ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
VÙNG SẢN XUẤT CAM HÀNG HÓA THEO HƯỚNG
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
VÙNG SẢN XUẤT CAM HÀNG HÓA THEO HƯỚNG
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐÀO THANH VÂN
đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người
thân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực
hiện đề tài nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tuyên Quang, ngày 10 tháng 9 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Phương Dung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
Chương 1 ..................................................................................................................... 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất nông nghiệp ................................................3
1.1.1. Khái niệm về phát triển................................................................................. 3
1.1.2. Khái niệm về phát triển bền vững................................................................. 3
1.1.3. Nội dung chủ yếu về phát triển kinh tế bền vững ......................................... 5
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................31
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện nguồn lực sản xuất ................................................ 32
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu về thực trạng sản xuất, tiêu thụ cam. .................................. 32
2.4.4. Phương pháp tính các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả kinh tế chủ yếu............... 32
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................34
Chương 3 ................................................................................................................... 35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 35
3.1. Đánh giá thực trạng sản xuất cam hàng hóa trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang .............................................................................................................35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................... 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ............................................................................. 37
3.1.3. Tình hình sản xuất cây cam trên địa bàn huyện Hàm Yên ......................... 44
3.2. Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ trồng cam ...............................................46
3.2.1. Tình hình chung .......................................................................................... 46
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tuyên Quang, ngày 10 tháng 9 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Phương Dung
vi
VC
Chi phí biến đổi
VA
Giá trị gia tăng
IC
Chi phí trung gian
MI
Thu nhập hỗn hợp
FFS
Lớp học hiện trường
UBND
Ủy ban nhân dân
SWOT
Công cụ phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
IPM
Bảng 3.8. Số liêu cơ bản của các hộ điều tra tại 3 điểm điều tra .............................. 47
Bảng 3.9. Chi phí bình quân tích cho 1 ha cam sành giai đoạn trồng mới và
kiến thiết cơ bản ....................................................................................... 48
Bảng 3.10. Biểu chi tiết chi phí cho vườn cam kinh doanh tại vùng điều tra
năm 2014 ................................................................................................. 49
Bảng 3.11. Kết quả và hiệu quả kinh tế của cây cam sành năm 2014 ...................... 50
Bảng 3.12. Kết quả điều tra hiện trạng áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong
sản xuất cam ............................................................................................ 54
Bảng 3.13. Một số sâu, bệnh hại chính trên cây cam Sành ....................................... 55
Bảng 3.14. Tình hình sử dụng phân bón, thuốc BVTV tại vùng điều tra ................. 56
Bảng 3.15. Thời vụ thu hoạch cam tại vùng nghiên cứu năm 2014 ......................... 58
Bảng 3.16: Tình hình tiêu thụ cam tại vùng sản xuất cam Hàm Yên ....................... 58
Bảng 3.17. Hình thức vận chuyển, bảo quản và tỷ lệ hư hỏng ................................. 60
Bảng 3.18. Thị trường tiêu thu sản phẩm qua các năm............................................. 61
Bảng 3.19. Thị trường tiêu thu sản phẩm theo thời vụ thu hoạch năm 2014 ............ 62
Bảng 3.20. Giá bán bình quân một kg sản phẩm theo thời vụ thu hoạch giai
đoạn từ năm 2010 - 2014 ......................................................................... 65
Bảng 3.21. Phân tích ma trận SWOT trong phát triển sản xuất cam Sành trên
địa bàn huyện Hàm Yên .......................................................................... 72
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế năm 2014 ......................................................................37
Biểu đồ 3.2. Thị trường tiêu thu sản phẩm cam qua các năm 2011- 2014 ...............62
Biểu đồ 3.3. Tình hình biến động giá bán sản phẩm từ năm 2010 - 2014 ................65
1
2
trong vùng là người dân tộc thiểu số, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
còn đơn lẻ, chưa tạo ra được sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao. Việc làm và
thu nhập của người dân ở các vùng trồng cam chưa ổn định, do chưa áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên vẫn còn tình trạng sản xuất năm được
mùa, năm mất mùa. Thị trường tiêu thụ nhỏ, chủ yếu là bán nội tiêu, chưa xuất khẩu
được. Việc tiêu thụ cam còn chưa chủ động, chịu nhiều áp lực về thị trường, đặc
biệt là vào thời điểm chính vụ và cuối vụ cam chín. Chưa kêu gọi được các doanh
nghiệp vào đầu tư đầu tư, xây dựng nhà máy chế biến. Công tác tuyên truyền quảng
bá thương hiệu sản phẩm cam sành Hàm Yên còn thiếu và yếu.
Do vậy việc nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản
xuất cam hàng hóa theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Hàm Yên tỉnh
Tuyên Quang” sẽ góp phần giải quyết các vấn đề nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng sản xuất cam hàng hóa và xây dựng những quan điểm,
định hướng trên cơ sở khoa học, đề xuất một số giải pháp khả thi cho việc phát triển
vùng sản xuất cam hàng hóa theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Hàm Yên tỉnh
Tuyên Quang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sản xuất cam hàng hóa trên địa bàn huyện Hàm Yên,
tỉnh Tuyên Quang.
- Xác định những điểm mạnh điểm yếu, cơ hội, thách thức của sản phẩm cam
sành Hàm Yên;
- Đề xuất các giải pháp bảo đảm cho phát triển bền vững cây cam hàng hóa
tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
đồng ruộng...[17]. Từ những mâu thuẫn đó vào cuối những năm 70 của thế kỷ XX,
nhân loại phải đối mặt với nhiều thách thức rất to lớn về các vấn đề kinh tế, xã hội
4
và môi trường mang tính toàn cầu, đó là: Sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên;
sự gia tăng dân số quá nhanh và hàng loạt những vấn đề xã hội khác nảy sinh; nạn ô
nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu trái đất làm suy giảm, thủng tầng ô zôn dẫn
tới hiện tượng hiện tượng Elninô, Lanina xẩy ra thường xuyên và ngày càng dữ dội
hơn. Những thách thức nêu trên gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế và đe doạ sự
tồn tại không phải chỉ của từng quốc gia riêng lẻ mà của cả cộng đồng quốc tế.
Năm 1980, Hiệp hội quốc tế về bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên
đã đưa ra “Chiến lược bảo toàn thế giới” với mục tiêu tổng thể là “đạt được sự phát
triển bền vững, cách bảo vệ các tài nguyên sống”.
Năm 1987, trong báo cáo “Tương lai chung của chúng ta’ của Hội đồng thế
giới về môi trường và phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, đã đưa ra khái niệm
“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại,
nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”.
Năm 2002, Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển được tổ chức ở
Cộng hoà Nam Phi đã xác định: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết
hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 03 mặt của sự phát triển, đó là: Phát triển kinh
tế; Phát triển xã hội; Bảo vệ môi trường [17].
Trong chương trình hành động của Chính phủ Việt Nam thực hiện chiến
lược phát triển bền vững (chương trình nghị sự 21) đã khẳng định: Phát triển bền
vững là sự phát triển hài hoà cả về 3 mặt: Kinh tế - Xã hội - Môi trường để đáp
ứng những nhu cầu về đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của thế hệ hiện tại
nhưng không làm tổn hại, gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên để phát
triển kinh tế - xã hội mai sau, không làm giảm chất lượng cuộc sống của các thế
hệ trong tương lai [3].
Nguyễn Thị Phương Dung
6
Người ta thường dùng các thước đo: Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
và tổng sản phẩm quốc dân (GNP), tính mức tăng trưởng tuyệt đối trên phạm vi nền
kinh tế quốc dân hay theo mức hình quân đầu người về giá trị tổng sản phẩm hàng
hoá và dịch vụ trong một năm.
Tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng tiến bộ. Nếu tăng trưởng kinh tế không dựa trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng tiến bộ, mà chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên và bán sản
phẩm thô thì không thể có phát triển bền vững (trường hợp một số nước vùng Trung
Đông tăng trưởng kinh tế dựa vào bán dầu mỏ).
Tăng trưởng kinh tế phải dựa vào năng lực nội sinh là chủ yếu, đồng thời
phải làm tăng năng lực nội sinh. Năng lực nội sinh được thể hiện ở những chỉ tiêu
như: Chất lượng nguồn nhân lực, năng lực sáng tạo, công nghệ quốc gia, mức độ
tích luỹ của nền kinh tế; mức độ hoàn thiện, hiện đại của hệ thống kết cấu hạ
tầng…[17].
1.1.4. Phát triển sản xuất và các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới phát triển sản xuất
- Khái niệm về sản xuất: Là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu
vào (Tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra các sản phẩm hàng hóa dịch vụ
(đầu ra)
Có hai phương thức sản xuất là:
+ Sản xuất mang tính tự cung, tự cấp, phản ánh trình độ còn thấp của các chủ
thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu phục vụ nhu cầu của bản thân hạ là
chính, không có sản phẩm dư thừa cung cấp ra thị trường.
+ Sản xuất cho thị trường là sản xuất phát triển theo hướng sản xuất hàng
hóa, sản phẩn sản xuất ra chủ yếu dùng để trao đổi trên thị trường, sản phẩm sản
xuất ra với quy mô và số lượng nhiều. Sản phẩm này sản xuất theo hướng tập chung
cũng là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong phát triển kinh tế. Mặt khác, lao
động là một bộ phận của dân số, cũng là những người được hưởng lợi ích của sự
phát triển. Suy cho cùng là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho con người. Nói đến nhân tố lao động thì phải quan tâm đến cả hai mặt số
lượng và chất lượng của nguồn nhân lực.
+ Kinh tế (vốn đầu tư): Vốn đầu tư là một trong những yếu tố cơ bản, quan
trọng đối với mọi hoạt động của một nền kinh tế. Vốn là chìa khoá đối với sự phát
8
triển bởi lẽ phát triển về bản chất được coi là vấn đề bảo đảm đủ các nguồn vốn đầu
tư để đạt được một mục tiêu tăng trưởng. Thiếu vốn, sử dụng vốn kém hiệu quả
được đánh giá là một cản trở quan trọng nhất đối với việc đẩy nhanh tốc độ phát
triển và bố trí kế hoạch sản xuất kinh doanh. Tích luỹ vốn là điều mấu chốt của sự
phát triển song tỷ lệ tích luỹ cao có thể không có tác dụng lớn đối với tăng trưởng,
tạo ta ít công ăn việc làm và không cải thiện được phân phối thu nhập khi nguồn
vốn đó bị phân tán vào những dự án có năng suất lao động thấp. Một cơ cấu sản
xuất thiếu vốn sẽ không có điều kiện để phát triển Trần Đình Tuấn (2002) [20].
+ Khoa học và công nghệ: Sự phát triển kinh tế luôn gắn liền với những
thành tựu khoa học kỹ thuật. Những phát minh, sáng chế khi được ứng dụng vào
sản xuất đã giảm thiểu lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho người lao động;
tăng năng suất lao động, tạo sự tăng trưởng nhanh, góp phần tác động mạnh mẽ vào
sự phát triển kinh tế của xã hội hiện tại.
Trong những năm gần đây, nông nghiệp được quan tâm ứng dụng nhiều tiến
bộ tiến bộ khoa hoặc công nghệ vào sản xuất như: công nghệ sinh học, di truyền
học, biến đổi gien… Những thành tựu khoa học công nghệ mới đã giúp sản xuất
nông nghiệp có được những bước nhẩy vọt về hiệu quả kinh tế, tạo điều kiện cho
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới.
+ Chính sách pháp luật của Nhà nước: Ở mỗi thời kỳ, nền kinh tế của mỗi
phản ánh tình hình biến động của thị trường. Trong nền kinh tế thị trường giá cả là
một tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán, giữa các
nhà sản xuất kinh doanh và thị trường xã hội.
Thứ tư là, Chất lượng sản phẩm hàng hóa: chất lượng sản phẩm hàng hóa là một
trong những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp [11].
Thứ năm là, hành vi của người tiêu dùng: Mục đích của người tiêu dùng là
tối đa hóa độ thỏa dụng, vì thế trên thị trường người mua lụa chọn sản phẩm hàng
hóa xuất phát từ sở thích, quy luật cầu và nhiều nhân tố khác. Trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm thì hành vi người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn [18].
Thứ sáu là, chính sách của nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: Các
chính sách trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng tác động trực tiếp hặc gián tiếp đến
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ bảy là, sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường: mức độ cạnh tranh
phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh mặt hàng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
Chương 1 ..................................................................................................................... 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................... 3
phù hợp và có ý nghĩa với thực tiễn, tuy nhiên đa phần trong số đó lại không phát
huy tác dụng. Nguyên nhân chủ yếu là do khâu thực hiện các giải pháp và nhân tố
quan trọng nhất trong khâu này là người thực hiện giải pháp đã không thực sự hiểu,
nắm rõ những vấn đề cần làm, cần hành động cho giải pháp. Bênh cạnh đó, trong
khâu thực hiện giải pháp, bản thân nó đã bao gồm rất nhiều thành phần người thực
hiện, sự ăn nhịp với nhau hay không cũng sẽ dẫn đến giải pháp liệu có phát huy tác
dụng hay không, điều đó nói lên rằng người thực hiện giải pháp có ý nghĩa rất lớn
đối với sự thành bại của những giải pháp được đưa ra.
Thứ tư là nhóm yếu tố liên quan đến khoa học kỹ thuật: đối với mỗi vùng
miền, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực khoa học kỹ thuật của vùng khác nhau
thì các giải pháp cần đưa ra cho từng vùng là khác nhau. Trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, vấn đề khoa học kỹ thuật có ý nghĩa lớn đến kết quả và hiệu quả của sản
xuất kinh doanh cũng như ảnh hưởng lớn đến kết quả thực hiện các giải pháp phát
triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Những vùng có điều kiện tốt về khoa học kỹ thuật
thì giải pháp sẽ ưu tiên hướng tới những mục tiêu khác nhằm nâng cao hiệu quả của
hoạt động sản xuất và tiêu thụ. Ngược lại, đối với những vùng có điều kiện cơ sở
khoa học kỹ thuật, trình độ khoa học kỹ thuật còn non yếu thì giải pháp sẽ hướng
mạnh đến vấn đề này nhiều hơn. Và như thế, hiệu quả của các giải pháp đã được
quyết định bởi một phần tác động từ các vấn đề liên quan đến khoa học kỹ thuật.
12
Thứ năm là nhóm yếu tố liên quan đến các chính sách, chủ chương của Đảng
và Nhà nước: Mọi giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của một vùng
cụ thể trên đất nước đều phải dựa trên cơ sở những định hướng của Đảng và Nhà
nước định hướng của Đảng và Nhà nước được cụ thể hóa bằng những chính sách,
chủ trương. Chính vì vậy khi đặt ra mục tiêu cho các giải pháp phát triển sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm của vùng đòi hỏi phải bám sát những định hướng đó. Hay nói
cách khác chủ trương, chính sách của đảng và Nhà nước là nhân tố ảnh hưởng lớn
triển ổn định diện tích cam hiện có, tập chung đầu tư chăm sóc, nâng cao năng suất
chất lượng, giá trị sản phẩm. Hình thành vùng sản xuất cam hàng hóa tập trung có
quy mô lớn, năng suất cao và chất lượng tốt, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, thu
hút được nhiều lao động. Ngoài sản phẩm là quả tươi có thể chế biến các loại nước
giải khát từ cam, thu hút nhiều lao động tại chỗ, góp phần xây dựng nông thôn mới ở
địa phương. Đây là loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, có độ che phủ lớn, bảo vệ
được đất và là loại cây trồng đã có thương hiệu gắn liền với địa danh Hàm Yên.
1.1.6. Ý nghĩa của việc phát triển cây cam bền vững
Phát triển cây cam bền vững giữ một vai trò quan trọng, không thể tách rời
trong phát triển nông nghiệp bền vững. Sản xuất và phát triển cây cam đã chuyển
hoá được những khó khăn về điạ hình thổ nhưỡng của một vùng đất thành tiềm
năng lợi thế mang lại lợi ích cho con người, trong khi loại đất đó nếu trồng những
cây trồng khác mang lại hiệu quả kinh tế thấp hoặc không mang lại hiệu quả kinh tế.
Sản xuất và phát triển cây cam hàng hóa tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thu
nhập cho người lao động, tăng trưởng GDP, từng bước góp phần phát triển công
nghiệp hoá- hiện đại hoá nông nghiệp và đô thị hoá nông thôn huyện Hàm Yên.
Đồng thời tham gia tích cực vào chương trình quốc gia biến đổi khí hậu, phủ xanh
đất trống đồi trọc, tăng độ che phủ đất, cải thiện và bảo vệ môi trường sinh thái.
1.2. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật cây cam ở Việt Nam
Cây cam là cây lâu năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản kéo dài 3-4
năm, về kỹ thuật canh tác nên trồng xen các loại cây họ đậu ngắn ngày như lạc,
đỗ… vừa có tác dụng chống trừ cỏ dại, giữ ẩm, chống xói mòn, tăng độ phì nhiêu
cho đất, vừa có thu nhập để thực hiện phương châm “lấy ngắn nuôi dài”.
Sau thời kỳ kiến thiết cơ bản đến thời kỳ kinh doanh, thời kỳ kinh doanh kéo
dài từ 10-15 năm; cây cam thường có hiện tượng ra quả cách năm do đó để nâng
14
cao hiệu quả kinh tế cần áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tạo điều kiện cho cây hạn chế
iv
1.3.4. Phát triển sản xuất cam và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn ...................................................................................................... 21
1.3.5. Tình hình tiêu thụ sản phẩm ....................................................................... 23
1.3.6. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam ở tỉnh Tuyên Quang............................ 26
1.4. Những kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu ........................................................27
Chương 2 ................................................................................................................... 28
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 28
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 28
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................28
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................29
2.3.1. Thu thập tài liệu thứ cấp ............................................................................. 29
2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp ............................................................................... 29
2.3.3. Phương pháp phân tích ............................................................................... 30
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................31
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện nguồn lực sản xuất ................................................ 32
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu về thực trạng sản xuất, tiêu thụ cam. .................................. 32
2.4.4. Phương pháp tính các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả kinh tế chủ yếu............... 32
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................34
Chương 3 ................................................................................................................... 35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 35
3.1. Đánh giá thực trạng sản xuất cam hàng hóa trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang .............................................................................................................35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................... 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ............................................................................. 37
3.1.3. Tình hình sản xuất cây cam trên địa bàn huyện Hàm Yên ......................... 44