BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------
--------------
NGUYỄN ĐĂNG NGỌC
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN ĐỊNH – TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------
--------------
NGUYỄN ĐĂNG NGỌC
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự đóng
góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa, các thầy giáo, cô giáo
Khoa Kinh Tế & PTNT, cùng toàn thể các thầy cô giáo Học viện Nông nghiệp
Việt Nam đã luôn tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích trong quá
trình học tập và thực hiện luân văn này.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Phạm Văn Hùng, đã tận tình
giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong việc định hướng đề tài cũng như trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ UBND huyện Yên Định, tập thể
phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Định đã quan tâm giúp
đỡ nhiều mặt trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Chính quyền và các hộ nông dân các xã Yên Trung,
Yên Phong, và Định Tường đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Qua đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân,
bạn bè, là những người luôn ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập
tốt nghiệp.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau theo hướng bền vững ..................... 14
2.2 Cơ sở thực tiễn ............................................................................................... 19
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới ...................................... 19
2.2.2 Tình hình sản xuất rau theo hướng bền vững ở Việt Nam ..................... 22
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 29
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 29
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên ................................................................................... 29
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội .......................................................................... 33
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
3.1.3. Đánh giá chung ...................................................................................... 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 37
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin ................................................. 37
3.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu ............................................................... 39
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 39
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................. 40
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 42
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất rau theo hướng bền vững của huyện Yên Định
.............................................................................................................................. 42
4.1.1 Tình hình sản xuất rau của huyện Yên Định .......................................... 42
4.1.2 Thực trạng sản xuất rau tai huyện Yên Định qua điều tra hộ ................. 54
4.1.3 Đánh giá mức độ bền vững sản xuất rau ở huyện Yên Định ................. 72
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau theo hướng bền vững trên
địa bàn huyện Yên Định ..................................................................... 77
4.2.1 Yếu tố thuộc về chính sách ..................................................................... 79
4.2.2 Yếu tố về quy hoạch phát triển rau ......................................................... 80
4.2.3 Nguồn lực cho sản xuất rau của hộ ......................................................... 82
ĐVT
Đơn vị tính
FAO
Tổ chức Nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc
GTSX
Giá trị sản xuất
HTX
Hợp tác xã
IUCN
Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thế giới
LĐ
Lao động
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NXB
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1. Tổng hợp các yếu tố khí hậu ở Yên Định ( 2005-2014) ...................... 30
Bảng 3.2: Dung lượng mẫu điều tra ..................................................................... 38
Bảng 4.1: Biến động diện tích rau theo mùa vụ huyện Yên Định (2012 – 2014) 42
Bảng 4.2: Biến động diện tích các loại rau của huyện Yên Định (2012 – 2014) 44
Bảng 4.3: Biến động diện tích các loại rau theo mùa vụ năm 2014 .................... 47
Bảng 4.4: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Yên Định (2012 – 2014) .. 49
Bảng 4.5: Biến động năng suất, sản lượng các loại rau huyện Yên Định (2012 –
2014) ................................................................................................... 51
Bảng 4.6: Giá trị sản xuất rau huyện Yên Định ( 2012 – 2014) ......................... 52
Bảng 4.7: Kết quả và hiệu quả sản xuất rau của huyện Yên Định (2011-2013) . 53
Bảng 4.8: Thông tin chung về hộ điều tra năm 2014 ........................................... 54
Bảng 4.9: Tình hình sử dụng giống rau của các hộ tại điểm điều tra .................. 57
Bảng 4.10: Tình hình sử dụng phân bón trong sản xuất rau ................................ 58
Bảng 4.11: Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của các hộ tại các xã nghiên
cứu ...................................................................................................... 61
Bảng 4.12: Tình hình tiêu thụ rau của các hộ tại địa bàn nghiên cứu .................. 62
Bảng 4.13: Tình hình tham gia liên kết của hộ .................................................... 63
Bảng 4.14 Chi phí sản xuất cây bắp cải của hộ điều tra năm 2014 ..................... 64
Bảng 4.15. Chi phí sản xuất cây dưa chuột của hộ điều tra năm 2014 ................ 66
Bảng 4.16. Chi phí sản xuất ớt của hộ điều tra năm 2014 ................................... 67
Bảng 4.17: Hiệu quả của một số loại rau chính theo nhóm hộ ............................ 69
Trang
Hình 2.1: Nội dung phát triển sản xuất rau theo hướng bền vững ....................... 14
Hình 4.1: Cơ cấu diện tích gieo trồng rau theo mùa vụ huyện Yên Định
năm 2014 ..................................................................................... 43
Hình 4.2: Biến động diện tích các loại rau của huyện Yên Định
(2012-2014) ........................................................................................ 45
Hình 4.3: Cơ cấu diện tích các loại rau theo mùa vụ năm 2014 .......................... 48
Hình 4.4: Giá một số phân bón chủ yếu giai đoạn 2005-2012 ............................ 84
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Rau là cây trồng thân thuộc với nông dân Việt Nam. Từ xa xưa con
người đã biết trồng rau làm thực phẩm, lương thực, thuốc chữa bệnh và thức
ăn chăn nuôi (Lê Thị Khánh, 2009). Ngày nay, khoa học đã khẳng định rau là
nguồn thực phẩm không thể thiếu đối với con người vì rau là nhân tố giúp con
người cân bằng dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe, kéo dài tuổi thọ (Lê Thị Hoa
Sen và Hồ Thị Hồng, 2012). Trong nền kinh tế thị trường rau trở thành một
mặt hàng có giá trị giúp người dân nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vì
trồng rau mang lại thu nhập cao hơn từ 2 đến 7 lần và lợi nhuận hơn từ 2 đến
30 lần so với trồng lúa (Bùi Thị Gia, 2001). Rau còn là nguồn thu ngoại tệ
quan trọng của nhiều nước, đối với Việt Nam năm 2011 chỉ tính riêng mặt
hàng rau quả trong giấm giá trị xuất khẩu đã đạt 18,6 triệu USD (FAOSTAT,
2014). Phát triển ngành trồng rau sẽ góp phần cải thiện đời sống cho nông
không ngừng được bổ sung và phát triển để hoàn thiện hơn. Chiến lược phát triển
kinh tế xã hội 2011-2020 được thông qua tại Đại hội XI của Đảng xác định: “
Phát triển bền vững là cơ sở để phát triển nhanh, phát triển nhanh nhằm tạo
nguồn lực cho phát triển bền vững. Phát triển nhanh và phát triển bền vững phải
luôn gắn chặt với nhau trong quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển kinh
tế – xã hội” (Ngọ Văn Nhân, 2013).
Yên Định là một huyện thuần nông của tỉnh Thanh Hóa. Tỷ trọng ngành
nông, lâm, thủy sản chiếm 36,6% tổng giá trị sản xuất (năm 2014), trong đó ngành
nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn 95%. Lĩnh vực trồng trọt trong ngành nông
nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao 40,44% (năm 2014). Yên Định có nhiều lợi thế
phát triển nông nghiệp nói chung và cây rau nói riêng. Bởi vì đất đai tương đối
bằng phẳng và màu mỡ, lượng nước tưới được cung cấp từ hai con sông là sông
Mã và sông Cầu Chày là khá dồi dào, hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản đáp ứng được
nhu cầu của sản xuất, nhiều loại rau là đối tượng canh tác truyền thống của bà con
nông dân. Đảng bộ và Nhân dân trong huyện có truyền thống đoàn kết, năng động
sáng tạo,cần cù lao động. Đội ngũ cán bộ quản lý được đào tạo tốt, có trình độ
chuyên môn cao, nhiệt huyết với công việc, có kinh nghiệm trong chỉ đạo, quản lý
phát triển kinh tế xã hội, phục vụ ngày càng tốt hơn cho sản xuất và đời sống nhân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
dân (Ủy ban nhân dân huyện Yên Định, 2014).
Là huyện trọng điểm về kinh tế nông nghiệp của tỉnh,vì thế trong những
năm qua vấn đề phát triển bền vững nói chung và phát triển sản xuất rau theo
hướng bền vững nói riêng trên địa bàn Yên Định đã và đang được các cấp lãnh đạo
huyện rất quan tâm. Tại Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Yên Định lần thứ XXV
(nhiệm kỳ 2015-2020), Đảng bộ huyện xác định phương hướng và mục tiêu trong
nhiệm kỳ này là: “Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa xã hội, đảm bảo an
xuất rau theo hướng bền vững?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu đề tài tác giả tiến hành nghiên cứu trên các
đối tượng sau :
- Khách thể nghiên cứu của đề tài là: Qúa trình phát triển và các hoạt
động sản xuất rau theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh
Thanh Hóa.
- Chủ thể nghiên cứu của đề tài là: Các hộ trồng rau; Các tổ chức tham
gia sản xuất rau; Các cơ quan quản lý nhà nước của huyện, xã.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên
Định, tỉnh Thanh Hóa.
Phạm vi về thời gian:
+ Về thời gian thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp: Thu thập trong 3 năm 2012 – 2014.
Số liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế năm 2014.
Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực
tiễn về phát triển sản xuất rau theo hướng bền vững tại huyện Yên Định, tỉnh
Thanh Hóa.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU
đó, việc khai thác và sử dụng tài nguyên, hướng đầu tư, hướng phát triển của công
nghệ kỹ thuật và sự thay đổi về tổ chức là thống nhất, làm tăng khả năng đáp ứng
nhu cầu hiện tại và tương lai của con người (Nguyễn Đức Chiện, 2005).
Theo Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh (2001): “Phát triển là một quá
trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính
trị, kỹ thuật, văn hoá,...”. Khái niệm này chỉ ra phát triển đồng nhất với tăng
trưởng, tuy nhiên tăng trưởng cần đạt được đồng thời trên các mặt như kinh tế,
chính trị, văn hóa…
Một khái niệm khác là: "Phát triển theo khái niệm chung nhất là việc nâng
cao hạnh phúc của người dân, bao hàm các chuẩn mực sống, cải thiện các điều
kiện giáo dục, sức khỏe, sự bình đẳng về các cơ hội... Ngoài ra, việc bảo đảm các
quyền về chính trị và công dân là những mục tiêu rộng hơn của phát triển" (Mai
Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005). Theo các khái niệm này, phát triển là sự đi
lên của cả xã hội và các cá nhân trong xã hội về mặt vật chất cũng như tinh thần.
Như vậy, phát triển là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt
của sự vật, hiện tượng. Bao gồm cả sự mở rộng của quy mô, số lượng cũng như
sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, tổ chức, nâng cao về chất lượng.
2.1.1.2 Khái niệm về sản xuất và phát triển sản xuất
* Sản xuất
Theo Mác - Lênin: “Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và xã
hội loài người”. Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và
sản xuất ra bản thân con người. Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau, trong
đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội (Nguyễn Hữu
Vui và Nguyễn Ngọc Long, 2005).
Theo khía cạnh kinh tế, sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu
tố đầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa
hoặc dịch vụ đầu ra (Colman and Young, 1994). Như vậy, sản xuất là quá trình
từ việc sử dụng các yếu tố đầu vào cho đến khi có sản phẩm, dịch vụ.
Sản xuất còn được coi là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ.
trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới, công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên
nhiên và Tài nguyên thiên nhiên Quốc tế (IUCN, 1980). Theo đó, nội dung của
phát triển bền vững là “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới
phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
tác động đến môi trường sinh thái học”. Vào thời điểm này, quan điểm bền vững
mới chỉ quan tâm đến bảo vệ môi trường và những nhu cầu khác của xã hội ngoài
nhu cầu về kinh tế.
Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển, trong sách “Tương lai chung
của chúng ta” đã đưa ra khái niệm phát triển bền vững như sau: “Phát triển bền
vững là sự phát triển đáp ứng những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm
tổn hại đến khả năng của thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của họ”.
Với khái niệm này, WECD đã chỉ ra phát triển bền vững đồng nghĩa với việc
đảm bảo được những nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng đồng thời cũng phải đảm
bảo được những nhu cầu đó của thế hệ tương lai. Khái niệm này rộng hơn so với
khái niệm của IUCN vì có tính đến giá trị của thời gian, sự lâu dài của phát triển
(Nguyễn Đức Chiện, 2005).
Tại Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững diễn ra vào năm
2002 tại Johannesburg, Nam Phi (Hội nghị RIO + 10, 2002), đã xác định ba trụ
cột của phát triển bền vững: Thứ nhất, bền vững về mặt kinh tế, hay phát triển
kinh tế bền vững là phát triển nhanh, an toàn và chất lượng. Thứ hai, bền vững về
mặt xã hội là công bằng xã hội và phát triển con người, chỉ số phát triển con
người (HDI) là tiêu chí cao nhất về phát triển xã hội, bao gồm: thu nhập bình
quân đầu người; trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ về
văn hóa, văn minh. Thứ ba, bền vững về sinh thái môi trường là khai thác và sử
dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng
nguồn lực vào trong quá trình sản xuất, nâng cao năng suất, hiệu quả sử dụng
nguồn lực nhằm mục đích nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm
rau, nâng cao thu nhập cho người sản xuất, đồng thời nâng cao trình độ và kiến
thức, kỹ thuật cho người sản xuất, hướng tới đảm bảo sử dụng hợp lý các nguồn
tài nguyên và bảo vệ sức khỏe người sản xuất, bảo vệ môi trường xung quanh.
2.1.2 Đặc điểm của phát triển sản xuất rau theo hướng bền vững
2.1.2.1 Phát triển sản xuất rau theo hướng bền vững gắn với đặc điểm phát triển
loại cây ngắn ngày yêu cầu công lao động cao
Rau là loại cây trồng ngắn ngày thường có thân lá non, mềm, khả năng
chống chịu yếu với điều kiện bất thuận nền cần được chăm sóc liên tục và tỉ mỉ.
Cây rau có chu kỳ sống ngắn, một năm có thể trồng được từ 2-5 vụ vì vậy trồng
rau cần có nhiều công lao động/đơn vị diện tích. Rau là rất mẫn cảm với ngoại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
cảnh nên mang tính thời vụ cao, do đó khả năng cung cấp của chúng có thể dồi
dào ở chính vụ nhưng lại khan hiếm ở thời điểm giáp vụ. Vì thế trong quá trình
sản xuất yêu cầu phải có sự bố trí mùa vụ, áp dụng khoa học kỹ thuật một cách
hợp lý (Lê Thị Khánh, 2009).
2.1.2.2 Phát triển sản xuất rau theo hướng bền vững gắn với đặc điểm của sản
phẩm mang tính hàng hóa cao
Sau khi thu hoạch 85-99% sản lượng rau trở thành hàng hóa trao đổi trên
thị trường nên ngành sản xuất rau liên quan chặt tới các ngành như thu mua, vận
chuyển, lưu thông, phân phối, giá cả....Mặt khác rau là sản phẩm dễ hư hỏng, dập
nát, khó vận chuyển và khó bảo quản. Do đó, phát triển sản xuất rau theo hướng
bền vững phải gắn với đặc điểm của sản phẩm mang tính hàng hóa cao, và có tính
cạnh tranh mạnh trước sự biến động của thị trường (Bùi Thị Gia, 2001).
2.1.2.3 Phát triển sản xuất rau theo hướng bền vững cần phải gắn kết chặt chẽ
đúng quy định; dùng phân hóa học quá liều lượng; sử dụng phân tươi… đã làm
cho rau xanh ngày càng bị ô nhiễm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người cũng
như môi trường. Vì vậy, sản xuất rau theo hướng bền vững yêu cầu người sản xuất
phải thực hiện những quy định đảm bảo về chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn
cho người sử dụng (Lê Thị Hoa Sen và Hồ Thị Hồng, 2012).
2.1.3.2 Giúp cho sản xuất rau được ổn định
Phát triển bền vững hướng tới giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong
nông nghiệp của nông hộ, củng cố lòng tin của nhân dân (Gillis, 1983). Ngoài ra
phát triển bền vững còn hướng tới xây dựng một thị trường nông sản ổn định, giá
cả hợp lý, mang lại lợi ích đối với nông dân (Đào Duy Tâm, 2010). Vì vậy, phát
triển sản xuất rau theo hướng bền vững sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho
người sản xuất, từ đó ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh rau, đóng góp
vào sự phát triển cho kinh tế của địa phương và cả nước.
2.1.3.3 Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người sản xuất rau
Rau là cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, có thể gieo
trồng nhiều vụ trong năm, tận dụng được đất đai, thời tiết khí hậu, công lao động
nông nhàn, quay vòng vốn nhanh, có thể chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mang lại
hiệu quả kinh tế cao hơn các cây trồng khác trên cùng một chân đất. Giá trị sản
xuất 1 ha rau thường cao hơn lúa 2-3 lần. Do đó, phát triển sản xuất rau có thể
góp phần tạo việc làm, thu hút thêm lao động làm thuê, tăng thêm thu nhập cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
hộ gia đình (Lê Thị Khánh, 2009).
2.1.3.4 Góp phần cải thiện môi trường
Một trong những tiêu chí cần đạt được trong phát triển sản xuất rau theo
hướng bền vững là vấn đề môi trường. Các giải pháp phát triển bền vững hướng
tới giải quyết tình trạng như: Sự giảm sút đa dạng gen ở giống cây trồng, vật nuôi
được thu nhập ổn định, mức độ tích lũy tài sản tăng, năng lực, sức sản xuất được
giải phòng, sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường (Đào Duy Tâm,
2010 và Bạch Thị Lan Anh, 2010).
Phát triển bền vững về xã hội: Là quá trình phát triển đạt được các kết quả
sau: Người tiêu dùng được sử dụng các sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm;
Nhiều công ăn việc làm được tạo ra; thu nhập của người sản xuất được nâng cao,
góp phần cải thiện đời sống người sản xuất; Các kỹ năng bản địa được duy trì và
phát triển; trình độ, nhận thức người sản xuất được nâng cao; mọi người đều có
cơ hội bình đẳng trong tiếp cận với các quyền lợi, phúc lợi xã hội (Đào Duy
Tâm, 2010 và Bạch Thị Lan Anh, 2010).
Phát triển bền vững về môi trường: Là việc khai thác hợp lý các nguồn
tài nguyên. Các nguy cơ vê ô nhiểm được ngăn chặn, xử lý một cách hiệu quả.
Như vậy, kết quả và hiệu quả phát triển rau theo hướng bền vững cũng
hướng tới mục tiêu đồng thời đạt hiệu quả về mặt kinh tế, hiệu quả về mặt xã hội
và hiệu quả về môi trường. Theo đó, cần phải mang lại hiệu quả kinh tế cao; Giải
quyết tốt việc làm cho lao động trong vùng, từng bước nâng cao mức sống của cư
dân; bảo vệ môi trường sinh thái (Trương Khoa Học, 2012).
Hình 2.1: Nội dung phát triển sản xuất rau theo hướng bền vững
2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau theo hướng bền vững
2.1.5.1 Chính sách của nhà nước về phát triển sản xuất rau
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
Để ngành rau phát triển đúng hướng chủ trương, chính sách của các cơ
quan quản lý nhà nước cũng là một yếu tố ảnh hưởng quan trọng. Thực tiễn
nước ta và nhiều nước trên thế giới đều cho thấy rằng phần lớn những thành