giải pháp thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------oOo----------

NGUYỄN THỊ NGỌC

GIẢI PHÁP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ HỮU ẢNH

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

i


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong ñề tài là trung thực
và chưa từng ñược sử dụng, công bố trong bất kì nghiên cứu nào.
Tôi xin can ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện khóa luận này ñã
ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn trong ñề tài ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Học viên



MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vii
1. MỞ ðẦU ....................................................................................................... 1
1.1.

Sự cần thiết của ñề tài ........................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài.............................................................. 2

1.2.1.

Mục tiêu nghiên cứu chung ................................................................... 2

1.2.2.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ................................................................... 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 2



ðảm bảo cơ cấu thu ngân sách hợp lý ................................................. 20

2.2.2.

ðảm bảo cán cân ngân sách cơ bản .................................................... 22

2.2.3.

ðánh giá quan hệ mức thu và ñối tượng thu ........................................ 23

2.3.

Kinh nghiệm và bài học ...................................................................... 24

2.3.1.

Các công trình nghiên cứu có liên quan ñến tên ñề tài ......................... 24

2.3.2.

Tình hình thu ngân sách nhà nước trên thế giới ................................... 25

2.3.3

Thực tiễn về thu NSNN ở nước ta ....................................................... 30

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iii


4.1.

Thực trạng thu ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn
2010-2012 .................................................................................................. 46

4.1.1.

Tổng thu và tỷ suất thu ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm
trong nước .................................................................................................. 46

4.1.2.

Cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước theo nguồn hình thành...................... 49

4.1.3.

Cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước theo sắc thuế .................................... 53

4.2.

Kết quả ñánh giá thu Ngân sách Nhà nước theo hướng bền vững
trên ñịa bàn tỉnh Bắc ninh.................................................................... 55

4.2.1.

Thực trạng ñảm bảo cơ cấu thu ngân sách hợp lý ................................ 55

4.2.2.


Hoàn thiện cơ cấu nguồn thu............................................................... 94

4.4.3.

Xây dựng hệ thống quản lý thu thuế hiệu quả, trong sạch.................... 96

5.

KẾT LUẬN ..................................................................................... 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 105

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iv


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của tỉnh Bắc Ninh qua 3 năm 2010-2012....... 36
Bảng 3.2 Lao ñộng ñang làm việc giai ñoạn 2010 - 2012................................. 37
Bảng 3.3: Tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2010-2012 ......................................... 38
Bảng 3.4: Thông tin chung về công ty, doanh nghiệp tại Bắc Ninh................... 43
Bảng 3.5: Thông tin chung về chủ hộ ............................................................... 43
Bảng 4.1. Tổng thu và tỷ suất thu ngân sách nhà nước so với tổng sản
phẩm trong nước ................................................................................. 46
Bảng 4.2: Cơ cấu thu ngân sách theo nguồn hình thành .................................... 50
Bảng 4.3. Cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế ................................... 54
Bảng 4.4: Bền vững ngân sách nhà nước qua các khoản mục thu chủ yếu .......... 56
Bảng 4.5: Cơ cấu các khoản thu so với tổng thu ngân sách trên ñịa bàn............ 58

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

GDP

Tổng sản phẩm trong nước

GTGTIMF

Quỹ Tiền tệ quốc tế

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NSTW

Ngân sách trung ương

NSðPNKNhập khẩu

Ngân sách ñịa phương


Xuất nhập khẩu

WB

Ngân hàng thế giới

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vii


1. MỞ ðẦU
1.1. Sự cần thiết của ñề tài
Hiện nay, ñất nước ta ñang trong quá trình ñổi mới và hội nhập. Một trong
những nhân tố tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện ñường lối ñổi
mới và hội nhập là ngân sách Nhà nước. Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng
trong toàn bộ hoạt ñộng kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và ñối ngoại của ñất nước.
Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai
ñoạn nhất ñịnh. ðối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước ñảm nhận vai trò
quản lý vĩ mô ñối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội. Một quốc gia ñược ñánh giá là phồn
thịnh trước tiên người ta chú ý ñến sự lớn mạnh và bền vững về tài chính. Kinh tế có
phát triển lớn mạnh thì kéo theo tài chính cũng lớn mạnh và ngược lại nguồn tài chính
công có lớn mạnh và bền vững sẽ kéo theo kinh tế phồn thịnh giảm tỉ lệ nghèo khó thất
nghiệp, bên cạnh ñó nó còn là công cụ ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế, kiềm chế lạm phát,
bình ổn giá cả...Từ ñó thu ngân sách nhà nước ñược các ngành các cấp chú ý ñến. Từ
trung ương ñến ñịa phương ñã và ñang ñề ra các nhiệm vụ thiết thực nhằm thu ngân

yêu cầu thực tế tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp thu ngân sách nhà
nước theo hướng bền vững trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh” là cần thiết.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
ðề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu NSNN theo hướng bền vững
phân tích thực trạng NSNN, từ ñó ñề xuất giải pháp xác ñịnh cơ cấu thu hợp lý
bền vững nhằm hoàn thiện thu ngân sách.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước theo
hướng bền vững;
- ðánh giá thực trạng thu ngân sách nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- ðề xuất một số giải pháp thu ngân sách bền vững trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
+ Về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng từ năm 2010 2012 ñề xuất giải pháp cho những năm 2015-2020.
+ Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn ñề lý luận và thực tiễn
về quản lý và sử dụng ngân sách trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, yếu tố ảnh hưởng
(thuế, phí và lệ phí từ các doanh nghiệp trên ñịa bàn) và các giải pháp thu ngân
sách nhà nước theo hướng bền vững.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

2


2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu Ngân sách nhà nước trên ñịa bàn tỉnh
2.1.1. Các khái niệm
- Ngân sách nhà nước: Theo Luật của Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN
Việt Nam số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 về ngân sách nhà nước thì Ngân

thuế có liên quan ñến nhà ñất, tài nguyên; thuế môn bài; thuế chuyển quyền sử
dụng ñất, thuế sử dụng ñất nông nghiệp, tiền sử dụng ñất, tiền cho thuê ñất; Tiền
cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Lệ phí trước bạ; Thu từ hoạt
ñộng xổ số kiến thiết; Thu hồi vốn của ngân sách ñịa phương tại các tổ chức
kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của ñịa phương, thu nhập từ vốn góp của ñịa
phương; Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các
cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ñịa phương; Các khoản phí, lệ phí, thu từ
các hoạt ñộng sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách ñịa phương
theo quy ñịnh của pháp luật ..., các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm
giữa ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương như thuế giá trị gia tăng, trừ
thuế giá trị gia tăng hàng xuất nhập khẩu và thuế GTGT của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh cá thể; thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế
TNDN của các ñơn vị hạch toán toàn ngành và thuế TNDN của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp tỉnh quản lý; thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp huyện
quản lý, thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh cá thể; thuế thu nhập khác của
các doanh nghiệp gồm: thu nợ thuế chuyển thu nhập, thu nhập sau thuế thu nhập;
thuế thu nhập cá nhân; thuế tiêu thu ñặc biệt từ hàng hóa dịch vụ trong nước, phí
xăng dầu, thu bổ sung cân ñối từ ngân sách trung ương, thu từ huy ñộng ñầu tư
xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 8 của
Luật NSNN.
Thu ngân sách bền vững
Thu ngân sách bền vững là việc thu ngân sách hiện tại không làm ảnh
hưởng ñến thu ngân sách trong tương lai, trong bất kỳ tình huống nào thu NSNN
ñều ñược nhà nước kiểm soát một cách chủ ñộng, trong ngắn hạn, trung hạn và
dài hạn ñều không ñẩy Nhà nước vào tình trạng vỡ nợ, mất ổn ñịnh, mất an toàn
tài chính.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

+ Tính pháp lý và tính cưỡng chế rất cao: Một số khoản thu chủ yếu của
NSNN nước như thuế, phí, lệ phí, thu từ các hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước ñều
là các khoản thu theo nghĩa vụ bắt buộc ñối với các thể nhân và pháp nhân, ñược

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

5


qui ñịnh bằng các văn bản có giá trị pháp lý cao nhất như Hiến pháp, Pháp lệnh
so Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua.
+ Tính không hoàn trả trực tiếp: Việc nộp thuế và các khoản phải nộp theo
nghĩa vụ khác không gắn với lợi ích cụ thể của người nộp, mà họ ñược hưởng các
lợi ích gián tiếp dưới hình thức các dịch vụ công do Nhà nước cung cấp. Giá trị
hàng hoá dịch vụ mà họ hưởng không tương ứng với số thuế và các khoản phải
nộp khác.
Thu ngân sách nhà nước ñược thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không
trực tiếp là chủ yếu.
2.1.2.2. Phân loại Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Trung ương (TW) bao gồm các ñơn vị dự toán của cấp này.
Mỗi bộ, cơ quan trung ương là một ñơn vị dự toán của Ngân sách Trung ương.
Ngân sách Trung ương cung ứng nguồn tài chính cho các nhiệm vụ, mục
tiêu chung cho cả nước trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã
hội, quốc phòng, an ninh, ñối ngoại và hỗ trợ chuyển giao nguồn tài chính cho
ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngân sách ñịa phương (NSðP) là tên chung ñể chỉ ngân sách của các
chính quyền ñịa phương phù hợp với ñịa giới hành chính các cấp. Ngân sách xã,
phường, thị trấn vừa là một cấp ngân sách, vừa là một bộ phận cấu thành của
ngân sách huyện và quận, thị xã. Ngân sách huyện, quận, thị xã vừa là một cấp
ngân sách, vừa là bộ phận cấu thành của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc

Thu không thường xuyên

Thu từ
Hð kinh

Các
khoản

Các tổ
chức

Vay và
VT nước

Các khoản
do
NN vay ñể

Các cá
nhân

Hình 2.1: Các khoản thu Ngân sách Nhà nước
- Căn cứ vào nội dung kinh tế, các khoản thu NSNN ở nước ta gồm:
+ Thuế, phí, lệ phí do tổ chức, cá nhân nộp theo quy ñịnh của pháp luật.
+ Các khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước theo quy ñịnh của
pháp luật (tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế; thu hồi tiền cho
vay; thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế…).
+ Thu từ hoạt ñộng sự nghiệp; tiền sử dụng ñất; thu từ hoa lợi công sản và
ñất công ích; Tiền cho thuê ñất, thuê mặt nước; thu từ bán hoặc cho thuê tài sản
thuộc sở hữu nhà nước.

NSNN tham gia rõ nét vào chức năng phân bổ và phân phối thu nhập.
2.1.2.3.1. Chức năng phân bổ nguồn lực
Chức năng phân bổ nguồn lực của NSNN là khả năng khách quan mà nhờ vào
ñó các nguồn tài lực thuộc quyền chi phối của Nhà nước ñược tổ chức, sắp xếp, phân
phối một cách có tính ñến hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sử dụng các nguồn tài lực
ñó ñảm bảo cho nền kinh tế phát triển vững chắc và ổn ñịnh theo các tỷ lệ cân ñối ñã
ñịnh của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Trong ñó, hình thành chức năng này của NSNN, quá trình thu ñóng vai trò
huy ñộng, tập trung một phần những nguồn lực mà xã hội sử dụng một cách hợp
lý có tính ñến khả năng của các ñối tượng huy ñộng cũng như thể hiện thái ñộ
của Nhà nước với những thành phần ñó.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

8


Bộ Tài chính

Tổng cục Hải
quan

Kho bạc
Nhà nước

Tổng cục Thuế

Cục Hải quan
tỉnh, TP


ðội kiểm tra

ðội Thuế xã,
phường

Quản lý các
DN trên ñịa

Quản lý
hộ cá thể

ðội quản lý
hành chính

Ban Tài chính
xã, phường

Phí và lệ phí
thuộc NSNN

Hình 2.2: Hệ thống cơ quan quản lý
Ở nước ta, trong những năm trước thời kỳ ñổi mới, nền kinh tế vận hành
theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung. Nhà nước thực hiện chế ñộ bao cấp nguồn tài
chính từ ngân sách cho phần lớn các hoạt ñộng kinh tế - xã hội. Bởi vậy, ngân
sách nhà nước ñược hiểu như là ngân sách của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Toàn bộ nguồn lực xã hội ñều tập trung trong tay nhà nước, và việc sử dụng các
nguồn lực này không mang lại hiệu quả như mong muốn.
Kết quả trực tiếp của việc vận dụng chức năng phân bổ nguồn lực là các
quỹ ngân sách ñược tạo lập, ñược phân phối và sử dụng. Việc tạo lập, phân phối
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ñó sẽ dẫn ñến bất công bằng xã hội. Như vậy, mặc dù ñạt ñến sự công bằng về
mặt kinh tế thì vẫn có sự bất công bằng về mặt xã hội. Yêu cầu công bằng xã hội
là duy trì sự chênh lệch trong phạm vi hợp lý, thích ứng với từng giai ñoạn mà xã
hội có thể chấp nhận ñược.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

10


Trong lĩnh vực này, thu NSNN ñược sử dụng làm công cụ ñể ñiều chỉnh
lại thu nhập mà các chủ thể trong xã hội ñang nắm giữ. Sự ñiều chỉnh này ñược
thực hiện theo hai hướng là ñiều tiết bớt các thu nhập cao và hỗ trợ các thu nhập thấp.
ðối với những thu nhập do thị trường hình thành như tiền lương của người lao ñộng,
lợi nhuận doanh nghiệp, thu nhập về cho thuê, thu nhập về tài sản, thu nhập về lợi tức
cổ phần...thì chức năng của thu NSNN là thông qua việc phân phối lại ñể ñiều tiết.
Những nhu cầu như y tế, bảo vệ sức khỏe, phúc lợi xã hội, bảo ñảm xã hội... thì ñược
ñáp ứng thông qua phân phối tập trung từ nguồn thu NSNN.
Trong việc ñiều tiết thu nhập, thu thuế là biện pháp chủ yếu. Thông qua các
thứ thuế gián thu ñể ñiều tiết tương ñối giá cả của các loại hàng hóa, từ ñó ñiều tiết
sự phân phối các yếu tố sản xuất của các chủ thể kinh tế. Thông qua thuế thu nhập
doanh nghiệp ñể ñiều tiết lợi nhuận của doanh nghiệp. Thông qua thuế thu nhập cá
nhân ñể ñiều tiết thu nhập lao ñộng và thu nhập phi lao ñộng của cá nhân (thu nhập
về tài sản, tiền cho thuê, lợi tức...). Thông qua công cụ thuế, các thu nhập cao ñược
ñiều tiết bớt một phần và ñược tập trung vào NSNN.
Khác với chức năng phân bổ nguồn lực, chức năng phân phối lại thu nhập
ñược ñề cập với sự quan tâm nhiều hơn ñến khía cạnh xã hội của sự phân phối.
Tuy nhiên, vấn ñề ñặt ra là cần nhận thức và xử lý hợp lý mối quan hệ giữa mục
tiêu công bằng và mục tiêu hiệu quả của kinh tế vĩ mô. Trong nhiều trường hợp,
ñể ñạt mục tiêu công bằng, sự phân phối lại làm tổn hại tới mục tiêu hiệu quả.

con ñường vượt lên khắc phục sự lạc hậu, hướng tới giàu có, thịnh vượng, làm
cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của
cộng ñồng ñược cải thiện như: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tử
vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hoá... phát triển, tạo ñiều kiện giải
quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp. Chính sách ngân sách hoặc chính sách
tài chính công sẽ không bền vững nếu việc thực hiện các chính sách này khiến
cho sản lượng của nền kinh tế trong tương lai xuống mức thấp hơn mức mà nền
kinh tế ñáng ra có thể ñạt ñược. Cách thức tốt nhất ñể Chính phủ của một quốc
gia ñáp ứng ñược các nghĩa vụ tài chính của mình trong tương lai là phải có một
nền kinh tế phát triển năng ñộng có khả năng tạo thêm nguồn thu cho Chính phủ
từ sự phát triển này, nhất là trong bối cảnh gánh nặng của nghĩa vụ nợ ngày càng
tăng. Nếu sự mất cân ñối về tài chính cản trở tăng trưởng trong tương lai, sự
ñóng góp cho ngân sách từ tăng trưởng kinh tế sẽ nhỏ dần và theo ñó Chính phủ
sẽ trở nên khó khăn hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

12


Tăng trưởng bền vững góp phần tạo ra nguồn thu ngân sách ổn ñịnh và
bền vững, thu NSNN ñược lấy từ nhiều nguồn khác nhau, từ mọi lĩnh vực hoạt
ñộng khác nhau, cả sản xuất, lưu thông, phân phối. Bởi vậy thu ngân sách luôn
gắn chặt với kết quả của hoạt ñộng kinh tế và sự vận ñộng của các phạm trù giá
trị khác như: giá cả, thu nhập, lãi suất… Kết quả các hoạt ñộng kinh tế của tỉnh
ñược ñánh giá bằng các chỉ tiêu chủ yếu như: mức tăng trưởng GDP, tỷ suất lợi
nhuận… ðó là các nhân tố khách quan quyết ñịnh mức ñộng viên của NSNN.
Sự vận ñộng của các phạm trù khác vừa có tác ñộng ñến sự tăng giảm mức
ñộng viên của NSNN, vừa ñặt ra yêu cầu sử dụng hợp lý các công cụ thu của
NSNN ñể ñiều tiết các hoạt ñộng kinh tế - xã hội cho hợp với sự biến ñộng của

nguồn thu NSNN vừa là ñối tượng tác ñộng của chính sách thu. Nhận thức ñầy
ñủ sự ảnh hưởng của nhân tố này, trong công tác thu, phải tránh tình trạng thu
theo chủ quan, thu tách rời thực trạng tăng trưởng của nền kinh tế, phải ñặt lợi
ích kinh tế lên hàng ñầu, thực hiện thu phải tạo ñược ñiều kiện thuận lợi cho
phát triển kinh tế.
2.1.3.2. Hệ thống, chính sách pháp luật trong lĩnh vực thu ngân sách
Nếu như kết quả hoạt ñộng nền kinh tế tạo ra nguồn thu cho NSNN, cơ
chế, chính sách về nguồn thu và tổ chức thu chính là căn cứ là quy ñịnh ñể
chúng ta biết thu như thế nào, thu những gì ở nguồn thu ấy.
Các luật lệ do Nhà nước qui ñịnh về nguồn thu và tổ chức quản lý thu là
căn cứ cho quá trình ñộng viên vào ngân sách. Các qui ñịnh về nguồn thu bao
gồm các luật thuế, các qui ñịnh về phí, lệ phí về bán tài nguyên, tài sản quốc
gia, về các doanh nghiệp Nhà nước.
Yêu cầu ñối với chính sách huy ñộng nguồn thu NSNN là phải ñảm bảo
tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính quốc gia vào tay Nhà nước ñể trang
trải các khoản chi phí cần thiết cho việc vận hành bộ máy cũng như thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. ðồng thời ñảm bảo khuyến khích, thúc
ñẩy sản xuất phát triển, tạo nguồn thu ngày càng lớn.
Chính phủ có quyền ñánh thuế, vì thế Chính phủ có thể tăng thuế ñể trả
nợ. Nhưng tăng thuế quá mức sẽ tác ñộng không tốt ñến tăng trưởng, làm triệt
tiêu nguồn thu trong tương lai, chính sách thuế sẽ không bền vững nếu việc thực
hiện các chính sách này khiến cho sản lượng của nền kinh tế trong tương lai
xuống mức thấp hơn mức mà nền kinh tế ñáng ra có thể ñạt ñược. Mục tiêu cơ
bản bao trùm của chính sách thuế là tính công bằng. ðiều này có thể ñược thực
hiện thông qua việc thực thi các chính sách phát triển kinh tế xã hội, tăng thu
ngân sách, giải quyết việc làm, kích thích tăng trưởng ñể tăng nguồn thu; mục tiêu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

14

Hơn nữa việc sửa chữa, bổ sung các ñiều khoản trong sắc thuế không phải lúc
nào cũng thực hiện ñược, cho nên các ñiều khoản trong luật phải bao quát và phù

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

15


hợp với các hoạt ñộng của nền kinh tế xã hội, ñiều này giúp cho việc tổ chức
chấp hành luật thống nhất, tránh ñược tình trạng lách luật, trốn thuế.
Cần hạn chế số lượng thuế suất, xác ñịnh rõ mục tiêu chính, không ñề ra quá
nhiều mục tiêu trong một sắc thuế, có như vậy mới tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc
triển khai luật thuế vào thực tiễn, tránh ñược những tiêu cực trong thu thuế.
2.1.3.3. Tổ chức, quản lý thực hiện thu ngân sách
Tổ chức bộ máy thu gọn nhẹ, ñạt hiểu quả cao, chống thất thu do trốn,
lậu thuế sẽ là nhân tố tích cực làm giảm tỷ suất thu NSNN mà vẫn ñáp ứng nhu
cầu chi tiêu của NSNN.
Các yếu tố chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật trong quản lý ngân sách
cũng có tác ñộng ñáng kể ñến tăng thu bền vững, ñó là cách thức và phương
pháp phân loại thu, chi NSNN, phương pháp cân ñối ngân sách, phương pháp
hạch toán kế toán ngân sách...
Một hệ thống thu, chi NSNN ñược tổ chức phân loại tốt, ñược theo dõi, quản lý,
hạch toán ñúng phương pháp cũng sẽ tác ñộng không nhỏ tới tăng thu ngân sách
bởi chính những ñiều ñó không những luôn cung cấp ñược những hình ảnh
trung thực, sống ñộng về tình hình thu, chi NSNN, từ ñó có cái nhìn ñúng ñắn
về thực trạng của NSNN có ñược những quyết sách ñúng ñắn mà còn luôn tạo
ñiều kiện cho việc xây dựng hệ thống quản lý thu hiệu quả NSNN, góp phần
bảo ñảm tăng thu bền vững và ngược lại.
Hệ thống NSNN, nếu ñược tổ chức quản lý tốt, sử dụng phương pháp kế
toán dồn tích, có hệ thống kế toán thống nhất (bao gồm kế toán KBNN, kế toán


Ngân sách cấp huyện

Ngân sách cấp xã

Hình 2.3: Hệ thống NSNN ở Việt Nam
Giữa các cấp ngân sách có quan hệ chặt chẽ với nhau theo quy ñịnh của
pháp luật. Ngân sách Trung ương và ngân sách ñịa phương ñược phân ñịnh cụ
thể về nguồn thu, nhiệm vụ chi, thực hiện ngân sách cấp trên bổ sung ngân sách
cấp dưới, ñảm bảo công bằng phát triển giữa các vùng, ñịa phương. ðồng thời,
ñể tăng tính hiệu quả, chủ ñộng và trách nhiệm của các cấp trong việc quản lý thu
chi ngân sách từng cấp, luật NSNN cũng quy ñịnh về chế ñộ phân cấp quản lý
ngân sách. Theo ñó, phạm vi, thẩm quyền, trách nhiệm về nguồn thu, các khoản
chi, quá trình chấp hành ngân sách (lập dự toán, chấp hành, ñiều chỉnh và quyết
toán NSNN) của từng cấp ñược quy ñịnh cụ thể và chi tiết.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status