Một số giải pháp phát triển chăn nuôi lợn theo hướng bền vững trên địa bàn huyện xuân lộc tỉnh đồng nai - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------

TẠ TẤN TÀI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN XUÂN LỘC – TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đồng Nai, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------

TẠ TẤN TÀI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN XUÂN LỘC – TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện Uỷ- HĐND- UBND huyện Xuân
Lộc, các phòng ban, ngành của huyện, các xã, thị trấn và các chủ trang trại, hộ
chăn nuôi mà tôi đã tiếp xúc, điều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.

Đồng Nai, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Tạ Tấn Tài

năm 2012


iii

MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài:.................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................... 3
2.1. Mục tiêu tổng quát: .................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể: .......................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................ 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................... 3

1.2.4. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan ......... 19
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................. 30
2.1.1.1. Vị trí địa lý....................................................................... 30
2.1.1.2. Tài nguyên khí hậu: ......................................................... 32
2.1.1.3. Tài nguyên đất đai: .......................................................... 32
2.1.1.4. Tài nguyên nước: ............................................................. 34
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội: ..................................................... 36
2.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế........................................... 36
2.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ........................... 37
2.1.2.3. Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội. ............................................................................................... 40
2.1.2.4. Mạng lưới điện................................................................. 41
2.1.3. Thực trạng phát triển nông nghiệp giai đoạn 2008 – 2011 ... 41
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................ 44
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................... 44
2.2.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu.................................... 45


v

CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................... 47
3.1. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn huyện Xuân Lộc.............. 47
3.2. Các yếu tố chính tác động đến tính bền vững trong chăn
nuôi lợn trên địa bàn huyện. .............................................................. 49
3.2.1. Tình hình phát triển các trang trại chăn nuôi lợn ................ 49
3.2.2. Các nhân tố tác động đến chăn nuôi lợn về mặt xã hội. ....... 50

bàn huyện Xuân Lộc .......................................................................... 85
3.4.1. Mục tiêu chung của phát triển nông nghiệp. ........................ 86
3.4.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................... 86
3.4.3. Quy hoạch phát triển các ngành nông nghiệp ...................... 87
3.4.3.1. Trồng trọt (phục vụ cho phát triển chăn nuôi).................. 87
3.4.3.2. Chăn nuôi ........................................................................ 88
3.5. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi lợn theo
hướng bền vững trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tình Đồng Nai............91
3.5.1. Giải pháp về phát triển chăn nuôi theo quy hoạch................ 92
3.5.2. Giải pháp về lựa chọn quy mô chăn nuôi.............................. 93
3.5.3. Giải pháp về con giống .......................................................... 94
3.5.4. Giải pháp về nguồn cung cấp thức ăn................................... 95
3.5.5. Giải pháp về thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm................. 96
3.5.6. Giải pháp về xử lý môi trường. .............................................. 97
3.5.7. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật............................. 98
3.5.8. Giải pháp về tổ chức sản xuất- tiêu thụ sản phẩm ................ 99
3.5.9. Các giải pháp khác .............................................................. 100
3.5.10. Một số khuyến nghị .......................................................... 101
KẾT LUẬN .............................................................................................. 103


vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Dofico

Công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai

CLBNSC


KLH

Khu liên hiệp

LDN:

Chi phí lao động thuê ngoài (1000 đồng)

LIFSAP

Dự án canh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm

TA

Thức ăn

TC

Tổng chi phí

TN

Thu nhập

TSLN

Tỷ suất lợi nhuận

TY

11

Bảng 1.2 Các nước có số lượng lợn nhiều nhất thế giới

14

Bảng 2.1 Diện tích các loại đất trên địa bàn huyện Xuân Lộc

32

Bảng 2.2 Diện tích đất phân theo độ dốc - tầng dày

33

Bảng 2.3

Một số chỉ tiêu về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế huyện Xuân Lộc giai đoạn 2007-2011

35

Bảng 2.4

Dân số và lao động huyện Xuân Lộc Giai đoạn 20072011

38

Bảng 2.5

Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông

52
54

Bảng 3.5 Trình độ của chủ hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện

55

Kết quả đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn
Bảng 3.6 chuyên ngành chăn nuôi thú y trên địa bàn huyện giai
đoạn 2007-2011

56


ix

Bảng 3.7

Thực trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn
huyện

60

Bảng 3.8

Phân loại theo quy mô loại hình chăn nuôi lợn thịt trên
địa bàn nghiên cứu

70


77

Bảng 3.14

Điểm mạnh của chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Xuân
Lộc

80

Bảng 3.15 Điểm yếu của chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Xuân Lộc

82

Bảng 3.16

Cơ hội và thách thức của chăn nuôi lợn trên địa bàn
huyện Xuân Lộc

84

Bảng 3.17

Dự kiến quy mô phát triển đàn lợn đến năm 2020 trên
địa bàn các xã thuộc huyện Xuân Lộc

89


1



về số lượng, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; tiềm năng xuất khẩu thịt
lợn sang EU, Nhật Bản đang mở rộng …
Bên cạnh những thuận lợi và triển trọng đó thì cũng còn rất nhiều hạn
chế, hạn chế lớn nhất là quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ trong cả nước chiếm 89%,
chính điều này đã tạo ra rất nhiều khó khăn và thách thức cho ngành chăn
nuôi lợn như: sản phẩm khó đáp ứng về chất lượng và sản lượng, nguồn con
giống không đảm bảo, chất lượng thức ăn chăn nuôi kém, phòng trừ dịch bệnh
chưa đủ, thiếu thông tin về thị trường và chính sách hỗ trợ, rất khó khăn trong
phòng chống dịch bệnh và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng … thiếu yếu
tố bền vững.
Huyện Xuân Lộc thuộc phía Đông Nam tỉnh Đồng Nai, có nhiều tiềm
năng và lợi thế để phát triển chăn nuôi một cách toàn diện. Đó là nguồn
nguyên liệu tại chỗ khá phong phú, nằm cuối tỉnh Đồng Nai, trên trục quốc lộ
1A nên rất thuận lợi cho việc chăn nuôi, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm. Đặc
biệt, Huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai nằm trong khu kinh tế trọng điểm phía
Nam nên có thị trường tiêu thụ rộng lớn, sản lượng thịt lợn năm 2010 chiếm
87,04% tổng sản lượng thịt của toàn huyện.
Bên cạnh những lợi thế thì huyện còn có nhiều khó khăn trong việc
phát triển chăn nuôi lợn như: Qui mô sản xuất nhỏ lẻ, trình độ thâm canh chăn
nuôi còn thấp, chăn nuôi chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, chưa phát huy và tận
dụng tiềm năng sẵn có của địa phương, sản phẩm thịt lợn chất lượng thấp, giá
trị hàng hoá không cao, cơ sở vật chất phục vụ cho chăn nuôi còn yếu, dịch
bệnh vẫn xảy ra liên tục đặc biệt là chưa kiểm soát được vấn đề ô nhiễm môi
trường. Thị trường đầu vào và đầu ra cho chăn nuôi chưa ổn định đã gây nên
những trở ngại. Những vấn đề cần giải quyết trong chăn nuôi như con giống,
thức ăn, vốn, kỹ thuật còn chưa tốt, chưa đồng bộ, dịch bệnh gây thiệt hại cho
hộ chăn nuôi, nhất là dịch bệnh lợn tai xanh đã xảy ra trong năm 2010.




4

- Phạm vi về nội dung:
Các chính sách tác động đến chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Xuân
Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Quá trình sản xuất chăn nuôi lợn ở các hộ gia đình, các trang trại chăn
nuôi trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
4. Nội dung nghiên cứu
- Những lý luận cơ bản về ngành chăn nuôi và sự phát triển nông
nghiệp bền vững, chăn nuôi lợn bền vững.
- Đánh giá thực trạng ngành chăn nuôi, chăn nuôi lợn trên địa bàn
huyện Xuân Lộc.
- Phân tích các yếu tố tác động đến chăn nuôi lợn theo hướng bền vững.
- Phân tích những yếu tố tác động đến sản lượng thịt lợn của người
chăn nuôi.
- Phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn, tiềm năng và thách
thức đối với chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện.
5. Kết cấu luận văn
Chương 1- Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 2- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3- Kết quả nghiên cứu


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận

- Chăn nuôi là một trong 2 ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp
Việt Nam, trong chăn nuôi thì đối tượng là các loại động vật nuôi nhằm cung
cấp các loại sản phẩm: thịt, trứng, sữa ... đáp ứng nhu cầu của con người, sản
phẩm chăn nuôi có giá trị kinh tế lớn và hàm lượng dinh dưỡng cao. Khi xã
hội ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng nâng lên thì nhu cầu
thực phẩm cũng tăng theo và sản phẩm cũng phải đáp ứng chất lượng ngày
càng cao.
- Đối với một số ngành công nghiệp chế biến thì chăn nuôi cũng đáp
ứng một phần không nhỏ trong việc cung cấp nguyên liệu đầu vào.
Vai trò của ngành chăn nuôi
- Ngành chăn nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như
thịt, trứng, sữa, mật ong ... nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người.
- Chăn nuôi cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu quý giá cho các
ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, dược liệu và công nghiệp chế biến
khác.
- Chăn nuôi là ngành ngày càng có vai trò quan trọng trong việc cung
cấp thực phẩm tươi sống và sản phẩm chế biến có giá trị xuất khẩu.
- Chăn nuôi cung cấp cho trồng trọt nguồn phân bón hữu cơ. Không chỉ
có tác dụng tăng năng suất cây trồng mà còn có tác dụng cải tạo đất, tái tạo hệ
sinh vật và bảo vệ sinh thái.


7

1.1.3. Chăn nuôi lợn theo hướng bền vững
1.1.3.1. Khái niệm chăn nuôi lợn theo hướng bền vững
- Nông nghiệp bền vững phải bao hàm sự quản lý thành công tài
nguyên nông nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người đồng thời cải tiến
chất lượng môi trường và gìn giữ được tài nguyên thiên nhiên.
Sự phát triển bền vững luôn bao gồm các mặt:

động lực thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển.
+ Giá cả thịt lợn trên thị trường: Giá thịt lợn trên thị trường cao và lợi
nhuận thu được lớn sẽ kích thích phát triển chăn nuôi lợn.
- Các nhân tố xã hội:
+ Tập quán sản xuất: Tập quản sản xuất khác nhau sẽ ảnh hưởng khác
nhau đến sự phát triển chăn nuôi lợn.
+ Nguồn lao động: Chăn nuôi lợn có thể tận dụng lao động thừa trong
nông hộ. Do vậy chăn nuôi lợn thường phát triển ở những vùng nông thôn.
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá chăn nuôi lợn theo hướng bền vững.
1.1.4.1. Kết quả, hiệu quả về mặt kinh tế.
Các chỉ tiêu kinh tế:
- Tổng chi phí: phản ánh toàn bộ chi phí bỏ ra đầu tư vào sản xuất. Chỉ
tiêu này nhiều hay ít phụ thuộc vào qui mô canh tác, trình độ kỹ thuật canh tác
và ngoài ra còn có sự tham gia của các yếu tố khác.
Tổng chi phí sản xuất (chăn nuôi) = Chi phí vật chất + Chi phí lao động
- Doanh thu (DT): Phản ánh kết quả đạt được trong quá trình sản xuất.
Chỉ tiêu này cao hay thấp phụ thuộc vào giá bán và năng xuất.
Doanh thu = Sản lượng * Giá bán
- Lợi nhuận (LN): là chênh lệch giữa khoản thu và chi phí bỏ ra trong
quá trình sản xuất, chỉ tiêu này rất quan trọng đo lường kết quả trực tiếp, do
đó chỉ tiêu càng lớn càng tốt.
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí sản xuất


9

- Thu nhập (TN): là khoản lợi nhuận cộng với chi phí lao động gia đình
hay thu nhập chính là doanh thu trừ cho chi phí vật chất và chi phí lao động
thuê ngoài. Nó phản ánh giá trị thu về từ hoạt động chăn nuôi lợn
Thu nhập = Doanh thu – (CPVC + CPLĐ thuê)

+ Vị trí xây dựng chuồng trại: phù hợp với quy hoạch của địa phương;
có nguồn nước sạch, đáp ứng đủ về số lượng nước
+ Xử lý được tiếng ồn.


10

+ Xử lý nước thải: Hệ thống thoát nước đảm bảo; có biện pháp xử lý
chất thải (biogas, ao lắng, ao sinh học... đảm bảo không phát sinh mùi hôi)
đáp ứng tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường.
+ Xử lý khí thải mùi hôi.
1.1.5. Những chính sách của nhà nước về phát triển chăn nuôi nói
chung và chăn nuôi lợn nói riêng tác động đến chăn nuôi lợn trên địa bàn
huyện.
- Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH ngày 29/4/2004 của ủy
ban Thường vụ Quốc hội.
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.
- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về việc
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y.
- Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25 tháng 07 năm 2005 về việc
ban hành danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thuộc
diện phải kiểm dịch.
- Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020.
- Thông tư số 02/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011 về Hướng dẫn
nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi
- Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01/3/2011 của Thủ tướng Chính
phủ về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trong chăn nuôi giai
đoạn 2011 - 2013
- Quyết định 48/2011/QĐ-UBND ngày 27-07-2011 về ban hành Quy

Xuất khẩu đứng đầu thế giới (9 mặt hàng xuất khẩu đứng đầu thế giới, 3 đứng
2 thế giới)


12

Bảng 1.1. Vị thế của hàng nông sản Hà Lan trên thị trường thế giới
(bình quân 1997-1999).
Mức xuất khẩu
Thứ tự trên
% thế giới
(tỉ USD/năm)
thế giới
Hoa tươi cắt
2,127
48,1
1
Cây cảnh trong chậu
1,091
33,2
1
Cà chua
0,677
23,1
1
Khoai tây
0,346
21,6
1
Hành tây

2
Nguồn tài liệu: IPH và Union fleurs: Intertional Statistics, Flower and
Plants, 2002. FAO (trích từ http://www.tinkinhte.com)
Tên hàng nông sản

Kim ngạch xuất khẩu nông sản tính theo đầu người rất cao: Trong 5
năm 1995-1999, hàng năm kim ngạch xuất khẩu nông sản của Hà Lan bình
quân đạt 37,83 tỉ USD, nếu chia đều cho 26,9 vạn người làm nông nghiệp thì,
hàng năm mỗi người tạo ra giá trị xuất khẩu 140.600 USD, vượt xa các nước
khác (so với Pháp 39200 USD, Australia 35300 USD, Mỹ 19900 USD); Mức
xuất khẩu trên một đơn vị diện tích canh tác đạt 18570 USD/ha (không tính
hàng thuỷ sản), tức là 1m2 đất tạo ra 1,86 USD, cao hơn hẳn các nước khác.
Nền nông nghiệp được đầu tư kết cấu hạ tầng đứng hàng đầu thế giới.
Vì thiếu đất canh tác, Hà Lan thực thi chiến lược “đầu tư cao- sản xuất nhiều”,
là một đặc trưng nổi bật của nền nông nghiệp Hà Lan (Hệ thống thuỷ lợi và
phòng chống lũ có tiêu chuẩn an toàn cao; Diện tích nhà kính lớn nhất thế giới)
Hà lan nổi bật với sản xuất hoa, là vương quốc hoa, khoai tây, hành tây,
cà chua, chăn nuôi bò sữa, chăn nuôi lợn phát triển mạnh với quy mô ngày


13

càng lớn, quy mô trang trại trên 1.000 con chiếm trên 22% tổng số trang trại
chăn nuôi lợn.
- Kinh nghiệm từ nông nghiệp của Đài Loan: (nguồn: Trích từ bài
viết “Phát triển công nghiệp nông thôn (CNNT) của Đài Loan và Trung
Quốc, kinh nghiệm đối với Việt Nam” của tác giả Phạm Quang Diệu đăng
trên website http://agro.gov.vn/news/chitiet_nghiencuu.aspx?id=62)
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đài Loan rơi vào khủng hoảng trầm
trọng: thu nhập bình quân dưới 200 USD/người, lạm phát cao, dân số tăng

1.2.2.2. Tình hình chăn nuôi thế giới
Lương thực, thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề sống
còn của nhân loại. Ngày nay nông nghiệp có vai trò quan trọng cung cấp
lương thực và các loại thực phẩm nuôi sống cả nhân loại trên trái đất. Ngành
chăn nuôi không chỉ có vai trò cung cấp thịt, trứng, sữa là các thực phẩm cơ
bản cho dân số của cả hành tinh mà còn góp phần đa dạng nguồn giene và đa
dạng sinh học trên trái đất.
Số lượng vật nuôi:
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới – FAO năm
2009 số lượng đầu gia súc và gia cầm chính của thế giới như sau: Tổng đàn
trâu là 182,2 triệu con và phân bố chủ yếu ở các nước Châu Á, tổng đàn bò là
1.164,8 triệu con, dê là 591,7 triệu con, cừu là 847,7 triệu con, lợn là 887,5
triệu con, gà là 14.191,1 triệu con và tổng đàn vịt là 1.008,3 triệu con… Tốc
độ tăng về số lượng vật nuôi hàng năm của thế giới trong thời gian vừa qua
thường chỉ đạt trên dưới 1% năm.
Hiện nay các quốc gia có số lượng vật nuôi lớn của thế giới như sau:
- Đàn bò nhiều nhất thế giới là Brazin với 204,5 triệu con, xếp thứ hai
là Ấn Độ với 172,4 triệu con, xếp thứ ba là Hoa kỳ với 94,5 triệu con.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status