phát triển sản xuất na theo hướng bền vững trên địa bàn huyện chi lăng, tỉnh lạng sơn - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VY MINH HUẤN

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NA THEO HƯỚNG
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG,
TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60 62 01 15

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Phạm Văn Hùng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.

Hà Nội, ngày

Vy Minh Huấn

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình, sơ đồ .................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2

1.2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................... 2
1.3.

Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................. 2

3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................... 34

3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên................................................................................. 34
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Chi Lăng .................................................... 36
3.2.

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 44

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................... 44
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................... 46
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................. 46
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................... 47
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 50
4.1.

Thực trạng phát triển sản xuất na theo hướng bền vững trên địa bàn huyện
Chi Lăng ............................................................................................................... 50

4.1.1. Khát quát tình hình phát triển sản xuất na trên địa bàn huyện ............................. 50
4.1.2. Thực trạng phát triển sản xuất na theo hướng bền vững của các hộ điều tra ....... 57
4.1.3. Tình hình tiêu thụ na tại hộ nông dân trên địa bàn huyện Chi Lăng .................... 64
4.1.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất na của hộ ............................................. 71
4.2.

Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất na theo hương bền vững của
hộ nông dân .......................................................................................................... 78

4.2.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................ 78

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BVTV

:

Bảo vệ thực vật

CN – XD

:

Công nghiệp – Xây dựng

DV

:

Dịch vụ

ĐVT

:


Lao động nông nghiệp

NN

:

Nông nghiệp

NN&PTNT

:

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NSBQ

:

Năng suất bình quân

NHTT

:

Nhãn hiệu tập thể

PTNT

:


Thương mại

TM – DV

:

Thương mại – Dịch vụ

TSCĐ

:

Tài sản cố định

Trđ

:

Triệu đồng

UBND

:

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC BẢNG


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Chi Lăng, Lạng Sơn .............................................. 34

Sơ đồ 1.1. Mô tả nội dung phát triển sản xuất na bền vững ........................................... 19
Sơ đồ 4.1 Hệ thống tổ chức SXKD na huyện Chi Lăng ................................................ 51

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Mục đích nghiên cứu
Đề tài luận văn đánh giá được thực trạng phát triển sản xuất na theo hướng bền
vững trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn từ đó đề xuất giải pháp phát triển sản
xuất na bền vững trong những năm tới.
Tác giả đã nghiên cứu cây na Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn và phản ánh được cây na
là cây ăn quả mang lại hiệu quả kinh tế cao giúp người dân tăng thu nhập và xóa đói
giảm nghèo. Phát triển sản xuất na theo hướng bền vững là điều cần thiết để đạt được
mục tiêu cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn khái quát được tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tết xã hội của huyện.
Luận văn có sử dụng cả phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp. Phương
pháp phân tích số liệu là thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê
kinh tế, phương pháp phân tích SWOT và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đáp ứng được
các mục tiêu đề ra. Phương pháp chọn mẫu là số hộ sản xuất na đáp ứng được tổng thể
cho phép phân tích và nhận định dúng với thực trạng.
Kết quả chính và kết luận
Luận văn trình bày được các khái niệm liên quan đến sản xuất, phát triển sản xuất
na theo hướng bền vững; vai trò, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất na theo
hướng bền vững. Các cấu chúc cơ sở lý luận đã bám sát vào tên đề tài, làm sáng tỏ nhiều

Research Objectives
The thesis is to assesse the sustainability of custard-apple production in Chi
Lang district, Lang Son province, then to recommend solutions for sustainable
development of custard-apple production in the future.
As results of the thesis, the author has showed that custard-apple production in
Chi Lang, Lang Son is economical efficiency and helps improving farmers’ income as
well as poverty reduction. The custard-apple sustainable-oriented production is
necessary to attain objectives of economics, society and environment.
Methodology
The thesis gives an overview of district’s natural conditions as well as socioeconomics.
Methods of collectiong secondary and primary data are used in the thesis.
Methods of analyzing data includes statistic descriptives, statistic comparison, economic
statistics, SWOT matrix, and the system of research indicators matches with research
objectives proposed. Number of surveyed households is suitable with population and
reflects status of production.
Research results
The author presents concepts of production, custard-apple sustainable – oriented
production development. The theory background is closed to thesis theme and expresses
many theoretical aspects as well as research approach.
The thesis has generalized custard-apple production status in Vietnam and other
several countries. Moreover, it also gives lessons for research site.
The author keeps follow the research objectives proposed, the thesis has
analyzed the status of custard-apple sustainable-oriented production, marketing and
economic efficiency.
The thesis has analyzed factors effecting on custard-apple sustainable-oriented
production such as natural conditions, market, policies, technologies as well as
production conditions of farmers.
The thesis also recommended solutions to developing custard-apple sustainableoriented production in Chi Lang in the future.

xi

Na là một trong những loại quả có giá trị dinh dưỡng khá cao trong ngành
nông nghiệp, na quả khi chín có phẩm vị thơm ngon có thể sử dụng để ăn tươi,
làm bánh, kem, v.v. Nhiều nghiên cứu trên quan điểm phát triển nông lâm - môi
trường và bảo tồn đa dạng sinh học cho thấy phát triển sản xuất na đạt được cả ba
mục tiêu: Kinh tế - Xã hội - Môi trường.
Na là giống cây ăn quả mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho người dân
Chi Lăng nói chung và góp phần xây dựng thương hiệu na Chi Lăng ngày càng
vững chắc của tỉnh Lạng Sơn nói riêng. Na Chi Lăng có phẩm chất và hương vị
thơm ngon đặc trưng, giàu chất dinh dưỡng nhất là các loại vitamin. Với những
đặc điểm trên, nhiều năm qua, cây na của huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn được
xác định là cây kinh tế mũi nhọn và chiến lược lâu dài. Những năm qua, để thực
hiện các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, huyện Chi Lăng đã
coi nhiệm vụ phát triển sản xuất na theo hướng bền vững trên địa bàn huyện là
một trong những nhiệm vụ cơ bản trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội
hàng năm.

1


Trong những năm qua việc phát triển sản xuất cây na trên địa bàn huyện
Chi Lăng tuy đã và đang hình thành vùng tập trung nhưng vẫn tự phát là chính,
vẫn trồng quảng canh theo tập quán canh tác cũ, trông chờ vào sự may rủi của
thời tiết. Trong nền sản xuất hàng hoá hiện nay, cây na ở huyện Chi Lăng đã biểu
hiện những nhược điểm cơ bản như: Bị bệnh nhiều, năng suất chưa cao, mã quả
chưa đẹp…, nên khó có được chỗ đứng trên thị trường trong nước. Sản xuất tập
trung gây căng thẳng về thời vụ thu hoạch và gây ứ đọng, hư hỏng sản phẩm.
Việc tiêu thụ sản phẩm còn mang tính tự phát, thiếu thông tin về nhu cầu của thị
trường nên thường bị ép giá, gây thua thiệt cho người sản xuất.
Nhằm giải quyết những vấn đề trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Phát triển sản xuất na theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Chi

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động sản xuất na trên địa bàn huyện
Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng điều tra trực tiếp là các hộ nông dân sản xuất na trên địa bàn
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Phạm vi nội dung
Nghiên cứu phát triển sản xuất na theo hướng bền vững và các giải pháp nhằm
phát triển na bền vững tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
1.4.2.2. Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
1.4.2.3. Phạm vi thời gian
- Số liệu sơ cấp và thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập trong thời
gian từ năm 2013 đến năm 2015.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a) Khái niệm sản xuất
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ. Trong sản xuất,
con người đấu tranh với thiên nhiên để làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm
tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải vật chất khác phục
vụ cho cuộc sống. Sản xuất là điều kiện tồn tại của mỗi xã hội, việc khai thác và
tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phụ thuộc vào trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong sản xuất, con người là lực lượng
sản xuất chủ yếu giữ vai trò quyết định. Có nhiều quan điểm khác nhau về sản

* Sản phẩm: Toàn bộ sản phẩm hữu ích thu được từ cây na trong một thời
kỳ nhất định, thường tính là một năm. Sản phẩm thu được từ cây na là:
- Quả na tươi chưa qua sơ chế.
- Quả na đã qua sơ chế.
b) Phương thức sản xuất
Có hai phương thức sản xuất (Nguyễn Thanh Liêm, 2011), đó là:
- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn
thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo
đủ nhu cầu của bản thân và gia đình họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho
thị trường.
- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,
sản phẩm sản xuất ra chủ yếu dùng để trao đổi trên thị trường. Sản xuất hàng hóa
thường được tiến hành trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều. Sản xuất
này mang tính tập trung chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao.
Phát triển kinh tế thị trường phải sản xuất theo hướng thứ hai. Nhưng cho
dù sản xuất theo mục đích nào, thì người sản xuất cũng phải trả lời được 3 câu
hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?
Như vậy chúng ta có thể hiểu, sản xuất là quá trình tác động của con
người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm tạo ra sản
phẩm, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho đời sống con người.
2.1.1.2. Khái niệm về phát triển sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao động của con người
để tạo ra sản phẩm hữu ích. Như vậy phát triển sản xuất được coi là một qúa trình
tăng tiến về qui mô (sản lượng) và hoàn thiện về cơ cấu. Phát triển sản xuất cũng
được coi là một quá trình tái sản xuất mở rộng, trong đó qui mô sản xuất sau lớn hơn
quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị trường chấp nhận (Phạm Ngọc Linh, 2013).
5


Phát triển sản xuất (PTSX) có thể diễn ra theo hai xu hướng là phát triển

nghiệp phát triển là một ngành sản xuất vật chất không những có nhiều hơn về
6


đầu ra (sản phẩm và dịch vụ), đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ
cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về
nông nghiệp. Trước hết, phát triển nông nghiệp là một quá trình, không phải
trong trạng thái tĩnh. Quá trình thay đổi của nền nông nghiệp chịu sự tác động
của quy luật thị trường, chính sách can thiệp vào nền nông nghiệp của Chính phủ,
nhận thức và ứng xử của người sản xuất và người tiêu dùng về các sản phẩm và
dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực nông nghiệp. Nền nông nghiệp phát triển là kết quả
của quá trình phát triển nông nghiệp.
Phát triển nông nghiệp khác với tăng trưởng nông nghiệp: Tăng trưởng
nông nghiệp chỉ thể hiện rằng ở thời điểm nào đó, nền nông nghiệp có nhiều đầu
ra so với giai đoạn trước, chủ yếu phản ánh sự thay đổi về kinh tế và tập trung
nhiều về mặt lượng. Tăng trưởng nông nghiệp thường được đo bằng mức tăng
thu nhập quốc dân trong nước của nông nghiệp, mức tăng về sản lượng và sản
phẩm nông nghiệp, số lượng diện tích, số đầu con vật nuôi. Trái lại phát triển
nông nghiệp thể hiện cả về lượng và về chất. Phát triển nông nghiệp không
những bao hàm cả tăng trưởng mà còn phản ánh các thay đổi cơ bản trong cơ cấu
của nền nông nghiệp, sự thích ứng của nền nông nghiệp với hoàn cảnh mới, sự
tham gia của người dân trong quản lý và sử dụng nguồn lực; Sự phân bố của cải
và tài nguyên giữa các nhóm dân cư trong nội bộ nông nghiệp và giữa nông
nghiệp với các ngành kinh tế. Phát triển nông nghiệp còn bao hàm cả kinh tế, xã
hội, tổ chức, thể chế và môi trường.Tăng trưởng và phát triển nông nghiệp có
quan hệ với nhau. Tăng trưởng là điều kiện cho sự phát triển nông nghiệp. Tuy
nhiên, cần thấy rằng chiến lược phát triển nông nghiệp chưa hợp lý mà có tình
trạng ở một số quốc gia có tăng trưởng nông nghiệp nhưng không có phát triển
nông nghiệp” (Vũ Đình Thắng, 2006).
2.1.1.3. Khái niệm về phát triển bền vững

và duy trì được tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ mai sau (bao gồm gìn giữ
quỹ đất, nước, rừng, khí hậu và tính đa dạng sinh học…). Nông nghiệp bền vững
là phạm trù tổng hợp, vừa đảm bảo các yêu cầu về sinh thái, kỹ thuật vừa thúc
đẩy kinh tế - xã hội phát triển (Đỗ Kim Chung và Phạm Vân Đình, 2009).
2.1.1.5. Phát triển sản xuất na theo hướng bền vững
Từ khái niệm về phát triển bền vững ở trên, kết hợp với đặc điểm của phát
triển sản xuất na, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về phát triển sản xuất na bền
vững như sau: Phát triển sản xuất na bền vững là quá trình phát triển cần sự kết
hợp hợp lý, hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với việc thực hiện tốt
các vấn đề xã hội và môi trường trong sản xuất na. Sự phát triển đó đòi hỏi phải
đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những
khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai của sản xuất na.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất na theo hướng bền vững
2.1.2.1. Đặc điểm kinh tế của cây na
Na, hay còn gọi là mãng cầu ta, mãng cầu dai/giai, sa lê, phan lệ chi,
(danh pháp hai phần: Annona squamosa), là một loài thuộc chi na (Annona) có
nguồn gốc ở vùng châu Mỹ nhiệt đới. Nguồn gốc bản địa chính xác của loại cây
này chưa rõ do hiện nay nó được trồng khắp nơi nhưng người ta cho rằng nó là
cây bản địa của vùng Caribe (Dương Phong, 2011).

9


Được trồng từ lâu năm trên địa bàn, với đặc điểm na, quả dễ bóc và có vị
thơm, ngon đặc biệt, na Chi Lăng đã từng bước chinh phục khách hàng, khẳng
định giá trị kinh tế và thương hiệu của nó trên thị trường. Vùng phát triển na mở
rộng, những năm đầu cây được trồng chủ yếu ở các xã như xã Quang Lang, xã
Chi Lăng, thị trấn Chi Lăng, thị trấn Đồng Mỏ sau này đã nhân rộng diện tích ra
các xã trên địa bàn như: xã Mai Sao, Xã Y Tịch, xã Thượng Cường... Với giá bán
trung bình từ 20 - 40 ngàn đồng/1kg, hàng năm các hộ nghèo nhờ na đã thoát

đới nên thích hợp với khí hậu ấm áp và khô. Tuy vậy cây vẫn sinh trưởng được
trong điều kiện nóng ẩm.


Nhiệt độ thích hợp cho na sinh trưởng phát triển là 17 - 250C (Dương

Phong, 2011).
1. Cách nhân giống


Nhân giống bằng hạt: do hạt có vỏ cứng bao quanh nên có thể bảo quản

được 2 – 3 năm. Xử lý hạt bằng cách: xóc hạt với cát cho sứt vỏ, hoặc xử lý axit
sunfuric, ngâm nước nóng 55 – 60oC trong 15 - 20 phút, hạt có thể nảy mầm sau
2 tuần lễ. Trồng từ hạt sau 2 - 3 năm cây có thể cho trái (Dương Phong, 2011).


Nhân giống vô tính bằng biện pháp ghép cành: Trước hết phải chọn

những cây mẹ có những đặc tính ưu việt như: trái to ít hạt, hạt nhỏ, độ đường
cao, dễ vận chuyển (múi dính thành một khối). Na dai chỉ có thể ghép tốt trên 2
gốc ghép là na dai và nê (có người gọi là bình bát vì trái giống bình bát) nhưng
hạt nê khó kiếm, vậy tốt nhất là dùng gốc ghép na dai. Có thể ghép áp, ghép cành
hay ghép mắt. Gốc ghép phải 1 - 2 tuổi. Cành ghép là cành đã hóa gỗ đường kính
1 cm trở lên lấy ở đoạn cành lá đã rụng hết. Cắt dài 12 cm, có thể ghép nêm vào
cành gốc ghép, cũng có thể cắt ngọn gốc ghép rồi cắt vạt gốc ghép và cành ghép
sao cho áp vào nhau vừa vặn. Vết cắt dài khoảng 5 - 6 cm (Dương Phong, 2011).
2. Đặc tính




đất cát ven biển đất xấu, người ta thường trồng quá dày và thường

không bón phân do đó trái bé, hạt nhiều. Nên trồng với khoảng cách 4 m ở đất
xấu, 5 m ở đất tốt kết hợp chăm bón để trái to, cơm nhiều (Dương Phong, 2011).
• Thời

vụ trồng: đầu mùa xuân và có thể kéo dài đến tháng 8, 9. Nhất

thiết phải tưới đẫm nước khi vừa trồng, dù là cây ươm trong bầu, hay cây đánh đi
trồng cho đến khi cây xanh trở lại, phải tưới nếu nắng hạn. Sau này khi cây đã ra
trái, tưới bổ sung khi gặp trời hạn cũng có lợi (Dương Phong, 2011).
• Bón

phân: Nên bón 20- 30 kg phân chuồng khi trồng cho mỗi cây. Sau

đó khi cây lớn bón phân cho 1 cây như sau: Phân chuồng hai năm đầu bón 20
kg/năm, sau đó từ năm thứ ba trở đi 30 kg/năm. Phân chuồng nên bón làm một
lần hoặc hai lần trước mùa mưa và sau khi thu trái. Phân khoáng (bón thêm với
phân chuồng) năm đầu bón phân NPK 16-16- 8: 0,5 kg cho mỗi cây. Từ năm thứ
hai trở đi cứ thêm 1 năm tuổi bón thêm 0,5 kg. Ví dụ năm thứ hai bón 1 kg/cây,
năm thứ ba 1,5 kg và đến năm 9, 10 thì thôi không tăng nữa. Để trái thêm ngọt,
có thể bón thêm phân Kali từ năm thứ ba trở đi, 0,5 kg cho mỗi cây, và sau đó
tăng lên chút ít mỗi năm (Dương Phong, 2011).
Sâu bệnh:
Na dai ít sâu bệnh. Tuy vậy cần chú ý phòng trị rệp sáp, rất phổ biến ở
các vườn ít chăm sóc. Khi na chưa có trái rệp bám ở dưới mặt lá, dễ nhận ra ở
màu trắng sáp và các tua trắng quanh mình, sinh sôi ở đó. Khi có trái thì bám vào
trái hút nhựa, từ khi trái còn non đến tận khi chín, thường ở kẽ giáp ranh giữa hai
múi vì chỗ này vỏ mỏng, không những làm mất mỹ quan, khó bán được, mà còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status