Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
HOÀNG VIỆT ANH NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT
CHUỐI TIÊU TẬP TRUNG Ở TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN NGUYÊN CỰ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
ii

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi ñã hoàn thành luận văn thạc
sỹ Quản trị kinh doanh với ñề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất
chuối tiêu tập trung ở tỉnh Hưng Yên”. ðể hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ, ngoài
sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt
tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, vì thế:
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn ñến PGS.TS. Nguyễn Nguyên Cự – người trực tiếp hướng dẫn và
giúp ñỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kế toán và
QTKD, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ
môn Marketing ñã trực tiếp giảng dạy và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập và thực hiện khóa luận này.
Tôi cũng xin cảm ơn lãnh ñạo và tập thể nhân viên thuộc Viện nghiên
cứu Rau quả ñã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong
quá trình tôi thực tập.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, ñồng nghiệp, bạn bè ñã
luôn bên cạnh ñộng viên, giúp ñỡ tôi về mặt vật chất lẫn tinh thần ñể tôi hoàn
thành báo cáo của mình.

2.2 Cơ sở thực tiễn....................................................................................................16
2.2.1 Tình hình tiêu thụ chuối trên toàn thế giới ......................................................16
2.2.2 Tình hình tiêu thụ chuối ở Việt Nam...............................................................27
2.3 Kinh nghiệm về phát triển sản xuất chuối trên thế giới và Việt Nam................34
2.3.1 Kinh nghiệm của 1 số nước trên thế giới.........................................................34
2.3.2 Kinh nghiệm về sản xuất chuối tập trung ở Việt Nam....................................35
2.4 Những nghiên cứu liên quan ñến ñề tài..............................................................35
2.4.1 Một số nghiên cứu trên thế giới.......................................................................35
2.4.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam.......................................................................39
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........43
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu.............................................................................43
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên............................................................................................44
3.1.2 ðiều kiện kinh tế- xã hội..................................................................................44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iv

3.2 Phương pháp nghiên cứu....................................................................................45
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................45
3.2.2 Phương pháp chuyên khảo.............................................................................46
3.2.3 Phương pháp quy nạp và tư duy logic.............................................................46
3.3 Phương pháp phân tích.......................................................................................46
3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu..............................................................................47
3.4.1. Các chỉ tiêu về quy mô ...................................................................................47
3.4.2 Các chỉ tiêu về kết quả.....................................................................................47
3.4.3. Các chỉ tiêu hiệu quả.......................................................................................47
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................48
4.1 Thực trạng về sản xuất chuối tiêu.......................................................................48
4.1.1 Quy hoạch vùng sản xuất chuối tiêu................................................................48
4.1.2 Tổ chức sản xuất..............................................................................................49
4.1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng chuối..............................................................50

Bảng 4.5: So sánh kết quả, hiệu quả kinh tế chuối tiêu ................................. 56
giữa mô hình tập trung và không tập trung năm 2010................................... 56
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế cây ăn quả khác năm 2010................................. 57
BảNG 4.7: BẢNG TÓM TẮT SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG CHUỐI TIÊU
HƯNG YÊN THEO MA TRẬN SWOT...................................................... 68
Bảng 4.8: Kế hoạch phát triển chuối tiêu của tỉnh và vùng tập trung ............ 72
Bảng 4.9: Bố trí thời vụ trồng và thu hoạch vùng sản xuất tập trung ở Khoái Châu.....80
Bảng 4.10: Nhu cầu giống chuối tiêu vùng sản xuất tập trung ở Khoái Châu81
Bảng 4.11: Nhu cầu ñầu tư sản xuất chuối tiêu tập trung ở Khoái Châu ....... 83
Bảng 4.12: Nguồn vốn cho sản xuất 400ha chuối tiêu tập trung ở Khoái Châu......84
Bảng 4.13: Dự kiến kết quả kinh tế chuối tiêu ............................................... 85
Bảng 4.14: Kế hoạch hoàn trả vốn vùng sản xuất tập trung ở Khoái Châu.............86
Bảng 4.15: Dự kiến khối lượng thụ theo tháng ở vùng sản xuất tập trung chuối
tiêu ở Khoái Châu năm 2010 ........................................................................ 87
Bảng 4.16: Chỉ số kỹ thuật của chuối chất lượng.......................................... 93
Bảng 4.17: Yêu cầu chỉ số vật lý, hóa học của chuối .................................... 94 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 2.1: Sản lượng chuối bình quân một số nước sản xuất chính giai ñoạn
2003-2007 ....................................................................................................17
Biểu ñồ 2.2: Phân bố sản lượng chuối theo các lục ñịa .................................17
Biểu ñồ 2.3: Phân bố xuất khẩu chuối thế giới giai ñoạn 2002-2006.............25
Biểu ñồ 2.4: Phân bố nhập khẩu chuối giai ñoạn 2002-2006 của thế giới .....25
Biểu ñồ 2.5 Phân bố ñịa lý vùng nhập khẩu chuối của Mỹ giai ñoạn 1990-2007...26
Biểu ñồ 2.6: Phân bố ñịa lý vùng nhập khẩu chuối của EU giai ñoạn 1990-2007....26
Biểu ñồ 2.7: Phân ñố ñịa lý vùng nhập khẩu chuối của Nhật Bản 1990-2007...27

chuối xếp thứ nhất trong xuất khẩu trái cây, ñứng thứ hai về giá trị so với cây ăn quả
có múi.
Việt Nam có khí hậu nhiệt ñới gió mùa ẩm, là xứ sở của các loại chuối
với nhiều loại giống chuối quý như chuối tiêu, chuối tây, chuối bom, chuối
ngự ðại Hoàng... trồng ñược khắp các ñịa phương trong cả nước. Hiện tại, cây
chuối có diện tích và sản lượng thuộc hàng lớn nhất trong các cây ăn quả ở Việt
Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2009 diện tích chuối của cả
nước là 115.565 ha, sản lượng xấp xỉ 1,751 triệu tấn. Vùng trồng chuối lớn
nhất là ñồng bằng sông Cửu Long, tiếp ñến là ñồng bằng sông Hồng, Bắc
Trung Bộ. Năng suất chuối của các tỉnh ñồng bằng sông Hồng cao nhất cả
nước, do ñiều kiện ñất ñai màu mỡ, ñiều kiện thời tiết thuận lợi và người dân
có khả năng thâm canh cao. Chuối cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng nội ñịa và
xuất khẩu thu ngoại tệ.
Trong quyết ñịnh số: 52/2007/Qð-BNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
2

Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt “Quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây
cảnh ñến năm 2010, tầm nhìn 2020” ñến năm 2010, cả nước sẽ phát triển diện
tích cây ăn quả lên 1 triệu ha, sản lượng 10 triệu tấn. Trong ñó, diện tích cây ăn
quả chủ lực xuất khẩu khoảng 255.000 ha, sản lượng xuất khẩu 430.000 tấn.
Tổng giá trị xuất khẩu rau, hoa quả các loại của cả nước ñến năm 2010 ñạt 760
triệu USD/năm và ñến năm 2020 ñạt 1,2 tỷ USD/năm, giá trị xuất khẩu quả là
295 triệu USD. Trong ñó, ñến cuối năm 2010 ñạt 100.000 tấn chuối xuất khẩu
với kim ngạch 35 triệu USD. ðể góp phần thực hiện ñề án quy hoạch trên, cần
thiết phải hình thành, phát triển những vùng sản xuất chuối tiêu tập trung theo
hướng sản xuất hàng hoá với quy mô lớn ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội ñịa và
xuất khẩu.
Hưng Yên là tỉnh ở trung tâm ñồng bằng Bắc bộ, nằm trong vùng kinh tế
trọng ñiểm phía Bắc và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

mới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vùng sản
xuất chuối tập trung quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hoá.
- ðánh giá ñược thực trạng sản xuất, tiêu thụ và các yếu tố ảnh hưởng tới
phát triển sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh Hưng Yên.
- ðề xuất các giải pháp nhằm duy trì, phát triển ở các vùng sản xuất
chuối tập trung có hiệu quả kinh tế cao góp phần tăng thu nhập cho người sản
xuất chuối tiêu ở tỉnh Hưng Yên.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Chủ thể: Các hình thức tổ chức sản xuất và các tác nhân tham gia ngành
hàng chuối tiêu ở Hưng Yên.
- Khách thể: Chuối tiêu.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
4

1.3.2.1 Nội dung
1. Cở sở lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất chuối tiêu tập trung
2. ðánh giá thực trạng tình hình sản xuất chuối ở tỉnh Hưng Yên:
+ Hình thức tổ chức sản xuất.
+ Diện tích, năng suất, sản lượng, chủng loại chuối.
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất, tiêu thụ chuối ở các vùng chuối tập trung
+ Hình thức tiêu thụ.
+ Các kênh tiêu thụ chính.
+ Các ưu nhược ñiểm của tiêu thụ chuối tiêu ở các vùng sản xuất tập
trung ở Hưng Yên.
3. ðánh giá hiệu quả cây chuối ở vùng sản xuất tập trung
+ Hiệu quả kinh tế

Phát triển còn là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống, bao gồm tiêu dùng
vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường. Phát triển là các thuộc tính
quan trọng và liên quan khác, ñặc biệt là sự bình ñẳng về cơ hội, sự tự do về
chính trị và các quyền tự do công dân của cong người.
Phát triển kinh tế gắn với phát triển sản xuất, tiêu thụ, phân phối tiêu
dùng sản phẩm sản xuất ra. Phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung là
một khía cạnh của phát triển sản xuất vật chất. [3]
2.1.1.2 Phát triển bền vững
Theo công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên
Quốc tế - IUCN) năm 1980: Phát triển bền vững là “Sự phát triển của nhân loại
không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu
cầu tất yếu của xã hội và sự tác ñộng ñến môi trường sinh thái học”.
Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới – WCED năm 1987 (nay
là Ủy ban Brundtland). Phát triển bền vững là “Sự phát triển có thể ñáp ứng
ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả
năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai...” Nói cách khác, phát triển
bền vững phải bảo ñảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
6

môi trường ñược bảo vệ, gìn giữ. ðể ñạt ñược ñiều này, tất cả các thành phần
kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt tay nhau thực
hiện nhằm mục ñích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường.
2.1.1.3 Sản xuất
Theo giáo trình phân tích nông nghiệp – Khoa Kinh tế nông nghiệp- ðại
học Nông nghiệp 1 Hà Nội [1]
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ. Trong sản xuất
con người ñấu tranh với thiên nhiên làm thay ñổi ngững vật chất sẵn có nhằm
tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục vụ
cuộc sống. Sản xuất là ñiều kiện tồn tại của mỗi xã hội, việc khai thác và tận

ñối hoàn chỉnh, có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong ñó vùng sản xuất chuyên
môn hóa giữ vai trò chủ ñạo, các nghành khác phát triển nhằm hỗ trợ cho
nghành chuyên môn hóa và lợi dụng triệt ñể ñiều kiện của vùng. Phân vùng
sản xuất là căn cứ vào yêu cầu của sản xuất nông nghiệp và của nền kinh tế
quốc dân, căn cứ vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế ñể phân vùng với phương
hướng sản xuất phù hợp nhằm khai thác triệt ñể nguồn tài nguyên trong vùng
ñể sản xuất nhiều sản phẩm với hiệu quả kinh tế cao.
2.1.1.5 Vùng nguyên liệu
ðó là vùng chuyên môn sản xuất một loại sản phẩm hang hóa chủ yếu
trên cơ sở cầu thị trường và lợi dụng triệt ñể lợi thế so sánh của mình ñể sản
xuất ra khối lượng sản phẩm hàng hóa ñáp ứng nhu cầu thị trường.
Việc phát triển vùng nguyên liệu là hướng ñi ñúng ñắn ñể thúc ñẩy sản
xuất công nghiệp, chế biến và tham gia xuất khẩu nông sản. Chính vì vậy, cần
tạo mối liên kết bền vững giữa sản xuất công nghiệp chế biến và vùng nguyên
liệu ñể công nghiệp chế biến thực sự trở thành người bạn ñồng hành của
người dân vùng nguyên liệu. Các doanh nghiệp chế biến nên làm tốt việc ứng
trước vật tư, phân bón, giống ñồng thời tiến hành việc bao tiêu và chế biến
sản phẩm cho người trồng cây nguyên liệu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
8

2.1.1.6 Quy hoạch vùng nguyên liệu
Là việc bố trí sản xuất nguyên liệu theo không gian và thời gian nhất
ñịnh trên cơ sở cơ cấu nông nghiệp của thị trường và những ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội ñể sản xuất ra khối lượng sản phẩm ñáp ứng ñược nhu
cầu thị trường với chi phí thấp nhất.
Bố trí vùng nguyên liệu phải căn cứ vào tính thích nghi của các loại cây
trồng, khả năng cạnh tranh của các loại cây trồng này với các loại cây trồng
khác trên cùng một loại ñất, ñể ñem lại năng suất, chất lượng cao nhất. ðồng
thời phải lấy hiệu quả kinh tế làm thước ño và coi ñây là nền tảng cho sự phát

hiệu quả hơn.
2.1.1.9 Tiêu thụ và kênh tiêu thụ sản phẩm
* Tiêu thụ sản phẩm:
Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển sang hình thái
giá trị của sản phẩm. Sản phẩm ñược coi là tiêu thụ khi khách hàng chấp nhận
thanh toán. Theo quan ñiểm này, quá trình tiêu thụ sản phẩm bắt ñầu từ khi
ñưa sản phẩm vào lưu thông và kết thúc khi bán hàng xong.
Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình bao gồm nhiều khâu
từ việc tổ chức nghiên cứu thị trường, ñịnh hướng tổ chức sản xuất ra sản
phẩm, tạo ra sản phẩm hàng hoá và ñưa ra thị trường tiêu thụ.
Tiêu thụ là khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội và hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ là khâu cuối cùng của
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có tiêu thụ ñược sản phẩm
thì doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn ñể tái sản xuất và tái sản xuất mở
rộng. Mặt khác trong cơ chế thị trường tiêu thụ sản phẩm còn quyết ñịnh toàn
bộ quá trình sản xuất kinh doanh của một cơ sở hay một doanh nghiệp. Kể từ
khi bắt ñầu tổ chức quá trình sản xuất cho ñến khi bán ñược sản phẩm và thu
hồi vốn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
10

* Kênh tiêu thụ
Theo ñịnh nghĩa của Phillip Kotler về kênh tiêu thụ:
Kênh tiêu thụ là tập hợp các cá nhân hay công ty tự gánh vác hay giúp
ñỡ chuyển giao cho một ai ñó quyền sở hữu ñối với một hàng hóa cụ thể hay
một dịch vụ trên con ñường từ nhà sản xuất ñến người tiêu dùng.
Số cấp của kênh tiêu thụ:

Kênh cấp không (còn gọi là marketing trực tiếp): nhà sản xuất bán hàng
trực tiếp cho người tiêu dùng. Ba phương pháp bán hàng trực tiếp là: bán hàng

lựa. Người bán hàng còn cung cấp tài chính và tín dụng khi có yêu cầu.
ðối với nhiều ngành hàng, ñiểm phân phối còn thay mặt nhà sản xuất
cung cấp dịch vụ khách hàng, tư vấn hỗ trợ kỹ thuật v.v…
2.1.2 Phát triển sản xuất chuối tiêu tập trung và các nhân tố ảnh hưởng.
2.1.2.1 Một số ñặc ñiểm trong sản xuất chuối tiêu
Ngoài những ñặc ñiểm chung của sản xuất nông nghiệp, sản xuất chuối
tiêu còn có những ñặc ñiểm sau [21-22]:
- Cây chuối tiêu có tên khoa học là Musa paradisiaca. Thuộc họ chuối
Musaceae. Cây chuối là loại cây cần nhiều nước, do vậy nên trồng ở những
vùng gần nguồn nước tưới. Tuy nhiên, khi cây ñã khép tán lại có khả năng giữ
nước rất tốt. Tại một số nước trồng chuối với quy mô lớn, họ chỉ trồng chuối
một lần, nhưng có khả năng cho thu hoạch ñến 15 năm, nên tiết kiệm ñược rất
nhiều công chăm sóc cũng như nước tưới. ðể sản xuất với quy mô lớn, các
tác ñộng kỹ thuật sẽ có ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả kinh tế của người
trồng chuối; bởi lẽ có thể tiết kiệm ñược ñầu tư cũng như chủ ñộng thời ñiểm
thu hoạch của chuối. Theo một số kết quả nghiên cứu tại những vùng trồng
chuối có quy mô lớn, thì năng suất chuối có thể ñạt trên 25 - 30 tấn/ha/năm
- Do cây chuối là cây thân giả, khi mang buồng gặp gió bão nên dễ bị
gẫy ñổ, nên trồng quá trình sản xuất nên có các biện pháp chống ñổ khi cây
mang buồng vào mùa gió bão.
- Giống: là nhân tố vô cùng quan trọng, vì nó quyết ñịnh ñến chất lượng
và khả năng cho năng suất cũng như quy mô sản xuất. Theo kinh nghiệm cổ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
12

truyền, cây giống ñược tách ra khỏi cây mẹ khi có từ 3 ñến 6 lá với ñộ cao vút
ngọn khoảng 1 - 1,5 m, nên khi sản xuất với số lượng lớn, sẽ rất khó có thể
chủ ñộng ñược nguồn giống cũng như ñộ ñồng ñều của giống. ðể giải quyết
vấn ñề giống khi sản xuất trên qui mô lớn cần sử dụng cây giống nuôi cấy mô
tế bào, ñặc biệt sản xuất theo ñơn ñặt hàng với những yêu cầu chặt chẽ về chất


(i) Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
- Thói quen tiêu dùng: ðiều này ảnh hưởng tới nhu cầu sản phẩm một
trong những yếu tố quan trọng tạo nên cầu của sản phẩm.
- Tập quán sản xuất: do mỗi ñịa phương có một tập quán sản xuất khác
nhau, việc thay ñổi tập quán sản xuất rất khó khăn và phải có tác ñộng từ
nhiều phía mới có thể thay ñổi ñược tập quán sản xuất. Từ trước tới nay, cây
chuối vẫn ñược coi là cây trồng tận dụng ñất ở Việt Nam. ðể phát triển sản
xuất chuối tiêu theo hướng tập trung chuyên canh cần thay ñổi tập quán sản
xuất theo kiểu “vườn nhà” sang sản xuất hàng hoá.
(ii) Nhóm nhân tố thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, cầu - cung là yếu tố quyết ñịnh ñến sự ra
ñời và phát triển một ngành sản xuất hay một hàng hoá, dịch vụ nào ñó.
Người sản xuất chỉ phát triển ñược khi sản xuất các hàng hoá, dịch vụ tạo ra
ñáp ứng ñược các nhu cầu của thị trường và có lợi nhuận cao. Thị trường với
các quy luật cầu - cung, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh có tác ñộng rất
lớn ñến sản xuất. ðối với nhân tố thị trường sản phẩm chuối tiêu ñược ñề cập
ñến cả hai yếu tố cầu và cung. ðiều này có nghĩa sức mua và sức sản xuất ñều
có ảnh hưởng rất lớn ñến phát triển sản xuất chuối tiêu.
(iii) Nhóm nhân tố chính sách
Vai trò chính sách của nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong phát
triển sản xuất theo hướng tập trung. Các chính sách về ñất ñai, tín dụng, ñầu tư
cơ sở hạ tầng, chính sách khuyến nông, chính sách tiêu thụ sản phẩm. ðây là
những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến phát triển sản xuất chuối
tiêu tập trung.
(iv) Nhóm nhân tố giống và kỹ thuật canh tác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
14

- Giống là vật liệu hết sức quan trọng trong sản xuất trồng trọt, nó ảnh

lượng tinh bột, ñường sữa, chất béo, các ñồ uống có ga. Sản phẩm chuối với
nhiều tác dụng cho sức khoẻ con người, ñược sử dụng ngày càng có xu hướng
tăng lên tạo ñiều kiện cho sản xuất phát triển ñáp ứng yêu cầu của thị trường.
* Tổ chức tiêu thụ
ðó là tổ chức các kênh tiêu thụ, bao gồm: hệ thống thu gom, bán buôn, bán
lẻ và mối quan hệ giữa chúng. ðảm bảo tiêu thụ tốt rất cần có những hợp ñồng
mua bán sản phẩm ngay trước khi trồng hoặc chí ít cũng phải trước khi thu
hoạch. ðiều này giúp cho người sản xuất có kế hoạch chủ ñộng tổ chức sản xuất.
* Thông tin thị trường
Thông tin thị trường ñóng vai trò quan trọng nó tạo ñiều kiện cho hoạt
ñộng tiêu thụ trở lên linh hoạt, hiệu quả hơn, giúp người sản xuất và khách
hàng dễ gặp nhau. Các hoạt ñộng mua bán diễn ra thuận lợi, minh bạch hơn,
ñồng thời giúp hai bên mua và bán tiết kiệm thời gian và giảm chi phí giao
dịch. ðặc biệt người sản xuất có ñược quyết ñịnh chính xác bán sản phẩm với
giá cả hợp lý, không bị ép giá, góp phần nâng cao thu nhập.
2.1.4 Phát triển sản xuất chuối tiêu trong quá trình ñô thị hoá
- Quá trình ñô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh ñã làm cho ñất dành cho
sản xuất nông nghiệp ngày càng có xu hướng giảm mạnh. Bình quân diện tích
ñất nông nghiệp của các hộ nông dân vì thế ngày càng bị thu hẹp. Mặc dù ñã
có chính sách ñổi ñiền dồn thửa, nhưng sản xuất chuối tập trung với quy mô
lớn cũng vẫn là ñiều thách thức.
- Lực lượng lao ñộng trẻ có trình ñộ văn hoá, năng ñộng thu hút vào các
khu công nghiệp với thu nhập cao ñã làm ảnh hưởng tới chất lượng lao ñộng
trong lĩnh vực nông nghiệp nói chung và trong sản xuất chuối tiêu nói riêng.
- Hưng Yên là tỉnh có tốc ñộ ñô thị hoá cao, lại nằm cạnh Hà Nội một thị
trường tiêu thụ lớn ñó là một trong những lợi thế giải quyết ñầu ra sản phẩm.
Nhưng nếu sản xuất chuối tiêu không thực sự ñạt hiệu quả kinh tế cao so với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
16



Nguồn: UNCTAD Secretariat from FAO statistics
Biểu ñồ 2.2: Phân bố sản lượng chuối theo các lục ñịa
Theo Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) [20]: Sản phẩm chuối có khả năng
chống lại ñược các tác ñộng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu tốt hơn các
sản phẩm nông nghiệp khác và các nước ñang phát triển dự kiến tiếp tục tăng
trưởng ổn ñịnh nhu cầu của chuối khoảng 7,8% vào năm 2010. Sản phẩm chuối ít
nhạy cảm với những thay ñổi theo thu nhập người tiêu dùng và giá cả thị trường.
Trong báo cáo khác của FAO [29] cũng cho biết cần có các biện pháp
cần thiết ñể chống lại sâu bệnh hại chuối như bệnh Bunchy, vi khuẩn Banana
Wilt, Black Leaf Streak và Fusarium Wilt ñang lan rộng. Khuyến cáo các nhà
sản xuất cần ñầu tư vào chữa trị và phổ biến rộng rãi cho mọi người ñể có thể
quản lý chúng. Bởi vì sâu bệnh hại chuối có thể sẽ dẫn ñến thiệt hại sản xuất
tăng lên ñến 4 tỷ USD và ñiều này sẽ ảnh hưởng ñến thu nhập của nông dân
nông hộ nhỏ. Theo FAO, các bệnh do vi khuẩn chuối ñe dọa an ninh lương
thực của 70 triệu người ở 15 nước thuộc tiểu vùng Sahara - Châu Phi, những
người chủ yếu phụ thuộc về sinh kế và lương thực

vào trái cây.

a. Philippin
Là một ñất nước nhiệt ñới, Philippin phát triển chuối như một loại cây trồng
chủ yếu phục vụ cho tiêu thụ nội ñịa và xuất khẩu [24-29-30]. Chuối ñược xem là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........

ñộc các con sông và môi trường .
- Thiếu hệ thống giám sát nước, ñất và
- Ô nhiễm nước, ñất, biển, và
không khí
- Chất thải sản xuất và vận
chuyển ñến khu lưu vực sông và
biển gây cái chết của thú vật, ñặc
biệt là cá do ngộ ñộc thuốc trừ sâu
- Thuốc trừ sâu nhiễm ñộc ñối với
công nhân và hàng xóm. Xuất hiện
của bệnh dịch thứ cấp do ứng dụng
quá nhiều thuốc trừ sâu

Trích đoạn Một số nghiờn cứu ở Việt Nam Phương phỏp thu thập số liệu Phương phỏp quy nạp và tư duy logic Quy hoạch vựng sản xuất chuối tiờu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status