Nghiên cứu ngành sản xuất chè trên địa bàn Huyện Đại Từ Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÁI NGUYÊN
ĐẶNG THỊ THU THÚY

NGHIÊN CỨU NGÀNH SẢN XUẤT CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ

Thái Nguyên - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trên trong luận
văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi
sự giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.

Thái nguyên, tháng 08 năm 2013
Tác giả Đặng Thị Thu Thúy Xác nhận của trƣởng khoa chuyên môn

Xác nhận của ngƣời hƣớng dẫn khoa học


Tác giả Đặng Thị Thu Thúy
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

iii MỤC LỤC Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
1
. 1
2
2
2
3
4
8
8
Chƣơng 1. 9

THÁI NGUYÊN 73
3.1. Tác động của hoạt động sản xuất chè tới môi trường 73
3.1.1. Tác động tích cực 73
3.1.2. Tác động tiêu cực 75
3.2. Mục tiêu và định hướng phát triển sản xuất chè của huyện Đại Từ -
tỉnh Thái Nguyên 77
3.2.1. Mục tiêu phát triển sản xuất chè của huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên 77
3.2.2. Định hướng phát triển sản xuất chè của huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên . 78
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

v
n xuất chè của
huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên 79
3.3.1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ 79
3.3.2. Giải pháp về quy hoạch vùng nguyên liệu 80
3.3.3. Giải pháp về đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng 82
3.3.4. Giải pháp về tăng cường vốn đầu tư cho sản xuất 83
3.3.5. Giải pháp về khuyến nông 83
3.3.6. Giải pháp về khoa học - công nghệ 84
3.3.7. Giải pháp về nguồn nhân lực 85
3.3.8. Giải pháp về môi trường và sản xuất chè an toàn 86
3.3.9. Giải pháp kết hợp phát triển trồng chè và ngành du lịch 86
Tiểu kết chương 3 87
88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

iv


Đông Bắc Bắc Bộ 16
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên 18
Bảng 1.4: Diện tích chè phân theo huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái
Nguyên năm 2008-2010 19
Bảng 1.5: Dự kiến diện tích, sản lượng chè toàn tỉnh đến năm 2015 và
định hướng đến năm 2020 21
Bảng 2.1: Diễn biến khí hậu huyện Đại Từ qua các tháng 24
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất Nông lâm nghiệp huyện Đại
Từ năm 2011 26
Bảng 2.3: Tỷ suất lợi nhuận 36
Bảng 2.4: Diện tích trồng chè huyện Đại Từ giai đoạn 2005-2012 44
Bảng 2.5: Năng suất, sản lượng chè huyện Đại Từ giai đoạn 2005-2012 46
Bảng 2.6: Diện tích và sự phân bố các giống chè ở huyện Đại Từ năm
2012 52
Bảng 2.7: Diện tích, năng suất, sản lượng chè phân theo cơ cấu giống 54
Bảng 2.8: Thành phần sinh hóa búp chè 1 tôm 2 lá của các giống chè
nghiên cứu 55
Bảng 2.9: Chất lượng chè thành phẩm của các giống chè nghiên cứu 56
Bảng 2.10: Danh sách các HTX chè trên địa bàn huyện Đại Từ đến 30/12/ 2012 58
Bảng 2.11: Danh sách các doanh nghiệp và nhà máy chè trên địa bàn
huyện Đại Từ 62
Bảng 2.12: So sánh hiệu quả kinh tế cây chè với một số cây ăn
quả/1ha/1năm 70
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Đại Từ 23
Hình 2.2: Biểu đồ diễn biến nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa qua các tháng

phẩm chè cho thu nhập ổn định, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn. Trồng chè
còn khai thác hiệu quả các vùng đất dốc, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, góp
phần cải tạo môi trường sinh thái và giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo
cho người lao động ở nông thôn, đặc biệt là nông dân nghèo miền núi, góp
phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn ở vùng Trung du và miền núi.
Huyện Đại Từ - một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên đã đạt được
nhiều thành tựu đáng kể trong sản xuất và chế biến chè, một sản phẩm trở thành
thương hiệu nổi tiếng của cả nước. Tuy nhiên, thực tế cho thấy quy mô sản xuất
chè của huyện còn nhỏ lẻ, trình độ chuyên môn của người nông dân còn hạn chế,
hình thức tổ chức sản xuất chưa hiệu quả, thiếu tính bền vững, chưa phát huy
được thế mạnh của huyện, sản phẩm chè chưa cạnh tranh được trên thị trường
thế giới.
. , i “Nghiên cứu
ngành sản xuất chè trên địa bàn huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên”
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

2
địa bàn huyện Đại Từ, đưa ra
các mang tính khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
chè của huyện.
2. M đích nghiên cứu của đề tài
Tổng quan về tình hình trồng chè vùng Đông Bắc Bắc Bộ và tỉnh Thái
Nguyên
Làm rõ ở huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.
đó giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
chè trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
3
, l văn :
-


, quan, ,
:
nông thôn; ; S N PTNT
, nông lâm, t ; như:
- 2030:
21; Dự án “Kết nối nông dân sản xuất nhỏ
với thị trường”
5.2. cây chè
T trên địa
bàn huyện Đại Từ dưới góc độ Địa lý học,
,
- - tiêu th
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

4
, ứng dụng kỹ thuật GIS đánh giá tiềm
năng tự nhiên đất trồng chè, nghiên cứu một số giống chè mới và biện pháp
bón phân qua lá cho các giống chè mới, những giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các nông hộ
Tân Cương .
Một số nghiên cứu điển hình: Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ sản xuất chè
theo hướng phát triển bền vững vùng Đông Bắc Bắc Bộ và sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm chè theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
của Tạ Thị Thanh Huyền [15], [16].
Có nghiên cứu khác tìm hiểu về nghề sản xuất và chế biến chè ở Thái
Nguyên của Đinh Th [17]. Ngoài ra, có nghiên cứu tìm hiểu về
khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng một số giống chè nhập nội và
biện pháp bón phân qua lá cho giống chè có triển vọng tại xã La Bằng, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên của tác giả Nguyễn Tá [31].


t
.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

6
6
6.2.1. ,
T
huyện Đại Từ -
, .
.
-
a
PTNT .
-
: Phương

những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của
huyện Đại Từ - tỉnh .
6.2.2.
.
- : S
.
- : S
.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

7
, KTXH huyện

.
7.
- Luận văn g huyện Đại
Từ từ năm 2005 2012.
- các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế sản xuất chè của huyện Đại Từ.
8 văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
và t
- tiêu thụ trên địa bàn huyện Đại Từ -

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển cây chè bền vững
trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

9

Chƣơng 1
1.1. C , tiêu thụ sản phẩm
1.1.1. của việc phát triển sản xuất chè
Chè là cây công nghiệp dài ngày, có giá trị kinh tế cao, có vị trí quan
trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người.
Sản phẩm chè hiện nay được tiêu dùng ở khắp các nước trên thế giới, kể cả
các nước không trồng chè cũng có nhu cầu lớn về chè. Ngoài tác dụng giải
khát chè còn có nhiều tác dụng khác như kích thích thần kinh làm cho tinh
thần minh mẫn, tăng cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc,
tăng sức đề kháng cho cơ thể….

Mưa ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất, chế biến, chất lượng chè. Vụ đông
- xuân chè có chất lượng cao và yêu cầu rất lớn thì chè lại ít, nên trước Tết âm lịch
giá bán cao, vụ hè - thu chè có chất lượng thấp; hàm lượng tanin cao ở vụ hè và
thấp ở vụ đông - xuân.
Mưa phùn mùa xuân có lợi cho sinh trưởng chè, vì tăng độ ẩm tương đối
không khí. Mưa rào làm xói mòn đất mạnh. Mưa ít nhưng phân phối đều, xen kẽ
vài ngày nắng là điều kiện để cây chè phát triển.
Độ ẩm tương đối không khí cần thiết là 80-85%; các loại chè núi cao ở
Trung Quốc (Cao sơn trà, Vân lộ trà), ở Ấn Độ (Darjeeling), ở Việt Nam (Suối
Giàng, Tây Côn Lĩnh) có chất lượng tốt vì độ ẩm cao và ánh sáng tán xạ [28].
* Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí thích hợp cho sinh trưởng chè là 22-28
0
C,
búp chè sinh trưởng chậm ở 15-18
0
C, trên 30
0
C chè mọc chậm, đến 40
0
C chè bị
khô sém nắng ở bộ phận non.
Biên độ nhiệt ngày đêm lớn có lợi cho chất lượng chè (Tây Nguyên,
Sơn La), ở vùng thấp biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ chất lượng chè kém hơn [28].
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

11
* Ánh sáng: Cây chè là một cây trung tính; trong giai đoạn cây con, cây
chè ưa bóng râm, lớn lên ưa ánh sáng. Dưới bóng râm, lá chè xanh đậm, búp
non lâu, hàm lượng nước cao nhưng búp thưa, sản lượng thấp, quang hợp kém.
Ánh áng tán xạ ở vùng núi cao có tác dụng tốt đến phẩm chất chè hơn

tác dụng cải tạo thành phần cơ giới và kết cấu đất, tăng khả năng hấp thụ và
giữ chất dinh dưỡng và tính đệm của đất.
Chất dinh dưỡng: Trong lá chè có tới 17 nguyên tố hóa học, song quan
trọng nhất vẫn là N,P,K. Các nguyên tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sinh
trưởng, năng suất, phẩm chất chè. Trong thực tế, khi khảo sát đất trồng chè
ngoài các đặc tính lý học và độ chua, người ta còn chú ý đến các hàm lượng
nguyên tố N, P, K trong đất. Tuy nhiên, con người có thể bổ sung các nguyên
tố này qua con đường bón phân [28].
1.1.2.3. Điều kiện độ cao và địa hình
Độ cao so với mực nước biển của đất trồng chè có ảnh hưởng lớn đến
phẩm chất chè. Thực tiễn, ở các nước trồng chè trên thế giới cho thấy chè
được trồng ở trên núi cao có chất lượng tốt hơn.
Ở Việt Nam, chè được trồng nhiều ở các vùng núi cao như: Hà Giang,
Mộc Châu, Nghĩa Lộ, Tà Sừa thường có chất lượng tốt hơn vùng thấp.
Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học về hàm
lượng các chất trong cây chè cho thấy độ cao so với mực nước biển có ảnh
hưởng đến hàm lượng tanin trong búp chè [bảng 1.1].

Bảng 1.1: Ảnh hƣởng của độ cao so với mực nƣớc biển
đến hàm lƣợng tanin trong búp chè
Độ cao so với mực
nước biển (m)
3
75
113
130
150
260
Hàm lượng tanin (%)
23,28

sau 2 năm cho sản phẩm nếu trồng bằng cành và ước tính khoảng 10 năm
sẽ hòa vốn kiến thiết cơ bản. Đây là khó khăn trong quá trình đầu tư sản
xuất của nông hộ. Tuy nhiên bên cạnh những khó khăn còn có mặt thuận
lợi, như nông hộ ít phải thuê thêm lao động ngoài mà chủ yếu là sử dụng
lao động gia đình. Trong tổng chi phí đầu tư thì có đến 60% là chi phí
lao động, còn lại là chi phí vật tư: giống, bón phân, thuốc bảo vệ thực
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

14
vật, vận chuyển…. Đây là đặc điểm rất phù hợp với việc phát triển sản
xuất nông nghiệp hiện nay là lao động dư thừa nhưng lại thiếu vốn cho
sản xuất kinh doanh.
Vùng Trung du miền núi với những đặc điểm thổ nhưỡng và địa hình rất
phù hợp với sự phát triển cây chè. Những nơi đất chua, dốc thoải, dễ thoát
nước, đất đỏ mùn sâu hoặc cát pha thích hợp cho sự phát triển cây chè. Chè
trồng được ở những nơi có độ cao hơn so với mực nước biển sẽ có chất lượng
tốt hơn chè trồng ở vùng thấp.
Sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
về số lượng và chất lượng của người tiêu dùng, đòi hỏi phải thực hiện đồng
bộ các biện pháp kỹ thuật từ khâu trồng mới, chăm sóc, chế biến và có chiến
lược maketing tiêu thụ sản phẩm thích hợp.
1.1.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Chỉ tiêu phản ánh biến động sản xuất chè
- Tỷ lệ biến động:
Tỷ lệ biến động là một giá trị định lượng, nó được thể hiện bằng tỷ số
biến động diện tích i (là hiệu số của diện tích năm cuối và diện tích năm đầu
giai đoạn chia cho diện tích năm đầu giai đoạn nhân với 100), giá trị này có thể
âm (-) hoặc dương (+). Tỷ lệ biến động được tính theo công thức:

Công thức này được áp dụng tại chương 2, là cơ sở cho đánh giá hiện

khoảng trên 700 nghìn lao động của hộ chiếm 66% tổng lao động trong các hộ
sản xuất chè búp tươi toàn ngành chè Việt Nam. Ngành chè của vùng còn tạo
thêm việc làm cho khoảng trên 200 nghìn lao động mùa vụ.
Cơ cấu chè của vùng Đông Bắc Bắc Bộ được chuyển đổi theo
hướng giảm dần diện tích chè Trung Du lá nhỏ, chè Shan trồng bằng
hạt sang trồng chè cành giống mới cho năng suất, sản lượng cao. Hiện
nay giống chè cũ trồng bằng hạt chiếm khoảng 52%, chè giống mới
chiếm khoảng 48%.
Hiện nay, vùng sản xuất giống chè tập trung tại Phú Thọ, Tuyên
Quang, Thái Nguyên, Yên Bái có khoảng trên 160 ha vườn chè giống mới
đầu dòng đã được thẩm định và công nhận có khả năng cung cấp trên 300
triệu hom giống, đủ đáp ứng nhu cầu hom giống cho trồng mới và trồng
thay thế hàng năm của cả vùng. Trong 5 năm (2005-2009), riêng vùng
Đông Bắc Bắc Bộ đã trồng mới được 13 nghìn ha chiếm tới 65% tổng diện
tích chè trồng mới của các nước, bình quân hàng năm trồng mới được
khoảng 2,6 nghìn ha. Các tỉnh trồng mới và thay thế nhiều, điển hình là
Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang.

Trích đoạn Tác động tiêu cực Mục tiêu phát triển sản xuất chè của huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên Giải pháp về thị trường tiêu thụ Giải pháp về quy hoạch vùng nguyên liệu Giải pháp về khoa học công nghệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status