Giải pháp phát triển cây ăn quả theo hướng bền vững trên địa bàn huyện cao phong tỉnh hòa bình - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu
nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá
luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2017
Ngƣời cam đoan

Nguyễn Đức Tụ


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Giải pháp phát triển cây ăn quả theo
hướng bền vững trên địa bàn huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình”, tôi đã nhận đƣợc
sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin đƣợc bày tỏ
sự cảm ơn tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập
và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, các Thầy, Cô giáo trong
Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Phòng Đào tạo Sau Đại học - Trƣờng Đại học
Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hƣớng dẫn TS.
Nguyễn Thị Hải Ninh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, góp ý để tôi hoàn thiện luận
văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của

vững ................................................................................................................. 11
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 13
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển cây ăn quả theo hƣớng bền vững một số địa
phƣơng của Việt Nam ..................................................................................... 13
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình ................. 15
1.2.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .............................. 15
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 18

2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Cao Phong .................................................. 18
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên............................................................. 18
2.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội ................................................. 20
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hƣởng
đến tình hình phát triển cây ăn quả theo hƣớng bền vững tại huyện Cao
Phong ............................................................................................................... 22
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 23


iv

2.2.1. Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu ............................................... 23
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 23
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu .................................................... 25
2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài ......................... 25
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................. 30

3.1. Thực trạng phát triển cây ăn quả tại huyện Cao Phong ........................... 30
3.1.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng cây ăn quả ....................................... 30
3.1.2. Công tác quản lý chất lƣợng cây ăn quả ............................................... 38
3.1.3. Công tác bảo quản, chế biến ................................................................. 40
3.1.4. Công tác marketing sản phẩm ............................................................... 41


DN

Doanh nghiệp

GTNT

Giao thông nông thôn

KT-XH

Kinh tế- xã hội

NLSX

Năng lực sản xuất

NNNT

Nông nghiệp nông thôn

NTM

Nông thôn mới

SXKD

Sản xuất kinh doanh



3.26

Tên bảng
Trang
Cơ cấu đất đai trên địa bàn huyện Cao Phong
20
Diện tích trồng cây ăn quả tại huyện Cao Phong
31
Diện tích trồng cây ăn quả theo xã, Thị trấn
33
Năng suất cây ăn quả của huyện Cao Phong
35
Sản lƣợng cây ăn quả toàn huyện Cao Phong
37
Hoạt động quản lý chất lƣợng cây ăn quả
39
Công tác bảo quản, chế biến cây ăn quả phổ biến trên địa bàn huyện
40
Cao Phong
Thông tin mẫu khảo sát
43
Chi phí sản xuất cây ăn quả có múi giai đoạn kiến thiết cơ bản
46
Chi phí bình quân cho 1ha cây cam Cao Phong
47
Chi phí bình quân cho 1ha cây quýt
48
Chi phí bình quân cho 1ha cây bƣởi
49
Hiệu quả kinh tế của 1ha cam

68


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây ăn quả là loại cây trồng đã có từ xa xƣa, luôn gắn liền với sản xuất và
đời sống của con ngƣời. Ngày nay, cây ăn quả chiếm một vị trí quan trọng trong
chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đang trở thành một phong trào rộng lớn ở các tỉnh
trung du miền núi, do đã khai thác phát huy đƣợc tiềm năng lợi thế của những vùng
đất đồi núi và mang lại thu nhập cao, giúp ngƣời nông dân xoá đói giảm nghèo và
nhiều hộ đã đi đến làm giầu.
Cao Phong là huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình, có tổng diện tích đất tự
nhiên là 25.437 ha và 42.152 nhân khẩu (Phòng nông nghiệp huyện, 2016). Từ khi
thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nƣớc do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi
xƣớng và lãnh đạo, Cao Phong đã có nhiều chuyển biến tích cực trong việc chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, đặc biệt là trồng cây ăn quả có múi. Hiện nay toàn huyện có
khoảng 1.800 ha diện tích cây ăn quả. Mức tăng trƣởng về giá trị sản xuất của các
ngành kinh tế trong 5 năm gần đây đạt bình quân hàng năm là 15,2%, kinh tế nông
lâm nghiệp chiếm 51,5% trong cơ cấu các ngành kinh tế. Tỷ trọng ngành trồng trọt
chiếm 65,15% cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp, trong đó cây ăn quả chiếm 70%
trong ngành trồng trọt.
Có thể nói cây ăn quả đã giúp ngƣời dân nơi đây lựa chọn đƣợc một giải
pháp phát triển kinh tế rất quan trọng trong thời kỳ đổi mới. Tuy nhiên, xét theo
quan điểm bảo vệ, việc phát triển cây ăn quả ở huyện Cao Phong, vẫn còn nhiều vấn
đề cần đƣợc đƣa ra nghiên cứu giải quyết, đó là:
Thứ nhất, về kinh tế: Tăng trƣởng không ổn định, lợi nhuận từ sản xuất cây
ăn quả không tỷ lệ thuận với sự tăng trƣởng của giá trị sản xuất nguyên nhân chủ
yếu do: Sự mất cân đối về cơ cấu chủng loại cây trong tập đoàn cây ăn quả; cơ cấu

bàn huyện Cao Phong - tỉnh Hòa Bình.
+ Đề xuất một số giải pháp phát triển cây ăn quả theo hƣớng bền vững trên
địa bàn huyện Cao Phong - tỉnh Hòa Bình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu tình hình phát triển cây ăn quả có múi theo
hƣớng bền vững trên địa bàn huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình.


3

3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Phạm vi về nội dung
Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển cây ăn quả có múi
theo hƣớng bền vững trên địa bàn huyện Cao Phong - tỉnh Hòa Bình.
+Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
+Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu thứ cấp qua 5 năm gần đây
nhất (2012-2016), số liệu sơ cấp điều tra năm 2017.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng sản xuất cây ăn quả có múi trên địa bàn huyện Cao Phong hiện
nay nhƣ thế nào?
- Xét theo quan điểm phát triển bền vững đã bảo đảm tính bền vững chƣa?
- Định hƣớng phát triển cây ăn quả có múi theo hƣớng bền vững trong thời
gian tới nhƣ thế nào?
- Cần có những giải pháp gì để bảo đảm cho cây ăn quả có múi phát triển đƣợc
theo hƣớng bền vững?
5. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cây ăn quả theo hƣớng bền vững.
- Thực trạng phát triển cây ăn quả có múi theo hƣớng bền vững trên địa bàn
huyện Cao Phong - tỉnh Hòa Bình.

Phát triển bền vững
Theo Hội đồng thế giới về MT và phát triển (WCED) của Liên hợp quốc:
“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng đƣợc những nhu cầu của hiện tại,
nhƣng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau” (Ngô
Doãn Vịnh, 2003).
Năm 2002, Hội nghị Thƣợng đỉnh thế giới về phát triển đƣợc tổ chức ở Cộng
hoà Nam Phi đã xác định: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp
chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 03 mặt của sự phát triển, đó là: Phát triển kinh tế;
Phát triển xã hội; Bảo vệ môi trƣờng (Học viên chính trị quốc gia, 2005).
Phát triển bền vững về kinh tế
Phát triển bền vững về kinh tế là sự tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế đƣợc
thể hiện ở quá trình tăng trƣởng kinh tế ổn định lâu dài và sự thay đổi về chất theo


5

hƣớng tiến bộ của nền kinh tế, gắn với tăng năng suất lao động, sự biến đổi về cơ
cấu kinh tế - xã hội và môi trƣờng sống (Nguyễn Mạnh Hà, 2007).
Phát triển bền vững về xã hội
Tăng trƣởng kinh tế phải gắn với giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, có
việc làm thì ngƣời lao động mới có quyền, có thu nhập và tự hoàn thiện nhân cách
của mình. Ngƣời lao động nếu không có việc làm thì sẽ không có thu nhập từ đó dễ
nảy sinh tiêu cực, tệ nạn xã hội (Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2013).
Nhƣ vậy, tăng trƣởng kinh tế phải đi đôi với xóa đói giảm nghèo, làm tăng
năng lực sản xuất cho ngƣời nghèo, thông qua nâng cao kiến thức, trình độ cho
ngƣời nghèo, hỗ trợ vốn cho ngƣời nghèo.
Phát triển bền vững về môi trường
Trong thực tế, để thực hiện mục tiêu tăng trƣởng kinh tế, nhiều doanh nghiệp,
nhiều quốc gia đã không những khai thác cạn kiệt tài nguyên mà còn thải ra môi
trƣờng nhiều chất độc hại làm ô nhiễm nguồn nƣớc, đất, không khí,… làm mất cân

thủy sản.
Thứ tư, sự công bằng giữa các thế hệ và hoàn thiện chất lƣợng cuộc sống.Sự
phát triển nông nghiệp đƣợc gọi là bền vững khi mà các hoạt động hiện tại của sản
xuất không làm ảnh hƣởng xấu mà chỉ làm tốt hơn các khả năng phát triển của các
thế hệ mai sao. Để làm đƣợc điều đó, sự tham gia của nhóm ngƣời hƣởng lợi, sự
công bố công bằng lợi ích và khả năng tự lập là những yếu tố cơ bản của các
chƣơng trình phát triển nông nghiệp và nông thôn.
Nhƣ vậy, phát triển nông nghiệp bền vững có thể đƣợc hiểu là nền nông
nghiệp phát triển bền vững phải đảm bảo đƣợc 3 mục đích, đó là bền vững về mặt
kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Về kinh tế, sản xuất nông nghiệp phải đạt hiệu quả
cao, làm ra nhiều sản phẩm, không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thức ăn chăn
nuôi, dự trữ lƣơng thực mà còn xuất khẩu ra thị trƣờng quốc tế. Về xã hội, một nền
nông nghiệp bền vững phải đảm bảo cho ngƣời nông dân có công ăn việc làm, có
thu nhập ổn định, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng đƣợc nâng cao. Phát
triển nông nghiệp bền vững về khía cạnh môi trƣờng là không hủy hoại nguồn tài
nguyên thiên nhiên, giữ nguồn nƣớc ngầm trong sạch và không gây ô nhiễm môi
trƣờng.


7

Phát triển cây ăn quả bền vững
Phát triển cây ăn quả bền vững là quá trình sản xuất và phát triển cây ản quả
đảm bảo đạt đƣợc 3 mục tiêu: kinh tế tăng trƣởng ổn định, sản xuất phải giữ gìn và
cải thiện môi trƣờng sinh thái, hiệu quả kinh tế gắn liền với hiệu quả xã hội
(Nguyễn Minh Châu, 2005).
Sản xuất và phát triển cây ăn quả bền vững là điều kiện tạo ra việc làm, tăng
trƣởng GDP, từng bƣớc góp phần phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị
hóa nông thôn. Đồng thời tham gia vào chƣơng trình quốc gia về phủ xanh đất trống
đồi trọc, tăng độ che phủ đất, cải thiện và bảo vệ môi trƣờng sinh thái (Trần Đình

viện, các khu điều dƣỡng,… Các vùng phát triển cây ăn quả ở khu vực miền đồi,
trung du vừa là nguồn sản phẩm dinh dƣỡng quí vừa có độ che phủ chống xói mòn,
bảo vệ đất với hiệu quả cao hơn nhiều so với các cây trồng trƣớc đó.
Phát triển cây ăn quả bền vững góp phần làm tăng thu nhập
Một số CAQ mặc dù có giá trị kinh tế cao nhƣ nhãn, vải, xoài,… nhƣng có thể
tận dụng trồng ở đất quanh vƣờn nhà, đất đồi và những đất chƣa đƣợc khai thác góp
phần tăng thu nhập cho nông dân.
1.1.3. Nội dung phát triển cây ăn quả theo hướng bền vững
Căn cứ vào khái niệm về phát triển cây ăn bền vững đã nêu ở trên, nhận thấy
những nội dung phát triển cây ăn quả bền vững gồm: phát triển bền vững về kinh tế;
phát triển bền vững về xã hội, phát triển bền vững về môi trƣờng và đánh giá sự
phát triển cây ăn quả theo hƣớng bền vững.
1.1.3.1. Phát triển cây ăn quả bền vững về kinh tế
Theo Nguyễn Thị Hồng Nhung (2013), nội dung phát triển cây ăn quả bền
vững về kinh tế đƣợc trình bày nhƣ sau:
Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi ruộng đất ở những vùng ruộng đất manh mún,
phân tán bằng biện pháp dồn điền đổi thửa; tiến tới xây dựng các mô hình sản xuất
cây ăn quả có qui mô lớn phù hợp với yêu cầu sản xuất hàng hoá, phù hợp cho
chuyển giao kĩ thuật công nghệ.
Phát triển sản xuất cây ăn quả gắn với tăng cƣờng hệ thống chế biến và mở
rộng thị trƣờng tiêu thụ cây ăn quả.
Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chú trọng nâng cao năng suất
và chất lƣợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm cây ăn quả trên thị trƣờng.


9

Giải quyết tốt qui hoạch sản xuất cây ăn quả phù hợp chiến lƣợc phát triển
kinh tế xã hội, qui hoạch bố trí vùng sản xuất cây ăn quả tập trung phù hợp điều
kiện sinh thái nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho kinh tế, xã hội và môi trƣờng.

- Tăng cƣờng áp dụng các qui trình, công nghệ sản xuất thân thiện với môi
trƣờng nhằm bảo vệ sức khỏe con ngƣời.
1.1.3.4. Đánh giá sự phát triển cây ăn quả theo hướng bền vững
Đánh giá qua chỉ tiêu về kinh tế: phát triển sản xuất cây ăn quả đƣợc đánh
giá hiệu quả kinh tế qua các chỉ tiêu sau
- Tổng giá trị sản xuất: đƣợc tính bằng tiền của toàn bộ sản phẩm trên một
diện tích trong một giống nhất định hoặc nó là giá trị bằng tiền của các sản phẩm
sản xuất ra trong một mô hình kinh tế gồm cả giá trị để lại tiêu dùng và giá trị bán ra
thị trƣờng trong một chu kỳ sản xuất nhất định thƣờng là một năm. Với cây ăn quả
thì giá trị sản xuất đƣợc tính bằng sản lƣợng thu hoạch nhân với giá bán thực tế ở
địa phƣơng.
- Chi phí trung gian: là toàn bộ chi phí vật chất thƣờng xuyên bằng tiền mà
chủ thể phải bỏ ra để thuê, mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ đƣợc sử dụng trong
quá trình sản xuất ra một khối lƣợng sản phẩm nhƣ: giống, phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật,…..
- Giá trị gia tăng là phần giá trị tăng thêm của ngƣời lao động khi sản xuất trên
một đơn vị diện tích, nó đƣợc tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và giá trị trung
gian trong một chu kỳ sản xuất. Nó chính là phần giá trị sản phẩm xã hội đƣợc tạo
ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
- Thu nhập hỗn hợp là thu nhập thuần túy của ngƣời sản xuất, đảm bảo đời
sống và tích lũy của ngƣời sản xuất. Bao gồm thu nhập của công lao động (lao động
chân tay và lao động quản lí) và lợi nhuận thu đƣợc của ngƣời sản xuất trên từng
cây trồng trên một đơn vị diện tích trong chu kỳ sản xuất.
Ngoài ra, đánh giá hiệu quả kinh tế của phát triển cây ăn quả còn quan tâm đến
lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận. Lợi nhuận: là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp
trừ đi công lao động gia đình. Tỉ suất lợi nhuận: Tổng lợi nhuận thu đƣợc chia cho
tổng chi phí.
Đánh giá thông qua các chỉ tiêu về xã hội
- Tạo thêm các công trình kiến trúc hạ tầng kinh tế và vùng dân sinh đƣợc hình
thành khi sản xuất CAQ.

thời tiết không thuận lợi thì cây trồng kém phát triển hoặc không phát triển đƣợc.
Địa hình và độ cao địa hình có ảnh hƣởng lớn đến việc lựa chọn giống, chủng
loại cây ăn quả để phát triển bền vững. Mỗi loại cây ăn quả thích hợp ở địa hình và
độ cao nhất định, ví dụ: hồng, mận, đào, lê,… là những cây á nhiệt đới và ôn đới


12

nên có thể trồng ở độ cao 800m trở lên, còn những cây chôm chôm, măng cụt,…
trồng ở vùng thấp.
Đặc điểm cơ bản của cây ăn quả là sự thích ứng của chúng với điều kiện ngoại
cảnh. Cho nên, trong sản xuất đòi hỏi con ngƣời cần phải quan tâm đến việc chọn
giống, chủng loại cây ăn quả phù hợp đối với mỗi miền, mỗi vùng nhằm đảm bảo
hiệu quả cao trong sản xuất và góp phần bảo vệ môi trƣờng.
1.1.4.2. Trình độ lao động
Lao động là yếu tố sản xuất, là nhân tố quyết định đến sự phát triển của các
ngành trong đó có trồng cây ăn quả. Nếu lao động có trình độ cao, sẽ thuận lợi trong
việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất phát triển cây ăn quả theo hƣớng bền
vững, đảm bảo việc làm cho ngƣời lao động cũng nhƣ bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
Bên cạnh đó, trình độ lao động cao thì việc thâm canh, canh tác các loại cây ản
quả sẽ đảm bảo đúng kỹ thuật, các giống cây ăn quả đƣợc lựa chọn sẽ phù hợp hơn
với điều kiện thổ nhƣỡng. Từ đó nâng cao hiệu quả phát triển bền vững cây ăn quả.
1.1.4.3. Vốn đầu tư
Vốn đầu tƣ là một trong những yếu tố cơ bản, quan trọng đối với mọi hoạt động
của một nền kinh tế, trong đó có phát triển cây ăn quả. Vốn là chìa khoá đối với sự
phát triển bền vững cây ăn quả, bởi lẽ phát triển cây ăn quả về bản chất là vấn đề bảo
đảm đủ các nguồn vốn đầu tƣ để đạt đƣợc một mục tiêu tăng trƣởng. Thiếu vốn, sử
dụng vốn kém hiệu quả là một cản trở quan trọng nhất đối với việc đẩy nhanh tốc độ
phát triển và bố trí kế hoạch sản xuất phát triển cây ăn quả. Tích luỹ vốn là điều mấu
chốt của sự phát triển bền vững cây ăn quả song tỷ lệ tích luỹ cao có thể không có tác

tạo vùng cây mận tam hoa Bắc Hà; thực hiện cải tạo vƣờn mận trong độ tuổi cho
khai thác; trồng mới thay thế diện tích già cỗi; xây dựng mô hình đốn tỉa cải để
nhân rộng cho cả vùng nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng quả đối với các vƣờn
mận Tam Hoa.
Xây dựng vƣờn cây giống đầu dòng cây ăn quả tại trại thực nghiệm và sản
xuất giống cây ăn quả Bắc Hà để lƣu giữ giống gốc. Xây dựng vƣờn ƣơm cây giống
tại Trung tâm Giống nông, lâm nghiệp Lào Cai và huyện Bát Xát với qui mô vƣờn
ƣơm ngoài trời 2 ha và 600 m2 nhà lƣới để nhân giống cây ăn quả tập trung vào các
giống nuôi cấy mô.
Đối với công tác phát triển cây ăn quả nhiệt đới: chính quyền địa phƣơng đã
chuyển đổi diện tích đất đồi, gò, đất bãi, đất trồng lúa hiệu quả kinh tế thấp để tập
trung phát triển mạnh các loại cây ăn quả đang có thị trƣờng tiêu thụ tốt và ổn định.


14

Quy hoạch vùng trồng dứa, chuối phù hợp với đất đai và thị trƣờng tiêu thụ
sản phẩm, nghiên cứu xây dựng các cơ sở chế biến trên địa bàn huyện.
Kinh nghiệm của huyện Thạch Thất, Hà Nội
Các xã trong huyện đã hình thành vùng trồng cây ăn quả chủ lực, trồng tập
trung và định hƣớng rải vụ một số cây ăn quả theo hƣớng đảm bảo năng suất, chất
lƣợng, an toàn thực phẩm, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, trên cơ sở đổi
mới phƣơng thức tiếp cận thị trƣờng. Thực hiện rải vụ tại các xã đã giảm áp lực của
tính thời vụ đối với trái cây, nâng cao hiệu quả kinh tế, nông dân trồng cây ăn quả
trên địa bàn huyện đã áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp và mang lại hiệu quả rõ
rệt. Chính quyền các xã đã chỉ đạo, điều hành rải vụ thụ hoạch một số trái cây chủ
lực nhƣ xoài, nhãn, thanh long, đu đủ...trên diện rộng và mang lại hiệu quả tích cực.
Đến cuối năm 2016, trong huyện đã thực hiện rải vụ thanh long đạt khoảng 60%
diện tích, xoài 20%, đu đủ 40%, nhãn 43%, mở ra hƣớng mới trong chỉ đạo, điều
hành liên kết sản xuất, tiêu thụ trái cây của cả vùng.

cho đến khi thu hoạch. Trồng mới và thời kỳ chăm sóc kiến thiết cơ bản đối với cây
ăn quả đúng quy trình kỹ thuật; quản lý chăm sóc cây ăn quả, thu hoạch phải tuân
thủ các biện pháp kỹ thuật; nhất là phòng trừ tổng hợp đối với sâu bệnh, bón phân
cân đối, đảm bảo “4 đúng”...
Bốn là: Liên kết hợp tác giữa các hộ, nhóm nhà vƣờn để xác định diện tích,
thời gian xử lý cho cây ăn quả ra hoa, kết quả đồng loạt.
Năm là: Tổ chức sản xuất cây ăn quả theo hƣớng VietGAP, trƣớc hết với cây
ăn quả đặc sản; tuyên truyền vận động hỗ trợ để nhà vƣờn xây dựng mô hình kinh tế
hợp tác gắn với sản xuất cây ăn quả tập trung đạt chất lƣợng cao. Liên kết hợp tác
với nhà doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm quả đạt tiêu chuẩn VietGAP.
Sáu là: các xã sản xuất cây ăn quả trọng điểm trong huyện nên liên kết hợp tác
với nhau, xây dựng một số kho chuyên bảo quản các loại quả. Thông qua kho bảo
quản đúng quy trình kỹ thuật sẽ giảm đƣợc tỷ lệ hao hụt, đảm bảo chất lƣợng quả
tƣơi cung cấp kịp thời ra thị trƣờng tại các địa phƣơng này.
1.2.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Nghề làm vƣờn ở Việt Nam đã có từ lâu đời nên việc nghiên cứu về CAQ
đƣợc rất nhiều tác giả quan tâm. Các tài liệu viết về CAQ rất phong phú cả về lí
luận, đánh giá thực tiễn và kĩ thuật trồng trọt.


16

Đặc điểm cơ bản của cây trồng là sự thích ứng của chúng với điều kiện ngoại
cảnh. Thực tế, đã có nhiều Nghiên cứu về các nhân tố tự nhiên ảnh hƣởng đến sự
phát triển của CAQ. Trần Thế Tục (1998) cho rằng: Các yếu tố sinh thái không
những trực tiếp ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng, phát triển, năng suất và phẩm chất
của từng giống CAQ, mà còn ảnh hƣởng đến sự phân bố các loài và giống CAQ
trên địa bàn và cả nƣớc.
Tƣơng tự, Vũ Công Hậu (1999) cũng đã nghiên cứu đến các yếu tố cần quan
tâm khi chọn địa điểm phát triển CAQ. Theo Tác giả, “về đất, CAQ cần trƣớc hết

có ý nghĩa sống còn đối với mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất - đó là thị trƣờng
tiêu thụ. Chính vì tầm quan trọng này, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về yếu
tố thị trƣờng trong sản xuất, cụ thể là: Viện Qui hoạch và KTNN (1993) đã chỉ ra
rằng: Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế nhất định thì nhu cầu về sản phẩm quả
nhất định phải khác nhau. Khi nền kinh tế phát triển còn thấp, thu nhập các tầng lớp
dân cƣ còn thấp thì yêu cầu của thị trƣờng về chất lƣợng quả chƣa cao và chỉ đòi hỏi
đáp ứng nhu cầu về sản xuất. Khi thu nhập ngày càng gia tăng, nhu cầu về vật chất
và tinh thần cũng thay đổi theo hƣớng vừa tăng về số lƣợng, chất lƣợng và giá cả
lúc này có tính cạnh tranh cao. Đặc biệt là tham gia thị trƣờng xuất khẩu thì yêu cầu
về chất lƣợng quả phải nghiêm ngặt. Trong thực tế sản xuất, xác định đƣợc yêu cầu
của thị trƣờng là rất quan trọng vì không những giúp cho hàng hóa bán đƣợc giá cao
mà còn giúp cho ngành sản xuất qui hoạch, xây dựng chiến lƣợc phát triển đúng
hƣớng và có đầu tƣ cho phù hợp cho từng giai đoạn nhất định nhằm đảm bảo sản
xuất phát triển ổn định và bền vững.
Nhƣ vậy, nghiên cứu về phát triển cây ăn quả đã có rất nhiều công trình đƣợc
công bố song tại huyện Cao phong vẫn chƣa có một nghiên cứu nào về phát triển
cây ăn quả theo hƣớng bền vững đƣợc thực hiện. Do đó, tác giả thực hiện đề tài
“Giải pháp phát triển cây ăn quả theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Cao
Phong tỉnh Hòa Bình”. là hết sức cần thiết và có ý nghĩa về lý luận cũng nhƣ thực
tiễn.


18

Chƣơng 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Cao Phong
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Cao Phong ở vào toạ độ địa lý 105o10’ - 105o25’12” vĩ bắc và

Trên địa bàn huyện Cao Phong có sông Đà và hàng chục con suối lớn nhỏ
chảy qua. Tuy nhiên, do nền địa chất nơi đây nằm trong miền hoạt động cacxtơ hoá
mạnh, cộng với tình trạng tàn phá rừng đầu nguồn, nên vào mùa khô, nhiều suối có
lƣu lƣợng nƣớc rất ít hoặc bị cạn kiệt.
Theo những số liệu đánh giá, tiềm năng nƣớc ngầm ở Cao Phong tƣơng đối
dồi dào, có khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và phục vụ đời sống nhân
dân. Hiện nay, các giếng nƣớc trong các hộ dân ở bản, làng đang khai thác thƣờng
có độ sâu trên dƣới 20 m và cho nƣớc có chất lƣợng khá tốt.
2.1.1.4. Tài nguyên
Theo kết quả điều tra, Cao Phong có một số loại khoáng sản chính nhƣ: đất
sét, cát, sỏi, quặng perit, quặng đồng, than...
Ngoài các mỏ đất sét và vật liệu xây dựng dễ khai thác và thuận tiện trong việc
vận chuyển, còn các mỏ khoáng sản khác thì cần tiếp tục khảo sát, đánh giá cụ thể
về trữ lƣợng và khả năng khai thác.
2.1.1.5. Đặc điểm về cơ cấu đất đai
Trên địa bàn huyện Cao Phong có nhiều loại đất khác nhau. Ở vùng địa hình
đồi núi có các loại đất: nâu vàng, đỏ vàng, nâu đỏ và mùn đỏ vàng. Vùng địa hình
thấp có các loại đất: phù sa, dốc tụ... Nhìn chung, đa số các loại đất ở Cao Phong có
độ phì cao, thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây khác nhau, nhất là cây công
nghiệp, cây ăn quả cũng nhƣ phát triển chăn nuôi.
Cơ cấu sử dụng đất của huyện Cao Phong, tính đến cuối năm 2016 qua điều
tra thu thập số liệu ghi nhận tại Bảng 2.1.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status