ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THẮNG
HOẠT ĐỘNG GIẢM NGHÈO THEO HƢỚNG BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU Hà Nội – 2014
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khác.
- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự cộng tác, giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã
đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã
nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân đây tôi
xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình:
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn
Hồng Sơn là thầy giáo hƣớng dẫn khoa học cho tôi, thầy rất quan tâm, tận tình
hƣớng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trƣờng cùng các thầy
giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế chính trị đã giúp đỡ, dạy bảo và có những ý
kiến đóng góp quý báu cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Sở Lao động, Thƣơng binh và
Xã hội, Huyện ủy, Thƣờng trực HĐND, UBND huyện Quảng Trạch, phòng
Lao động Thƣơng binh và Xã hội, Chi cục thống kê huyện Quảng Trạch; các
huấn kiến thức, hƣớng dẫn kinh nghiệm sản xuất kinh doanh cho hộ nghèo;
khám chữa bệnh miễn phí cho ngƣời nghèo; đào tạo nghề; khuyến công đã
góp phần hỗ trợ hộ nghèo, xã nghèo sớm thoát khỏi cuộc sống khó khăn,
nhanh chóng hòa nhập cộng đồng.
Trong 03 năm (từ 2011 - 2013), từ các nguồn kinh phí của trung ƣơng, địa
phƣơng, huy động cộng đồng, hợp tác quốc tế đã xây dựng nhiều công trình
hạ tầng cơ sở; hỗ trợ cho hộ nghèo về vốn để sản xuất; cho vay giải quyết việc
làm thƣờng xuyên; đặc biệt là hỗ trợ nhà ở để ổn định cuộc sống (nhà tình
thƣơng, nhà trả chậm), mang lại hiệu quả thiết thực trong các hoạt động giảm
nghèo bền vững. Từ chỗ chỉ giải quyết cho hộ nghèo vay vốn làm ăn chuyển
sang giúp phƣơng tiện mƣu sinh, dạy nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật,
giúp ngƣời nghèo biết cách tự tạo việc làm; tập trung thực hiện các mục tiêu cơ
bản để cho ngƣời nghèo từng bƣớc ổn định cuộc sống nhƣ: Y tế, giáo dục, nhà
ở, trợ cấp xã hội, miễn giảm thuế hỗ trợ đột xuất lúc ngƣời nghèo gặp rủi ro,
để họ yên tâm và tự lực nâng dần mức thu nhập cho bản thân và gia đình, từng
bƣớc vƣơn lên thoát nghèo. MỤC LỤC
Danh mục viết tắt i
Danh mục bảng ii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN
ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO THEO HƢỚNG BỀN
VỮNG 5
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu giảm nghèo bền vững của Quốc tế 5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu giảm nghèo bền vững ở Việt Nam 6
1.2. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo theo hƣớng bền vững 11
3.2.1. Mục tiêu giảm nghèo bền vững của huyện Quảng Trạch, tỉnh
Quảng Bình 57
3.2.2. Nội dung hoạt động giảm nghèo theo hướng bền vững của huyện
Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình 57
3.2.3. Các chính sách giảm nghèo bền vững 62
3.2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động giảm nghèo theo hướng bền vững
trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình 67
3.2.5. Đánh giá hiệu quả thực hiện giảm nghèo theo hướng bền vững 75
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH TRONG THỜI GIAN TỚI 84
4.1. Bối cảnh mới ảnh hƣởng đến giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình 84
4.1.1. Các mục tiêu về XĐGN quốc gia 84
4.1.2. Các mục tiêu về XĐGN của tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới 85
4.1.3. Các mục tiêu giảm nghèo bền vững của huyện Quảng Trạch, tỉnh
Quảng Bình trong thời gian tới 85
4.2. Quan điểm về hoạt động giảm nghèo bền vững 87
4.2.1. Quan điểm chung 87
4.2.2. Quan điểm riêng 89
4.3. Các giải pháp chủ yếu giảm nghèo bền vững 91
4.3.1. Giải pháp chung 91
4.3.2. Giải pháp cụ thể 92
4.3.5. Một số giải pháp khác 98
4.4. Kiến nghị 105
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
i
DANH MỤC VIẾT TẮT
Số lƣợng
10
THCS
Trung học cơ sở
11
THPT
Trung học phổ thông
12
UBND
Uỷ ban nhân dân
13
UBMT
Uỷ ban Mặt trận
14
WB
Ngân hàng thế giới
15
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
ii
DANH MỤC BẢNG STT
Bảng
Nội dung
7
Bảng 3.7
Chất lƣợng lao động của các hộ nghèo điều tra
71
8
Bảng 3.8
Tình hình việc làm của nhóm hộ điều tra
72
9
Bảng 3.9
Tình hình thu nhập của hộ nghèo nhóm hộ điều tra
73
10
Bảng 3.10
Tình hình tiếp cận các chính sách dành cho đối
tƣợng nghèo
74
11
Bảng 3.11
Đánh giá tính hiệu quả của các chính sách giảm
nghèo bền vững qua các hộ điều tra
80
12
Bảng 4.1
Đề xuất của nhóm hộ điều tra
107 1
135, nhiều khu vực bị chia cắt do hệ thống sông ngòi, trình độ dân trí còn thấp,
đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân còn nhiều khó khăn. Thời gian
qua, huyện Quảng Trạch đã triển khai thực hiện mục tiêu giảm nghèo với nhiều
Đề án, Chƣơng trình, giải pháp nhằm giảm nghèo với nhiều hình thức, đặc biệt
nhƣ quan tâm tạo việc làm cho ngƣời nghèo với nhiều mô hình kinh tế, thực
hiện chính sách vay vốn, chính sách y tế cho ngƣời nghèo… Tuy nhiên, tỷ lệ
hộ nghèo và cận nghèo toàn huyện vẫn còn cao. Năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo là
13,47%, tỷ lệ hộ cận nghèo 27,57% . Tình trạng tái nghèo vẫn còn xảy ra, tỷ lệ
hộ cận nghèo có khả năng rơi vào nghèo vẫn còn cao, chiếm tỷ lệ 27,57%,
nguyên nhân là do việc giảm nghèo chƣa thực sự có hiệu quả, phƣơng pháp
tiếp cận để đánh giá hộ nghèo chƣa thực sự phù hợp, chƣa đánh giá hộ nghèo ở
nhiều góc độ, vì vậy, việc thực thi các chính sách giảm nghèo hiệu quả vẫn
chƣa cao, chƣa mang tính bền vững. Bên cạnh đó có một nguyên nhân khác, đó
là do ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu, nhƣ lụt bão, hạn hán, yếu tố việc làm…
Đây là một vấn đề bức xúc đƣợc đặt ra, là vấn đề mà Đảng bộ và nhân dân
huyện Quảng Trạch đang còn phải đối mặt với những thách thức lớn trong việc
thực hiện giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện. Để góp phần giải quyết vấn
đề bức xúc nói trên, tôi lựa chọn đề tài “Hoạt động giảm nghèo theo hướng
bền vững trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn
nghiên cứu tốt nghiệp.
- Câu hỏi nghiên cứu:
Hoạt động giảm nghèo ở huyện Quảng Trạch đã thực sự bền vững
chưa? Làm thế nào để hoạt động này trở thành bền vững? Đây là câu hỏi
cần đặt ra để giải quyết vấn đề giảm nghèo theo hƣớng bền vững trên địa bàn
huyện Quảng Trạch.
3
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích:
Đƣa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn ở địa phƣơng nhằm thúc
thực tiễn về giảm nghèo theo hƣớng bền vững.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng giảm nghèo theo hƣớng bền vững trên địa bàn
huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Chƣơng 4: Giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quảng
Trạch, tỉnh Quảng Bình.
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO THEO HƢỚNG BỀN VỮNG
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu giảm nghèo bền vững của Quốc tế
Có rất nhiều công trình nghiên cứu và những báo cáo của Quốc tế liên
quan đến vấn đề xoá đói giảm nghèo, giảm nghèo bền vững ở nhiều khía cạnh
khác nhau, trong đó phải kể đến những nghiên cứu điển hình nhƣ:
- Giảm nghèo ở Việt Nam dưới góc nhìn của trường phái Hiện đại hoá
của nhóm tác giả Mai Lan Phƣơng, Jean Philippe Peemans, Nguyễn Mậu Dũng
và Philippe Lebailly. Công trình nghiên cứu này đã đề cập tăng trƣởng kinh tế và
xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam theo trƣờng phái hiện đại cả về mặt lý luận và
thực tiễn. Khái niệm về hiện đại hóa của những giai đoạn đầu thế kỷ 21 đƣợc
hình thành dựa trên kinh nghiệm của các nƣớc đã tiến hành hiện đại hóa, đó là
các nƣớc Phƣơng Tây, nơi mà sự thành công đƣợc thể hiện theo các cách khác
nhau. Câu hỏi trung tâm đặt ra là làm thế nào mà các nhân tố của hiện đại hóa có
thể dần dần từng bƣớc thâm nhập và thay thế các nhân tố truyền thống và lý
thuyết xã hội của hiện đại đã tìm ra cách xác định các yếu tố và các tác nhân để
có thể thay đổi các giá trị và hành vi trong xã hội truyền thống theo hƣớng cá
nhân hóa và hợp lý; sự phân chia hành pháp, lập pháp và tƣ pháp đƣợc cân nhắc
luận văn đã có nhiều công trình khoa học, nhiều nhà nghiên cứu có bài viết
xoay quanh vấn đề này, tiêu biểu nhƣ:
- Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay của tác giả
Nguyễn Thị Hằng (Nxb Chính trị quốc gia, 1997). Trên cơ sở nghiên cứu vấn
đề đói nghèo ở các chế độ xã hội và ở nƣớc ta, quan điểm của chủ nghĩa Mác
7
- Lê nin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về con ngƣời, mục tiêu lý tƣởng của chế
độ xã hội chủ nghĩa, tác giả đã nêu lên tính tất yếu khách quan của việc xóa
đói, giảm nghèo, thực trạng đói nghèo và một số phƣơng hƣớng, biện pháp
xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nƣớc ta. (Nguyễn Thị Hằng, 1997)
- Xoá đói giảm nghèo theo hướng phát triển bền vững của GS.TS. Lê
Hữu Nghĩa, Nxb Lao động, 2007. Công trình nghiên cứu đã thể hiện những
chủ trƣơng đúng đắn của Đảng về xóa đói giảm nghèo thông qua Văn kiện
Đại hội IX của Đảng, đồng thời đánh kết quả sau 20 năm đổi mới và thực hiện
công cuộc xóa đói giảm nghèo với những chủ trƣơng, chính sách đúng đắn
của Đảng và Nhà nƣớc, sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, cũng nhƣ sự nổ lực
của nhân dân, Việt Nam hiện đang dẫn đầu thế giới về xóa đói giảm nghèo, là
một trong những nƣớc giảm nghèo thành công, nhất là trong vòng 10 năm trở
lại đây. Bài viết cũng chỉ ra những hạn chế, bất cập, những khó khăn và thách
thức, đồng thời đƣa ra một số nội dung quan trọng cần giải quyết nhằm góp
phần thực hiện thắng lợi mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở nƣớc ta. (Lê Hữu
Nghĩa, 2007)
- Xoá đói giảm nghèo theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam mục
tiêu và giải pháp cho giai đoạn 2006 - 2010 của Đàm Hữu Đắc, Nxb Lao
động, 2007. Công trình đã đánh giá thực trạng xóa đói giảm nghèo ở nƣớc ta
giai đoạn 2001 – 2005, đồng thời rút ra một số kinh nghiệm. Trên cơ sở đó đề
xuất những giải pháp nhằm thực hiện thắng lợi chƣơng trình Mục tiêu quốc
gia về xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010. (Đàm Hữu Đắc, 2007)
- Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và XĐGN của Thủ tƣớng Chính
sinh xã hội.
+ Thực hiện cải cách hành chính trên 4 lĩnh vực: Cải cách thể chế, cải
cách bộ máy hành chính, đổi mới, nâng cao chất lƣợng đội ngủ cán bộ, công
9
chức và cải cách tài chính công để cán bộ, công chức, chính quyền thay đổi
phong cách làm việc, có trách nhiệm hơn với công việc và ngƣời dân tiếp cận
dễ dàng hơn các dịch vụ công, đảm bảo bình đẵng xã hội. (Thủ tƣớng chính
phủ, 2002)
- Hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về Định hướng giảm nghèo
bền vững thời kỳ 2011- 2020 và Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo
Bền vững giai đoạn 2012 - 2015 (PRPP), Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã
hội. Dự án này nhằm hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về định hƣớng
giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 và Chƣơng trình
mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 của Chính
phủ Việt Nam; Dự án đóng góp vào mục tiêu của Chính phủ Việt Nam về
giảm nghèo nhanh tại các địa bàn nghèo nhất, vùng miền núi dân tộc thiểu số,
bãi ngang ven biển. (Bộ LĐTB&XH, 2010)
Bên cạnh những công trình nghiên cứu nói trên, còn có những công
trình nghiên cứu, hay chƣơng trình về xóa đói giảm nghèo, đặc biệt nhƣ:
- Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh
Quảng Nam, Luận văn Thạc sĩ kinh tế của học viên cao học Đỗ Thị Dung
(2011), Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận căn
bản về đói nghèo và XĐGN. Từ đó nghiên cứu thực trạng đói nghèo và tình
hình thực hiện các chính sách, các chƣơng trình XĐGN của huyện mới thành
lập Nông Sơn.
- Giảm nghèo theo hướng bền vững ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh
tế chính trị của Đặng Thị Hoài (2011), Trƣờng Đại học Quốc gia Hà Nội.
Công trình đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về giảm nghèo, giảm
nghèo theo hƣớng bền vững, đồng thời phân tích, đánh giá tổng thể tình hình
những giải pháp XĐGN phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể. Tuy
11
nhiên, dƣới góc độ khoa học kinh tế chính trị đến nay chƣa có công trình nào
nghiên cứu về hoạt động giảm nghèo theo hƣớng bền vững dƣới dạng luận văn
khoa học nhằm đƣa ra các giải pháp hiệu quả thúc đẩy hoạt động giảm nghèo
theo hƣớng bền vững trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
1.2. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo theo hƣớng bền vững
1.2.1. Khái niệm nghèo
- Khái niệm về nghèo của thế giới: Thế giới thƣờng dùng khái niệm
nghèo mà không dùng khái niệm nghèo đói nhƣ Việt Nam. Theo Uỷ ban Kinh
tế Xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng của Liên Hợp Quốc: “Dân cư
nghèo là bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ
bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo
trình độ phát triển kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của địa phương”. Từ
cách nhìn nhận trên, Liên Hợp Quốc đã đƣa ra hai khái niệm chính về nghèo
tƣơng đối và nghèo tuyệt đối.
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cƣ không đƣợc
hƣởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản rất tối thiểu để duy trì cuộc sống
(ăn mặc, ở nƣớc sạch, vệ sinh môi trƣờng và chăm sóc y tế, giáo dục ).
+ Nghèo tƣơng đối: Là sự nghèo khổ thể hiện ở sự bất bình đẳng trong
quan hệ phân phối của xã hội giữa các nhóm xã hội, các tầng lớp dân cƣ và
vùng địa lý. (Trần Xuân Cầu, 2012, tr.415)
- Khái niệm nghèo ở Việt Nam: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân
cƣ chỉ có những điều kiện thoả mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất
trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên
mọi phƣơng diện.
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cƣ có mức sống dƣới
ngƣỡng quy định của sự nghèo. Nhƣng ngƣỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc
12
tố giá cả, trên cơ sở đó có thể so sánh mức thu nhập của ngƣời dân theo thời
gian và không gian khác nhau. (Trần Xuân Cầu, 2012, tr.417)
- Tiêu chí đánh giá vùng nghèo: Hai chỉ tiêu cơ bản thƣờng đƣợc dùng
để đánh giá vùng nghèo là tỷ lệ các hộ nghèo tuyệt đối trên tổng số hộ của
vùng và thu nhập bình quân một thành viên trong một hộ gia đình của vùng.
Ngoài các chỉ tiêu chính trên, ngƣời ta còn sử dụng một số các chỉ tiêu
phụ nhằm bổ sung vào việc đánh giá vùng nghèo nhƣ: bình quân lƣơng thực
tính trên một nhân khẩu nông nghiệp; số km đƣờng giao thông trên một nhân
khẩu nông nghiệp; mức trung bình về điện năng; tiền vốn trên một lao động;
tổng mức hàng hóa lƣu thông (nhập, xuất) trong vùng tính theo đầu ngƣời; tỷ
lệ ngƣời biết chữ, tỷ lệ trẻ em đến trƣờng; tỷ lệ y, bác sĩ, giƣờng bệnh trên
một nghìn ngƣời dân; tuổi thọ bình quân. (Trần Xuân Cầu, 2012, tr.417)
1.2.3.2. Một số thước đo chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo là thƣớc đo nhằm xác định số lƣợng ngƣời nghèo và đánh
giá mức độ nghèo. Vì vậy, vạch ra giới hạn nghèo đƣợc coi là bƣớc đầu tiên
để tiến hành đánh giá về thực trạng nghèo. Chuẩn mực nghèo luôn thay đổi và
tùy thuộc vào trình độ phát triển của các quốc gia.
- Chuẩn mực nghèo thế giới: Phƣơng pháp xác định đƣờng chuẩn
nghèo theo chuẩn quốc tế do Tổng cục Thống kê, Ngân hàng thế giới xác định
và đƣợc thực hiện trong các cuộc khảo sát mức sống dân cƣ ở Việt Nam.
Đƣờng đói nghèo ở mức thấp gọi là đƣờng đói nghèo về lƣơng thực, thực
phẩm. Ngƣỡng nghèo lƣơng thực, thực phẩm là lƣợng lƣơng thực thực phẩm
tiêu thụ đáp ứng đủ nhu cầu dinh dƣỡng bảo đảm cho một cuộc sống khỏe
mạnh. Chi tiêu cơ bản nhất về lƣợng dinh dƣỡng đƣa vào cơ thể là lƣợng ca-
lo tiêu dùng. Tổ chức Y tế Thế giới và các cơ quan khác đã xây dựng mức ca-
lo tối thiểu cần thiết cho mỗi cơ thể theo thể trạng con ngƣời. Nhu cầu ca-lo
của mỗi ngƣời rất khác nhau, tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính và cƣờng độ hoạt
14
động thể chất mà họ thực hiện. Tuy vậy, để xây dựng một ngƣỡng nghèo, cần