nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÙI VĂN HÙNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
VÙNG NGUYÊN LIỆU CHÈ AN TOÀN
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÙI VĂN HÙNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
VÙNG NGUYÊN LIỆU CHÈ AN TOÀN
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60 62 01 15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN VĂN SONG

Hà Nội, NĂM 2013


trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.

Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn

Bùi Văn Hùng

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN............................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... iii
MỤC LỤC ………………………………………………………………………iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC ðỒ THỊ, HÌNH, SƠ ðỒ ............................................................ viii
MỞ ðẦU.............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của ñề tài ...................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung.........................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................3
3. ðối tượng & phạm vi nghiên cứu.....................................................................3
3.1. ðối tượng nghiên cứu ...............................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN..................................................4
1.1. Cơ sở lý luận phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn..................................4
1.1.1. Những vấn ñề lý luận cơ bản .................................................................4
1.1.2. ðặc ñiểm và tiêu chuẩn của vùng nguyên liệu chè an toàn .....................6
1.1.3. Phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn.................................................9

3.2.2. Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất nguyên liệu chè an toàn ...........72
3.3. Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn ......80
3.3.1. Nhân tố bên ngoài................................................................................80
3.3.2. Nhân tố bên trong ................................................................................85
3.3.3. ðánh giá tiềm năng phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn................89
3.4. ðịnh hướng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên ñịa
bàn huyện ðại Từ ..............................................................................................92
3.4.1. Quan ñiểm và mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu.............................92
3.4.2. ðịnh hướng phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn ở ðại Từ ............94
3.4.3. Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn ở ðại Từ ................97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................................107
1. Kết luận ......................................................................................................107
2. Kiến nghị .....................................................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................111
PHỤ LỤC
v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ACT
BNN & PTNT
BVTV
BYT
CAT
CIDSE
CN-TTCN
CTC
GMP
HACCP

Phân tích ñiểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức
Thời kỳ kinh doanh
Ủy ban nhân dân
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Tổ chức thương mại thế giới

vi


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Hàm lượng kim loại cho phép trong chè .....................................................................6
Bảng 1.2 Mức giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng trong ñất trồng chè ..........8
Bảng 1.3 Mức giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng trong nước tưới cho chè .8
Bảng 1.4: Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong chè ..................................................... 22
Bảng 2.1: Bảng phân loại ñất ..................................................................................................... 38
Bảng 2.2: Lao ñộng tham gia sản xuất, chế biến chè .............................................................. 45
Bảng 3.1: Diện tích, năng suất, SL chè ðại Từ giai ñoạn 2005- 2012 .................................. 57
Bảng 3.2 Diện tích, tỷ lệ các giống chè huyện ðại Từ năm 2012 .......................................... 60
Bảng 3.3 Thực trạng cơ sở chế biến trên ñịa bàn huyện ......................................................... 61
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất chè an toàn qua các năm ............................................................ 64
Bảng 3.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho chè an toàn .................................................... 66
Bảng 3.6 Tình hình sử dụng phân bón cho SX chè an toàn của các hộ ................................. 69
Bảng 3.7 Kết quả chuyển giao KHKT giai ñoạn 2010-2012 trên ñịa bàn ............................ 70
Bảng 3.8 Tình hình thu hoạch, chế biến chè an toàn của các hộ ............................................ 71
Bảng 3.9 Tình hình chung của các hộ ñiều tra ......................................................................... 71
Bảng 3.10 Chi phí ñầu tư 01 ha chè lai thời kỳ kiến thiết cơ bản ........................................... 73
Bảng 3.11 Chi phí ñầu tư 01 ha chè thời kỳ kinh doanh ......................................................... 75
Bảng 3.12 Kết quả sản xuất chè của các hộ ñiều tra ................................................................ 76

sản xuất có lương tri. Chính vì thế Chính phủ ñã ban hành Luật An toàn thực
phẩm “Luật số 55/2010/QH12 ñược quốc hội nước CHXHCNVN khóa XII, kỳ
họp thứ 7 thông qua ngày 17/6/2010” nhằm ñảm bảo sức khoẻ cho cộng ñồng.
Trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế vấn ñề vệ sinh an toàn thực
phẩm là một trong những vấn ñề nóng mà Chính phủ Việt Nam và nhân dân quan
tâm. Việt nam ñã xây dựng ñược bộ tiêu chuẩn phương pháp thực hành nông
nghiệp tốt (VIETGAP) song hiện tại mới chỉ có số rất ít diện tích và sản lượng
sản phẩm ñược áp dụng thực hiện vì vậy việc quy hoạch và ñầu tư xây dựng
vùng sản xuất nông nghiệp an toàn nói chung và vùng sản xuất chè an toàn là
một yêu cầu cấp thiết nhằm triển khai thực hiện phương pháp thực hành nông
nghiệp tốt, có như vậy sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam nói chung và sản
phẩm chè của huyện ðại Từ tỉnh Thái Nguyên nói riêng mới có thể mở rộng xuất
khẩu sang các thị trường quốc tế.
ðại Từ là huyện có diện tích chè lớn nhất Thái Nguyên, diện tích năm
2011 là 5.196 ha, chiếm gần 30% tổng diện tích chè của tỉnh Thái Nguyên; chất
lượng chè ðại Từ ñược ñánh giá rất ngon, có nhiều vùng chè ñặc sản nổi tiếng cả
nước như: chè La Bằng, chè Khuôn Gà-Hùng Sơn…Nhiều năm qua, cây chè
ñược huyện coi là cây trồng chủ lực, mũi nhọn trong phát triển nông nghiệp; là
1


cây giúp bà con nông dân thoát nghèo và tiến tới làm giàu. Tuy nhiên việc ñầu tư,
phát triển cho cây chè chưa nhiều, chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh trong
phát triển cây chè [UBND huyện ðại từ (2010)].
Mặc dù là huyện có diện tích và sản lượng chè ñứng thứ nhất trong tỉnh
Thái Nguyên ñược sản xuất ñể xuất khẩu. Hiện nay với nhiều cơ sở sản xuất và
chế biến chè chưa có một ñơn vị nào quy hoạch, xây dựng và ñăng ký vùng sản
xuất chè an toàn do ñó sản phẩm chè của ðại Từ không ñược công nhận trên thị
trường nên giá bán thuộc nhóm thấp nhất, giá thu mua nguyên liệu rất thấp. Việc
sử dụng quá mức phân bón hóa học, thuốc BVTV và thu hoạch không ñảm bảo

bàn huyện ðại Từ, xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển vùng nguyên
liệu chè an toàn;
- ðề xuất các giải pháp nhằm phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên
ñịa bàn huyện ðại Từ;
3. ðối tượng & phạm vi nghiên cứu
3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là các vấn ñề liên quan ñến phát triển vùng nguyên
liệu chè an toàn nói chung và trên ñịa bàn huyện ðại Từ nói riêng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: ðịa bàn huyện ðại Từ tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu và thông tin cần thiết phục vụ
cho ñề tài từ các tài liệu ñã công bố trong những năm gần ñây, các số liệu thống
kê của các tổ chức từ năm 2010 - 2012 và số liệu ñiều tra các hộ sản xuất chè an
toàn năm 2012.
- Thời gian thực hiện: từ tháng 8/2012 ñến tháng 8/2013

3


Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn
1.1.1. Những vấn ñề lý luận cơ bản
1.1.1.1 Phát triển
Tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi là ñồng nghĩa, nhưng thực ra
chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau. Theo nghĩa chung
nhất, tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những nhiều sản
phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về
cơ cấu và phân bố của cải [Phạm Vân ðình (2005)].
Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản xuất quốc dân hoặc
thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo ñầu người. Nếu như sản phẩm

tương ứng, và ñiều kiện tự nhiên thích hợp ñể phát triển cây chè làm nguyên liệu
cho ngành công nghiệp sản xuất và chế biến chè.
1.1.1.3 Chè an toàn
Theo cách hiểu thông thường hiện nay thì chè an toàn là loại chè ñược sản
xuất trong ñiều kiện bình thường, có thể sử dụng các loại phân bón, thuốc trừ sâu
trong danh mục cho phép, nhưng phải ñảm bảo thời gian cách ly ñể tránh gây ngộ
ñộc khi sử dụng.
Theo quyết ñịnh của Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và PTNT
Số: 99/2008/Qð-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008, Chè an toàn là sản phẩm chè
búp tươi ñược sản xuất phù hợp với các quy ñịnh về ñảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho
chè búp tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương ñương
VietGAP; ñược chế biến theo Quy trình chế biến chè an toàn do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành và mẫu ñiển hình ñạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn
thực.
5


An toàn về chất lượng: Khi sản phẩm chè chứa dư lượng thuốc BVTV, dư
lượng nitrat (NO3), dư lượng kim loại nặng và lượng vi sinh vật gây hại không
vượt quá ngưỡng cho phép của tổ chức Y tế thế giới.
Hơn nữa hàm lượng tích luỹ của một số kim loại nặng chủ yếu như chì
(Pb), thuỷ ngân (Hg), Asen (As), cadimi (Cd), ñồng (Cu)… theo quyết ñịnh số
867/1998/Qð-BYT ngày 4/4/1998 về danh mục tiêu chuẩn vệ sinh ñối với lương
thực thực phẩm, trong ñó có chè như bảng dưới ñây.
Bảng 1.1 Hàm lượng kim loại cho phép trong chè
ðơn vị tính: mg/kg (ppm)
Tên thực

Asen


Zn

Hg

Cd

Sb

≤40

≤0,05

≤1

≤1

Trong ñời sống hàng ngày, chè an toàn thường ñược gọi là chè sạch. Vì
vậy, cần có sự phân biệt một cách chính xác hơn. Khái niệm chè sạch sử dụng ñể
chỉ các loại chè có chất lượng tốt, với dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật, các kim
loại nặng (Cu, Pb, Cd...), nitơrat cũng như các vi sinh vật có hại ñối với sức khoẻ
con người ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép theo tiêu chuẩn của FAO, WTO hoặc
tiêu chuẩn Việt Nam. ðây là các chỉ tiêu quan trọng nhất nhằm xác ñịnh mức ñộ
an toàn vệ sinh thực phẩm cho chè “sạch”.
Chè sạch (sạch hoàn toàn) là loại chè ñược sản xuất bằng công nghệ sinh
học, hoàn toàn không sử dụng phân hoá học, hoá chất bảo vệ thực vật. chè sạch
ñược sản xuất theo quy trình vệ sinh ñồng ruộng, bón phân sinh học và phòng trừ
sâu bệnh bằng biện pháp sinh học. Mức ñộ ñảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an
toàn thực phẩm của chè sạch cao hơn nhiều so với chè an toàn.
1.1.2. ðặc ñiểm và tiêu chuẩn của vùng nguyên liệu chè an toàn

7


Bảng 1.2 Mức giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng trong ñất trồng chè
TT

Nguyên tố

Mức giới hạn tối ña cho phép
(ppm)

Phương pháp thử

1

Arsen (As)

12

TCVN: 2002

2

Cadimi (Cd)

2

TCVN: 2002

3


Mức giới hạn tối ña cho phép
(mg/l)

(µg/l)

Phương pháp thử

1

Thủy ngân (Hg)

0,001

1

TCVN 5941:1995

2

Cadimi (Cd)

0,01

10

TCVN 665:2000

3


- Cần thu hoạch tại thời ñiểm chè ñạt chất lượng tốt nhất (ñúng tiến ñộ
chín của sản phẩm và ñúng thời gian cách ly). Chè cần ñược phân loại theo tiêu
chí chất lượng và phải ñược chế biến ngay. ðồng thời phải có ñiều kiện chế biến
và bảo quản theo ñúng quy trình kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
1.1.3. Phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn
Là việc bố trí, mở rộng vùng sản xuất chè an toàn theo không gian, thời
gian nhất ñịnh trên cơ sở cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp và những ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội ñể sản xuất ra khối lượng sản phẩm ñáp ứng ñược cầu thị
trường với chi phí thấp nhất.
Phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn phải căn cứ vào ñiều kiện thổ
nhưỡng, tính thích nghi của cây chè, mức ñộ an toàn của ñất cũng như nước tưới
và khả năng cạnh tranh của cây chè an toàn với các loại chè thông thường và các
loại cây trồng khác trên cùng một loại ñất, ñể ñem lại năng suất, chất lượng cao
nhất. ðồng thời phải lấy hiệu quả kinh tế làm thước ño và coi ñây là nền tảng cho
sự phát triển của vùng nguyên liệu, cung cấp cho các cơ sở chế biến chè an toàn.
Phát triển nguyên liệu chè chè an toàn phải ñảm bảo sự bền vững về kinh
tế, xã hội và môi trường. Sản xuất nguyên liệu chè an toàn phải ñảm bảo cho
người sản xuất chè có thu nhập khá, ñể người sản xuất có thể từng bước nâng cao
ñời sống của mình, ñể họ có thể tiếp tục duy trì và mở rộng diện tích chè an toàn.
Từ ñây, người sản xuất nhận thức ñược những gì mình cần làm và phải làm gì ñể
tạo ra ñược sự bền vững cho người tiêu dùng và cho môi trường sinh thái [TS.
Nguyễn Văn Toàn (2010)].
1.1.4. Vai trò của phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn
Phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn nhằm mục tiêu tạo ra những vùng
nguyên liệu an toàn tập trung, có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao,
hiệu quả môi trường thân thiện với sức khoẻ cộng ñồng, hiệu quả xã hội cho
người sản xuất ñạt ñược ở mức ñộ tốt nhất.
9



ñai, nâng cao hệ số sử dụng ñất, ngoài ra còn tận dụng ñược cả lao ñộng và
những tư liệu sản xuất khác. Cây chè còn là cây có giá trị kinh tế cao, tạo ra
nguồn thu nhập lớn cho hộ nông dân. Do ñó, phát triển chè an toàn có ý nghĩa
lớn về kinh tế và xã hội, tạo việc làm, tận dụng lao ñộng, ñất và nguồn tài
nguyên…Sản xuất chè an toàn ñang là yếu tố quan trọng trong việc phát triển
nông nghiệp theo hướng hàng hoá [ðỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1997)].
Chè còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho chế
biến. Chè có ý nghĩa mở rộng quan hệ quốc tế, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ
cho nền kinh tế quốc dân trên con ñường công nghiệp hoá - hiện ñại hoá. Sản
xuất chè an toàn tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, ñóng góp
một phần ñáng kể vào nguồn thu ngoại tệ chung của cả nước.
Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam ñang phải ñối ñầu với những khó khăn
và thách thức lớn của sự phát triển kinh tế như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh
mún, công nghệ lạc hậu, chất lượng sản phẩm còn thấp, khả năng hợp tác liên kết
của nông dân Việt Nam còn yếu. Vì vậy, phát triển chè an toàn, bảo vệ sức khoẻ
cho người tiêu dùng, không chỉ là vấn ñề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện
nay, mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hoá trong ñiều
kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), mở ra thị trường
tiêu thụ rộng rãi trong và ngoài nước và khuyến khích phát triển sản xuất [Viện
QHTKNN (2010)].
Có thể nói, phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn ñang là vấn ñề quan
tâm của các ngành, các cấp, cũng như của toàn xã hội nói chung. Sản xuất chè an
toàn có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh việc
cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng, nguyên liệu cho chế biến và sản phẩm
cho xuất khẩu; sản xuất chè còn góp phần tăng sản lượng nông nghiệp, tăng thu
nhập cho nông dân, tận dụng ñất ñai, nguồn lao ñộng dư thừa và ñiều kiện sinh
thái. Do ñó, phát triển chè an toàn là một vấn ñề cần thiết hơn bao giờ hết.
11



ñảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, ñảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe
người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc
sản phẩm.
Là quy trình do Bộ Nông nghiệp và nông thôn ban hành vào tháng 1/2008
về các quy ñịnh trong sản xuất chè an toàn từ sản xuất, thu hoạch, sau thu hoạch,
chế biến và vận chuyển nhằm nâng cao chất lượng, ñảm bảo an toàn, ngăn ngừa
hoặc giảm thiểu ñến mức tối ña những mối nguy tiềm ẩn về hóa học, sinh học và
vật lý.
1.1.6. Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn
* Các chính sách của Nhà nước và ñịnh hướng của ñịa phương
Chính sách của Nhà nước là sự can thiệp của Nhà nước ñến các hoạt ñộng
kinh tế xã hội theo những mục tiêu nhất ñịnh trong những ñiều kiện nhất ñịnh.
ðối với sản xuất nông nghiệp, do ñặc ñiểm sản xuất và vai trò sản phẩm, các
chính sách thường theo hướng khuyến khích, hỗ trợ phát triển trực tiếp về vật
chất, kỹ thuật hoặc hỗ trợ gián tiếp thông qua tạo lập môi trường pháp lý, môi
trường kinh tế.
ðối với vùng nguyên liệu chè an toàn thì các chính sách hỗ trợ của Nhà
nước và ñịnh hướng của chính quyền ñịa phương ñóng vai trò là ñộng lực cho
phát triển. Liên quan ñến các yếu tố của quá trình sản xuất chè nguyên liệu như
quy hoạch sử dụng ñất ñai, nguồn nhân lực, vốn ñầu tư, tín dụng, phát triển cơ sở
hạ tầng, khoa học công nghệ và tiêu thụ sản phẩm.
* Khoa học kỹ thuật
Công nghệ phát triển trong lĩnh vực giống cây trồng, kỹ thuật canh tác,
công nghệ hóa chất... ñã làm tăng năng suất vườn cây, tạo ñược những giống mới
kháng bệnh tốt, cho năng suất cao và rút ngắn ñược chu kỳ ñầu tư chăm sóc
nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao…
Công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực sơ chế và chế biến phát triển ñã tạo
13




xuất. Sản phẩm có tiêu thụ ñược mới ra khỏi ñược khâu sản xuất, mới có thể ñi
vào chế biến, lưu thông phân phối và sang lĩnh vực tiêu dùng, ñáp ứng yêu cầu
của xã hội. Vì vậy, tiêu thụ ñược sản phẩm sẽ kích thích sản xuất, mở rộng quy
mô và ngược lại, nếu sản phẩm không ñược tiêu thụ sẽ hạn chế sản xuất, ảnh
hưởng ñến sự tồn tại của quá trình sản xuất.
Tiêu thụ CAT ñòi hỏi có sự liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất, chế biến
và nhà kinh doanh. Hiện nay, CAT sản xuất ra nhưng chưa ñến ñược với người
tiêu dùng là do thiếu hoặc chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và
người lưu thông phân phối. Vì vậy, ñang xảy ra tình trạng chè an toàn có nguy cơ
không ñứng vững ñược trên thị trường.
* Các nhân tố về ñiều kiện tự nhiên
- Vị trí ñịa lý và ñất ñai
Vị trí ñại lý có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñến sự
phát triển sản xuất của hộ nông dân. Những hộ nông dân có ñược những vị trí
thuận lợi như gần ñường giao thông, gần cơ sở chế biến nông sản, gần thị
trường tiêu thụ sản phẩm,... sẽ có ñiều kiện phát triển sản xuất hàng hoá. Thực
tế cho thấy,càng ở những vùng xa,... do vị trí không thuận lợi nên việc sản xuất
của nông dân kém phát triển.
Sản xuất của hộ nông dân hiện nay chủ yếu là nông nghiệp, mà ñất ñai là
tư liệu sản xuất ñặc biệt, không thể thay thế ñược trong quá trình sản xuất
nông nghiệp. Do vậy quy mô ñất ñai, ñịa hình và tính chất nông hoá thổ
nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và
chất lượng sản phẩm sản xuất ra, tới giá trị lợi nhuận và lợi nhuận thu ñược. ðặc
biệt ñể sản xuất nguyên liệu chè an toàn thì mức ñộ an toàn của ñất càng quan
trọng, ñất không bị nhiễm bẩn, không vượt ngưỡng hàm lượng cho phép của
một số kim loại nặng.
Những nhân tố về ñiều kiện tự nhiên phải kể ñến là các ưu ñãi của tự
nhiên có ảnh hưởng trực tiếp ñến mảnh ñất mà người nông dân canh tác, như
15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status