Định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình từ nay đến năm 2015 - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Công nghiệp hoá hiện đại hoá là yếu cầu cần thiết, cấp bách trong sự
nghiệp xây dựng và chấn hưng nền kinh tế đất nước trong giai đoạn hiện
nay làm cho nền kinh tế của Việt Nam nhanh chóng thoát khỏi cảnh nước
nghèo, hoà nhập vào sự nghiệp phát triển kinh tế chung của các nước trong
khu vực và trên thế giới.
Báo cáo chính trị của ban chấp hành Trung ương khoá VIII tại đại
hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng về đường lối chiến lược phát triển kinh
tế xã hội có viết: “đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, xây dựng nền
kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp…”
Quán triệt đường lối chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước
tại đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XVI đã chỉ rõ: “ giữ
vững ổn định chính trị, tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới, tập trung mọi
nguồn lực, tranh thủ thời cơ vượt khó khăn thử thách. Khai thác có hiệu
quả tiềm năng, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hoá hiện đại hoá…”
Dựa trên quan điển trên của Đảng và nhà nước cũng như của tỉnh
Thái Bình cùng với thời gian thực tập tại phòng tài chính kế hoạch huyện
Đông Hưng có điều kiện nghiên cứu công tác lập và đưa ra các chỉ tiêu kế
hoạch. Do đó em chọn đề tài: “ Định hướng và giải pháp phát triển
công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Hưng
tỉnh Thái Bình từ nay đến năm 2015” để thấy được công tác lập kế hoạch
và qua đó đưa ra một vài giải pháp nhằm đưa công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn huyện tiếp tục phát triển.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình làm bài do giới hạn về tài liệu cùng sự hiểu biết về
thực tế công tác kế hoạch, tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp – tiểu
thủ công nghiệp của huyện chưa rõ và sâu sát nên bài làm không tránh khỏi
thiếu sót rất mong thầy góp ý kiến để bài làm của em được hoàn thiện hơn.

huyện Đông Hưng
I. Vị trí địa lý, kinh tế của huyện Đông Hưng trong tỉnh và
vùng
Huyện Đông Hưng nằm ở trung tâm của tỉnh Thái Bình có vị trí
liền kề và là cửa ngõ trực tiếp vào thành phố Thái Bình qua quốc lộ 10.
Huyện Đông Hưng có diện tích 198,4
2
km giáp với 5 huyện và tỉnh lỵ của
tỉnh Thái Bình
- Phía bắc giáp huyện Quỳnh Phụ
- Phía đông giáp huyện Thái Thuỵ
- Phía tây giáp huyện Hưng Hà
- Phía nam giáp thành phố Thái Bình và các huyện Vũ Thư,
Kiến Xương
Huyện Đông Hưng năm liền kề với thành phố Thái Bình là trung
tâm của tỉnh và gần các tỉnh Nam Định, Hải Phòng, Hưng Yên là các địa
phương đã và đang được đầu tư xây dựng thành trung tâm của tỉnh và các
tiểu vùng của đồng bằng sông Hồng. Trên địa bàn huyện có các quốc lộ 10
và 39 và tỉnh lộ 216 chạy qua. Đông Hưng có những tuyến giao thông quan
trọng nối huyện với tỉnh lỵ Thái Bình và Nam Định, Hải Phòng, Hưng Yên
và các huyện trong tỉnh
Huyện Đông Hưng có truyền thống bề dầy thâm canh lúa là một
trong những huyện anh hùng trong hai thời kỳ chiến trang chống Pháp và
Mỹ và là nơi có nhiều truyền thống văn hoá đặc sắc (chèo làng Khuốc, múa
rối làng Nguyễn…)
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Có vị trí trên đã tạo thuận lợi cho huyện Đông Hưng:
- Có tỉnh lỵ Thái Bình, Nam Định và các đô thị khác trong vùng
là thị trường tiêu thụ các loại nông sản, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp,

(giảm 312,2 ha so với năm 2000)
Đất Đông Hưng thuộc loại phù sa trẻ do hệ thống sông Hồng và
sông Thái Bình bồi tụ. Tầng đất nông nghiệp có bề dày 60 – 80 cm nằm
trên xác sú vẹt vỏ sò, vỏ hến tầng canh tác dầy 13 – 15cm
Về chất đất, Đông Hưng có 11 loại đất từ loại 6 – 16, trong đó chủ
yếu là các loại 6, 13, 14 và 16 thuộc bảng phân loại đất chung của cả nước.
Về thành phần cơ giới đất gồm thịt nhẹ 4.888 ha, đất thịt nặng 4.808
ha, đất thịt trung bình 4.155 ha, còn lại là đất cát và pha cát 424 ha
Về độ chua (PH) 54% diện tích tương ứng 7.776 ha có độ chua cấp
2 (độ PH = 4,5 - 5,5), 36% diện tích (5.117 ha) có độ chua cấp 3 (Ph >
5,5), và 10% diện tích (1.382 ha) có độ chua cấp 1 (Ph = 4,5)
Chia theo hàm lượng mùn bã hữu cơ: từ 2% trở xuống có 6.674 ha
(bằng 47% diện tích); 2% - 4% có 7.337 ha (51% diện tích); trên 4% có
264 ha (bằng 2% diện tích)
Chia theo đạm dễ tiêu: loại nghèo đạm (0,5 – 2,5%) có 11.507 ha
(bằng 80% diện tích), loại trung bình (2,5 – 2,7%) có 2.768 ha (bằng 20%
diện tích)
Chỉ tiêu lân dễ tiêu: nghoè lân (dưới 2%) có12.257 ha (bằng 86%
diện tích), lân trung bình (từ 2% - 4%) có 2.018 ha (bằng 14% diện tích)
Nhìn chung đất đai của huyện Đông Hưng có độ phì cao thích hợp
cho việc trồng cây lương thực, rau quả thực phẩm, cây ăn quả và cây công
nghiệp ngắn ngày. Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của
huyện ở mức thấp (324
2
m
/người) chỉ bằng 66% bình quân chung của tỉnh
và bằng 28% bình quân chung của cả nước. Trong thời gian tới cùng quá
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đất nông nghiệp huyện Đông Hưng sẽ

3.1. Dân số
Dân số trung bình huyện Đông Hưng tăng từ 251 nghìn người năm
2000 lên 258 nghìn người năm 2005 và 270 nghìn người năm 2007. Mật độ
dân số của huyện Đông Hưng năm 2005 là 1.300 người/
2
km , gấp 1,1 lần
mật độ dân số của tỉnh Thái Bình (1.197 người/
2
km
), cao hơn nhiều so mật
độ dân số chung vùng đồng bằng sông Hồng (910 người/
2
km ) và cả nước
( 252người/
2
km
).
Dân số huyện Đông Hưng phân bố không đều, thị trấn Đông Hưng
mật độ gấp khoảng 1,5 lần mật độ trung bình của tỉnh Thái Bình, nhiều xã
có mật độ dân số gấp từ 1,4 – 1,7 lần mật độ chung của huyện như Đông
Các, Đông Hợp, Nguyên Xá, Đông Thọ, Đông Động, Đông Quang….
Trong giai đoạn 2001-2005 dân số huyện Đông Hưng tăng bình
quân ở mức trung bình so với tỉnh, khoảng 0,55%/năm. Dân số đô thị của
huyện tăng 3,1%/năm tuy vậy do quy mô dân số đô thị hoá quá nhỏ nên
đến năm 2005 tỷ lệ đô thị hoá của huyện đạt rất thấp chỉ 1,36%, bằng
17,2% mức đô thị hoá của tỉnh (mức đô thị hoá của tỉnh Thái Bình là
7,89%) và 5,7% mức đô thị hoá của đồng bằng sông hồng (tỷ lệ đô thị hoá
của đồng bằng sông hồng là 23,8%).
Nhân dân huyện Đông Hưng nhất là các xã thuộc huyện Đông
Quan cũ hết sức năng động, nhạy bén, thích nghi nhanh với nền kinh tế thị

chỉ tiêu năm
2000
năm
2005
Năm
2007
dân số trong độ tuổi lao động 146,0 149,6 151,4
- tỷ lệ so tổng dân số (%) 65,34 57,98 58,23
lao động làm việc trong các ngành 141,2 147,4 146
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
KTQD
- công nghiệp 17,7 23,1 25,2
tỷ lệ so tổng số lao động 12,5 15,7 17,26
- nông nghiệp 110,4 100,2 96,3
tỷ lệ so tổng số lao động 78,2 68,0 65,96
- dịch vụ 11,5 24,1 24,5
tỷ lệ so tổng sô lao động 9,3 16,2 16,78
lao động chưa có việc làm 4,8 5,5 5,4
- tỷ lệ so tổng số lao động đang
làm việc và chưa có việc làm (%)
3,9 4,0 3,57
III.Kết cấu cơ sở hạ tầng
1. Hệ thống giao thông thuỷ lợi
a) Giao thông đường bộ
Hệ thống giao thông đường bộ với mạng lưới rộng khắp, liên hoàn.
Thời gian qua kết hợp nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước và đóng góp
của nhân dân mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện từng bước được
nâng cấp. Tuy nhiên do thời gian sử dụng đã lâu và kinh phí duy tu bảo
dưỡng và nâng cấp còn hạn hẹp nên các tuyến đường nhìn chung quy mô

làn xe tải nhỏ nên gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
- Cầu cống: toàn huyện có 156 cầu cống trong đó có 40 cầu và 116
cống
b) Giao thông đường sông:
- Mạng lưới đường sông: hệ thống sông ngòi trên địa bàn huyện
khá đa dạng với sông lớn có khả năng thông thuyền có trọng tải tư 25-30
tấn, sông nhỏ tử 5-7 tấn. Đoạn các sông chảy qua huyện bao gồm: sông Trà
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lý 36 km, sông sa lung 16 km, sông Tiên Hưng 30 km, sông Hoài 10 km,
sông Thống Nhất 8 km…
- Hệ thống cảng: Đông Hưng có 1 bến lớn (Cống Vực) và 3 bãi vừa
có dung lượng hàng hoá lớn, tuy nhiên phần lớn do hình thành tự phát, chủ
yếu là tận dụng các bãi bồi vên sông lớn chưa được đầu tư nâng cấp nên
hạn chế rất lớn dung lượng lưu trữ và vận chuyển hàng hoá. Ngoài ra Đông
Hưng còn 7 bến bãi khác: Hồng Giang, Hoa Nam, bến Sú (Đông Phương),
bến Rống (Bạch Đằng), bãi An Bình (Lô Giang), bãi Cầu Nguyễn (thị trấn
Đông Hưng ), bãi Cầu Đen (Đông Vinh)
2. Hệ thống điện
Toàn huyện hiện có 548,035 km đường dây điện hạ thế trong đó
điện lực quản lý 45,035 km còn lại do địa phương quản lý. Tổng chiều dài
đường dây trung thế 35 KV và 10 KV là 226,129 km
- Trạm biến áp hạ thế 243 MBA có 241 trạm, tổng dung lượng
39.800 KVA
- Trạm biến áp 35 KV có 1 trạm
- Trạm biến áp 110 KV có 1 trạm, dung lượng: 2 x 25.000 KVA
- Trạm biến áp 220 KV có 1 trạm, dung lượng: 1 x 125.000 KVA
Tình hình cung cấp và sử dụng điện năng:
Sản lượng điện tiêu thụ năm 2007 khoảng 65,7 triệu KW/h trong đó
dành cho công nghiệp, xây dựng, giao thông là 7,42 triệu KW/h (bằng

mới được du nhập vào huyện như:
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Nghề dệt chiếu cói tập trung ở các xã: Đông Hà, Đông Giang,
Đông Vinh, Đông Cường, Đông Phương… trong đó Đông Hà là trung tâm
chiếu cói của cả huyện sau đó lan sang các xã lân cận. Đây là một nghề
truyền thống của huyện trải qua nhiều năm phát triển nghề dệt chiếu cói đã
góp phần không nhỏ đóng góp vào GDP của huyện và giải quyết việc làm
cho người lao động trong huyện
- Nghề may công nghiệp: phát triển ở các xã Đông Sơn, Đông La,
thị trấn Đông Hưng, thị trấn Tiên Hưng, Châu Giang. Đây là nghề thu hút
được nhiều doanh nghiệp và lao động trong huyện tham gia vào hoạt động
sản xuất và thu được nhiều lợi nhuận trong kinh doanh. Nghề may cũng là
ngành được tập trung chú trọng phát triển nhất của huyện, được các ban
ngành trong huyện quan tâm chỉ đạo hướng dẫn sản xuất, phát triển. Do đó
đã tạo nên lợi thế cho nghề nhằm thu hút các nhà đầu tư đầu tư vốn, công
nghệ, khoa học kỹ thuật vào giúp nghề may ngày càng phát triển hơn.
- Nghề thêu: là nghề mới du nhập vào huyện nhưng đã và đang phát
triển ở 46/46 xã, thị trấn của huyện, giải quyết cho một lượng lớn lao động
nông nghiệp lúc nhàn rỗi tạo thu nhập. Theo quan điểm chỉ đạo của cấp Ủy
ban ngành trong huyện đã chọn các xã: Đông La, Đông Quang, Đồng Phú,
Chương Dương, Minh Châu làm trọng điểm phát triển nghề thêu nhằm đưa
nghề thêu trở thành nghề thế mạnh của huyện, sản xuất những mặt hàng
thêu phục vụ xuất khẩu…
- Nghề thảm: đã và đang phát triển mạnh ở các xã Đông Sơn, Đông
Quang, Đông La, Đông Hợp, Đông Mỹ… góp phần tạo thu nhập cho người
dân trong xã và thu nhập bình quân chung đầu người của huyện tăng thêm
- Nghề dệt bao tải: với tình hình trồng cà phê, hạt điều, … xuất
khẩu lúa gạo như hiện nay chủ yếu dùng bao tải để chứa hàng hóa đem đi
tiêu thụ và xuất khẩu tạo cho nghề dệt bao tải một điều kiện phát triển.

- Cụm Công nghiệp Đông La - Đông Sơn: quy mô trên 50 ha nằm
dọc quốc lộ 10 tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại của các doanh
nghiệp, bên cạnh đó hệ thống mặt bằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã hoàn
thiện là một điều kiện để cụm công nghiệp thu hút được các nhà đầu tư đến
xây dựng cơ sở sản xuất của mình tại đây. Tính chất Công nghiệp: dệt may,
chế biến lương thực thực phẩm, đồ gỗ mỹ nghệ, cơ khí, xử lỹ rác thải...
Đến nay cụm Công nghiệp này đã có bản lấp đầy với trên 15 doanh nghiệp
đầu tư đã đi vào sản xuất có hiệu quả, doanh thu hàng năm tăng nhanh.
- Cụm Công nghiệp Đông Mỹ: quy mô 10 - 20 ha. Tính chất Công
nghiệp: chế biến lương thực thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, cơ khí,
sản xuất vật liệu xây dựng
- Cụm Công nghiệp Châu Giang: quy mô 20 ha. Tính chất Công
nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, đồ gỗ mỹ nghệ, cơ khí, may xuất
khẩu
- Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Hưng: diện tích 20 -30 ha. Tích
chất Công nghiệp: dệt may, chế biến lương thực thực phẩm, đồ gỗ mỹ
nghệ, cơ khí…
- Điểm Công nghiệp làng nghề Nguyên Xá: quy mô 20 -25 ha. Tính
chất Công nghiệp: chế biến nông sản thực phẩm, cư khí sửa chữa…
- Điểm Công nghiệp Đông Động: quy mô 10 -15 ha. Tính chất
Công nghiệp: sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm,
cơ khí sửa chữa, đan cót, đồ gỗ dân dụng…
- Điểm Công nghiệp Đông Xuân – Đông Mỹ: quy mô 10- 20 ha.
Tính chất Công nghiệp: chế biến lương thực thực phẩm, hàng thủ công mỹ
nghệ, có khí, sản xuất vật liệu xây dựng
Bên cạnh đó huyện còn dự kiến xây dựng các cụm điểm Công
nghiệp khác như:
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Cụm Công nghiệp Đông Phong; quy mô 30 ha phát triển Công

- Hạn chế lớn nhất là sản xuất nông nghiệp là chính tỷ trọng
nông nghiệp vẫn chiếm trên 40%, công nghiệp và xây dựng mới chiếm trên
20%
- Mật độ dân số lớn, diện tích canh tác trên đầu người thấp, lao
động dư thừa, việc bố trí công ăn việc làm khó khăn
- Cơ sơ vật chất kỹ thuật ban đầu cho sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp còn nhỏ bé, nghèo tài nguyên khoáng sản, sản xuất công
nghiệp tiểu thủ công nghiệp vẫn mang nặng tính thủ công, công nghệ sản
xuất còn lạc hậu….
- Các doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ
vốn đầu tư ít do đó chưa có điều kiện để đầu tư trạng thiết bị hiện đại dùng
cho sản xuất.
- Nguyện liệu tuy từ nông nghiệp, tuy nhiều loại nhưng phân
tán, chất lượng nguyện liệu thấp nên rất khó tập trung sản xuất lớn
- Tình hình thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, và liện doanh liên
kết với địa phương khác còn hạn chế
Chương II: Thực trạng phát triển CN - TTCN trên địa bàn
huyện Đông Hưng
I. Thực trạng phát triển CN - TTCN trên địa bàn huyện
Đông Hưng
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đông Hưng những
năm qua nhìn chung phát triển khá. Giá trị sản xuất năm 2000 đạt 118,600
triệu đổng tăng 4,1%, năm 2005 đạt 250,623 triệu đồng tăng 5,2 %, năm
2007 đạt 337,46 triệu đồng tăng 6,5 %. Kết quả đó góp phần làm thay đổi
cơ cấu kinh tế của huyện khẳng định chủ trương phát triển sản xuất công
nghiêp, tiểu thủ công nghiệp của huyện là đúng hướng và đang có triển
vọng cao. Tình hình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của
huyện Đông Hưng được thể hiện qua các mặt sau:

tình hình sản xuất chưa đi vào quỹ đạo và đạt hiệu quả như mong muốn.
- Chi nhánh hoá sinh và phát triển công nghệ mới (nhà máy thức
ăn gia súc và chế biến sau thu hoạch): đây là nhà máy chế biến thức ăn giai
súc có thiết bị công nghệ khá hiện đại. Tổng vốn đầu tư nhà máy đến nay
là 9.537 triệu đồng quý II năm 2001 nhà máy đi vào hoạt động. Nhà máy
bước vào hoạt động đã giải quyết được một phần nhu cầu thức ăn gia súc
trên địa bàn huyện và xuất ra các địa phương khác, cũng như giải quyết bài
toán đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp của huyện. Doanh thu năm 2007 đạt
8.654 triệu đồng tạo việc làm cho 200 lao động thu nhập bình quân 1 triệu
đồng/tháng
Tuy trong những năm qua số lượng danh nghiệp nhà nước trên địa
bàn còn ít, cùng với sự giúp đỡ của nhà nước, các cấp, các ngành các
doanh nghiệp đã tìm tòi sáng tạo, đầu tư đổi mới công nghệ nhằm mở rộng
sản xuất giúp doanh nghiệp hoạt động tốt hơn tạo nguồn thu ổn định là
bước đệm tạo đà cho sự phát triển của doanh nghiệp mình trong những
năm tới, đồng thời góp phần trong tăng trưởng kinh tế của huyện Đông
Hưng
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Công ty cổ phần có khí vật tư Đông Hưng hiện có 150 cán bộ,
công nhân viên. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là dịch vụ
cày bừa, sửa chữa cơ khí, kinh doanh vận tải xăng dầu. Trong những năm
gần đây tình hình sử dụng máy móc trong sản xuất nông nghiệp ngày càng
tăng điều đó tạo cho công ty lợi thế và tìm hướng đầu tư mở rộng sản xuất
để đáp ứng nhu cầu sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp trong
thời gian tới. Doanh thu năm 2007 của công ty cở phần cơ khí vật tư Đông
Hưng ước đạt 6.848 triệu đồng
- Các HTX: thời kì bao cấp có trên chục HTX sản xuất tiểu thủ
công nghiệp tạo ra giá trị sản xuất tương đối lớn giải quyết việc làm cho

xí nghiệp đã đầu tư 1 nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, song do thiếu vốn
nên nhà máy đã chuyến giao cho công ty hoá sinh và công nghệ mới và
góp một phần vốn cùng liên doanh. Sau quá trình góp vốn đầu tư công ty
đã và đang đi vào hoạt động ổn định và có hiệu quả trong thời gian gần
đây.
1.4. Công ty TNHH: trên địa bàn huyện có công ty TNHH thuộc
lĩnh vực sản xuất Công nghiệp là công ty Lam Sơn chuyên sản xuất kinh
doanh lương thực thực phẩm, phân bón. Đây là doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả với tổng số vốn kinh doanh hiện nay là trên 10 tỷ đồng, doanh
thu hàng năm của công ty khoảng 10.000 – 16.000 triệu đồng riêng năm
2007 doanh thu ước đạt 18.000 triệu đồng. Hiện công ty đang sản xuất
phân bón hưu cơ vi sinh và xay xát chế biến lương thực tại cơ sở sản xuất ở
khu Công nghiệp Đông La
Bảng: tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Đông Hưng năm 2007
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đvị tính: tr đồng (nguồn phòng công thương)
Doanh nghiệp Dt đất
SD (
2
m
)
vốn kd
(tr. Đ)
Doanh
thu
(tr.đ)
số lđ
(người)

3. Một số ngành nghề chính
- Nghề chế biến lương thực thực phẩm: đây cũng là ngành chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong cơ cấu Công nghiệp của huyện. Giá trị sản xuất hàng
năm đạt khoảng 35 - 38 tỷ đồng chiếm 27- 30%, giải quyết việc làm cho
trên 5.000 lao động. Hiện tại trên địa bàn huyên có 3 doanh nghiệp xay xát
chế biên gạo (1 doanh nghiệp nhà nước, 2 doanh nghiệp ngoài quốc
doanh), 1 doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc, ngoài ra còn hàng trăm
cơ sở xay xát lớn nhỏ nằm rải rác ở các xã. Đặc biệt Nguyên Xá có nghề
sản xuất bánh kẹo (bành cáy) nổi tiếng khắp cả nước. Tuy nhiên thời gian
qua do chạy theo doanh thu và lợi nhuận nên một số cơ sở sản xuất đã làm
nhái sản phẩm, sản phẩm làm ra không đạt tiêu chuẩn, chất lượng kém nên
phần nào đã ảnh hưởng xấu đến uy tín và chất lượng của mặt hàng này.
- Nghề dệt may thêu thảm: đây cũng là ngành có tỷ trọng lớn
(chiếm trên 10% ) trong cơ cấu công nghiệp của huyện. Hiện có 3 doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc (2 doanh nghiệp ngoài quốc
doanh, 1 daonh nghiệp nhà nước), 2 HTX làm thảm, 46/46 xã thị trấn có
nghề thêu và trên chục xã có nghề làm thảm đay, thảm len, bao tải đay…
giá trị sản xuất của ngành hàng năm đạt từ 35 - 39 tỷ đồng giải quyết việc
làm cho trên 14.657 lao động
- Nghề chiếu cói: đây là nghề truyền thống của huyện hàng năm
sản xuất được khoảng 3 triệu lá chiếu các loại, giá trị sản xuất trên 25 tỷ
đồng tạo việc làm cho trên 6.000 lao động nông thôn. Sản xuất tập trung ở
các xã: Đông Hà, Đông Vinh, Đông Giang, Đông Phương, Hoa Nam,
Chương Dương, Liên Giang, Đông Lĩnh
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng: giá trị sản cuất của ngành
này hàng năm đạt khoảng 20 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho trên 4.500
lao động (trong đó lao động làm gạch thời vụ là 4.000 lao động). Sản phẩm
chủ yếu của sản xuất vật liệu xây dựng là gạch, ngói…cùng với sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status