i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Lớp
: K43 - ĐCMT - N01
Khóa học
: 2011 - 2015
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày.... tháng ....năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Phượng
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu các loại đất năm 2014 ................... 33
Bảng 4.2. Thực trạng cán bộ địa chính của huyện Đại Từ năm 2014 .................... 35
Bảng 4.3. Tình hình giao đất theo đối tượng sử dụng của huyện Đại Từ giai đoạn
2012 - 2014................................................................................................... 41
Bảng 4.4. Đánh giá công tác theo thời gian của huyện Đại Từ giai đoạn 2012 2014 .............................................................................................................. 42
Bảng 4.5. Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của huyện Đại Từ giai
đoạn 2012 - 2014 ......................................................................................... 44
Bảng 4.6. Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của huyện Đại Từ giai đoạn
2012 - 2014 .................................................................................................. 45
Bảng 4.7. Kết quả giao đất ở của huyện Đại Từ giai đoạn 2012 - 2014 ................ 46
Bảng 4.8. Kết quả giao đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của huyện Đại Từ
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................... 48
Bảng 4.9. Kết quả giao đất so với nhu cầu xin giao của huyện Đại Từ giai đoạn
2012 - 2014 ................................................................................................... 49
Bảng 4.10. Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng trên địa bàn huyện Đại Từ
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................... 49
Bảng 4.11. Kết quả cho thuê đất theo thời gian trên địa bàn huyện Đại Từ giai
đoạn 2012 - 2014 .......................................................................................... 50
Bảng 4.12. Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Đại Từ
QĐ-UBND
Quyết định - Ủy ban nhân dân
V/v
Về việc
NĐ-CP
Nghị định - Chính phủ
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
TNMT
Tài nguyên Môi trường
PGS.TS
Phó giáo sư - Tiến sĩ
TT
GDTX
Giáo dục thường xuyên
THPT
Trung học phổ thông
MĐSD
Mục đích sử dụng
ĐVHC
Đơn vị hành chính
GPMB
Giải phóng mặt bằng
iv
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2. Mục đích của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 29
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ ............................. 29
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 29
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 30
4.2. Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lí đất đai của huyện
Đại Từ .................................................................................................... 31
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ.............................................. 31
4.2.2. Thực trạng cán bộ địa chính huyện Đại Từ ............................................ 34
4.2.3. Sơ lược về công tác quản lí nhà nước về đất đai của huyện Đại Từ............. 36
4.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của huyện Đại Từ
giai đoạn 2012 - 2014 ............................................................................ 41
4.3.1. Đánh giá công tác giao đất của huyện Đại Từ giai đoạn 2012 - 2014 ........... 41
4.3.2. Đánh giá công tác cho thuê đất trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn
2012- 2014 ............................................................................................. 49
4.3.3. Đánh giá công tác thu hồi đất ................................................................. 55
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 58
5.1. Kết luận ..................................................................................................... 58
5.2. Đề nghị ...................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 61
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn lực tự nhiên có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quốc gia, là nền tảng là yếu tố không thể thiếu của sự sống, nó đóng vai trò quan
trọng trong tất cả các ngành sản xuất. Thực tế đã cho thấy: Xói mòn đất, thoái hoá đất và
sa mạc hoá là hậu quả của việc sử dụng đất không hợp lý. Vì vậy sử dụng đất hợp lý,
dẫn trực tiếp của thầy giáo Ths. Nguyễn Minh Cảnh em tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn huyện Đại
Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện
Đại Từ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với công
tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên từ đó
đề xuất hướng giải quyết để khắc phục mặt yếu kém, phát huy những mặt đã đạt
được để công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất đạt hiệu quả cao nhất.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá khái quát tình hình cơ bản của huyện Đại Từ.
- Đánh giá khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất đai của địa bàn huyện Đại Từ.
- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của huyện Đại Từ giai
đoạn 2012 - 2014.
- Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả trong việc giao đất, cho thuê đất và
thu hồi đất trên địa bàn huyện Đại Từ.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập và ý nghĩa khoa học: Tìm hiểu, nắm vững lý thuyết trong
công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
- Ý nghĩa thực tiễn: Tìm ra những mặt tích cực và tiêu cực của công tác quản lí
đất đai nói chung và công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất nói riêng của địa
phương, từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục cho những tồn tại, khó khăn trong
thời gian tới.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu các loại đất năm 2014 ................... 33
Bảng 4.2. Thực trạng cán bộ địa chính của huyện Đại Từ năm 2014 .................... 35
Bảng 4.3. Tình hình giao đất theo đối tượng sử dụng của huyện Đại Từ giai đoạn
2012 - 2014................................................................................................... 41
Bảng 4.4. Đánh giá công tác theo thời gian của huyện Đại Từ giai đoạn 2012 2014 .............................................................................................................. 42
Bảng 4.5. Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của huyện Đại Từ giai
đoạn 2012 - 2014 ......................................................................................... 44
Bảng 4.6. Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của huyện Đại Từ giai đoạn
2012 - 2014 .................................................................................................. 45
Bảng 4.7. Kết quả giao đất ở của huyện Đại Từ giai đoạn 2012 - 2014 ................ 46
Bảng 4.8. Kết quả giao đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của huyện Đại Từ
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................... 48
Bảng 4.9. Kết quả giao đất so với nhu cầu xin giao của huyện Đại Từ giai đoạn
2012 - 2014 ................................................................................................... 49
Bảng 4.10. Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng trên địa bàn huyện Đại Từ
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................... 49
Bảng 4.11. Kết quả cho thuê đất theo thời gian trên địa bàn huyện Đại Từ giai
đoạn 2012 - 2014 .......................................................................................... 50
Bảng 4.12. Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Đại Từ
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................... 52
Bảng 4.13. Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng của huyện Đại Từ giai
đoạn 2012 - 2014 .......................................................................................... 53
Bảng 4.14. Kết quả cho thuê đất so với nhu cầu thuê đất trên địa bàn huyện Đại Từ
giai đoạn 2012 - 2014 .......................................................................................54
Bảng 4.15. Kết quả thu hồi đất để giao đất ở trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn
2012 - 2014 ................................................................................................... 55
Bảng 4.16. Kết quả thu hồi đất để giao cho các tổ chức và cho các tổ chức thuê đất
của huyện Đại Từ giai đoạn 2012 - 2014 ...................................................... 56
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính Phủ
6
quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 13
tháng 04 năm 2004 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003;
- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2010 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1883/2005/QĐ-UB ngày 16 tháng 09 năm 2005 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định về hạn mức đất ở khi giao đất và hạn mức
công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn ao khi cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn toàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 2044/QĐ-UBND ngày 30 tháng 09 năm 2005 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất theo nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004
của Chính phủ;
- Quyết định số 1013/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường ngày 20
tháng 08 năm 2007 về việc rà soát tiến độ các dự án;
2.2. Khái niệm và một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công
tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
2.2.1. Công tác giao đất, cho thuê đất
2.2.1.1. Khái niệm
Khoản 1, khoản 2 Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định như sau:
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối
với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước
ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá
nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư.
c) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp
sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. (Luật Đất đai, 2003) [9]
8
Điều 59, Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;
d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của
Luật này;
đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ
gia đình, cá nhân.
Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ
Thông báo - Bộ Tài Chính
QĐ-UBND
Quyết định - Ủy ban nhân dân
V/v
Về việc
NĐ-CP
Nghị định - Chính phủ
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
TNMT
Tài nguyên Môi trường
PGS.TS
Phó giáo sư - Tiến sĩ
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
GDTX
Giáo dục thường xuyên
THPT
Trung học phổ thông
MĐSD
Mục đích sử dụng
ĐVHC
Đơn vị hành chính
GPMB
Giải phóng mặt bằng
10
làm đồ gốm;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở
làm việc. (Luật Đất đai, 2003) [9]
Khoản 2 Điều 35 Luật Đất đai 2003 quy định nhà nước cho thuê đất thu tiền
e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây
dựng công trình sự nghiệp;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ
sở làm việc. (Luật Đất đai, 2013) [10]
Khoản 2 Điều 56 Luật Đất đai 2013 quy định nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. (Luật Đất đai, 2013) [10]
Ta thấy, ở Luật Đất đai 2013 thì nhà nước đã thực sự coi đơn vị vũ trang là
một chủ thể thực sự tham gia vào các hoạt động kinh tế. Đây là quy định nhằm tạo
sự bình đẳng trong hoạt động kinh doanh và tách biệt giữa nguồn lực phục vụ kinh
doanh và nguồn lực phục vụ công tác an ninh quốc phòng.
Bên cạnh đó, nhà nước đã thực sự coi đầu tư nước ngoài là một bộ phận không
thể thiếu trong nền kinh tế. Vì vậy cần có sự đối xử bình đẳng hơn về quyền và
nghĩa vụ về đất giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
2.2.1.5. Hạn mức giao đất nông nghiệp
Điều 70 Luật Đất đai 2003 quy định hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:
a) Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba (03) héc ta đối với mỗi loại đất.
b) Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không
quá mười héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi
héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
c) Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá
nhân không quá ba mươi héc ta đối với mỗi loại đất.
d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất
trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao
đất không quá năm héc ta.
a) Đất rừng phòng hộ;
13
b) Đất rừng sản xuất.
4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng
cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất
không quá 05 héc ta.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì
hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở
đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn
mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.
5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa
sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều nàyvà không tính vào hạn mức giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có
mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng
rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia
đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân
được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính
vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.
Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng
3.3.2. Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất
đai của huyện Đại Từ ............................................................................ 27
3.3.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của huyện Đại Từ
giai đoạn 2012 - 2014 ............................................................................ 27
3.3.4. Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả trong việc giao đất, cho thuê đất
và thu hồi đất của huyện Đại Từ ........................................................... 27
15
+ Trích lục bản đồ địa chính và hoặc trích đo địa chính khu đất, bản đồ địa
chính có tỷ lệ 1/500 đối với đất ở đô thị 1/1000 đối với đất ở nông thôn.
Hồ sơ được lập thành 03 bộ nộp tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
* Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không
phải giải phóng mặt bằng đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Người xin giao đất, cho thuê đất nộp 02 bộ hồ sơ tại sở Tài nguyên và Môi
trường nơi có đất, hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin giao đất, thuê đất.
+ Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản
đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm
đã được xác định.
+ Quyết định dự án đầu tư hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng nhận của
công chứng nhà nước.
+ Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có giấy phép kèm
theo bản đồ thăm dò, khai thác mở, trường hợp sử dụng đất vào sản xuất gạch
ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất gạch ngói
hoặc dự án đầu tư xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
+ Văn bản xác nhận của sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất về việc chấp
hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất
định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điểm này không quá năm
mươi (50) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp
lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b) Việc giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng
phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp
khác đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định sau:
+ Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất, thuê đất tại Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng.
Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải có dự
án nuôi trồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy
17
định của pháp luật về môi trường;
+ Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến
xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ;
trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính
khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến
Phòng Tài nguyên và Môi trường;
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra các trường hợp xin
giao đất, thuê đất, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất.
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều
quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Căn cứ vào quyết định giao đất, Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất có trách
nhiệm tổ chức bàn giao đất trên thực địa.
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 2
Điều này không quá bốn mươi (40) ngày làm việc (không kể thời gian bồi thường,
giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử
dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Chính phủ, 2004) [3]
* Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc
không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Điều 125, Nghị định 181 quy định như sau:
a) Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với cơ quan được Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thoả thuận địa điểm
hoặc tổ chức phát triển quỹ đất nơi có đất để được giới thiệu địa điểm sử dụng đất.
Sau khi có văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc
văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên
địa điểm đã được xác định, người xin giao đất, thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở
19
Tài nguyên và Môi trường nơi có đất; hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin giao đất, thuê đất;
+ Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản
đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm
đã được xác định;
+ Quyết định dự án đầu tư hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng nhận của
công chứng nhà nước; trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không sử dụng vốn
ngân sách nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì phải có