ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN DƯƠNG TRƯỜNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN DƯƠNG TRƯỜNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Sỹ Trung
TS. Hà Quang Trung
THÁI NGUYÊN - 2018
trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã trang bị cho Tôi những kiến
thức quý báu trong học tập.
Đặc biệt, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo
PGS. TS. Lê Sỹ Trung, TS. Hà Quang Trung, người đã dành nhiều thời gian,
tâm huyết tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy - HĐND - UBND huyện Đồng Hỷ,
Đảng ủy - HĐND - UBND, các phòng ban liên quan và bà con nông dân, chủ
các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện thuận lợi,
giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân,bạn bè đã
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đồng Hỷ, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Nguyễn Dương Trường
Best regards,Thanks,
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................ vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá trang trại chăn nuôi .................... 35
2.4.1. Hệ thống chỉ tiêu về năng lực sản xuất của trang trại chăn nuôi .......... 35
2.4.2. Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của trang trại chăn nuôi .............................................................. 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 37
3.1. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.................................................................. 37
3.1.1. Tình hình chung về trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Đồng Hỷ....... 37
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại của các trang trại điều tra ....... 39
3.1.3. Chi phí đầu tư trong trang trại chăn nuôi .............................................. 47
3.1.4. Tiêu thụ sản phẩm ................................................................................. 50
3.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh trang trại chăn nuôi ................................. 51
3.1.6. Hiệu quả sản xuất kinh doanh trang trại chăn nuôi ............................... 55
3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại............. 57
3.2.1. Những yếu tố bên ngoài ........................................................................ 57
3.2.2. Những yếu tố bên trong......................................................................... 64
3.3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong phát triển
kinh tế trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ..................... 68
3.3.1. Thuận lợi ............................................................................................... 70
3.3.2. Khó khăn ............................................................................................... 71
3.3.3. Cơ hội .................................................................................................... 72
3.3.4. Thách thức ............................................................................................. 73
3.4. Định hướng, giải pháp nhằm phát triển trang trại chăn nuôi trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ .............................................................................. 73
Best regards,Thanks,
v
: Chăn nuôi gà thịt
CNGĐ
: Chăn nuôi gà đẻ
ĐVT
: Đơn vị tính
GO
: Giá trị sản xuất
HĐH
: Hiện đại hóa
HTX
: Hợp tác xã
IC
: Chi phí trung gian
LĐ
: Lao động
: Giá trị gia tăng
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
Best regards,Thanks,
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Số lượng các loại trang trại chăn nuôi của huyện Đồng Hỷ........... 37
Bảng 3.2: Các loại trang trại chăn nuôi tại các xã trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ ...................................................................................... 38
Bảng 3.3: Thông tin cơ bản của chủ các trang trại điều tra ............................ 40
Bảng 3.4: Tình hình sử dụng lao động các trang trại chăn nuôi năm 2016 .... 41
Bảng 3.5: Tình hình đất đai các trang trại điều tra .......................................... 42
Bảng 3.6: Tình hình đất đai các trang trại điều tra (Bình quân/trang trại) ..... 43
Bảng 3.7: Cơ sở vật chất của các trang trại ..................................................... 44
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng vốn của các trang trại ....................................... 45
Bảng 3.9: Chi phí đầu tư trang trại chăn nuôi gà thịt ...................................... 48
Bảng 3.10: Chi phí đầu tư trang trại chăn nuôi gà đẻ ..................................... 49
Bảng 3.11: Chi phí đầu tư trang trại chăn nuôi lợn thịt .................................. 50
Bảng 3.12: Các hình thức tiêu thụ của các trang trại điều tra ......................... 51
Bảng 3.13: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh trang trại chăn nuôi ......... 52
Bảng 3.14: Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại chăn nuôi gà thịt ...... 53
Bảng 3.15: Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại chăn nuôi gà đẻ ........ 54
Bảng 3.16: Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại chăn nuôi lợn thịt ..... 55
Bảng 3.17: Hiệu quả kinh tế trong trang trại chăn nuôi .................................. 56
Bảng 3.18: Thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện năm 2016 ............................ 60
triển. Nhưng trong quá trình triển khai còn nhiều bất cập, trang trại ở khắp các
vùng trên cả nước tồn tại nhiều hạn chế và gặp nhiều khó khăn trong phát triển.
Sự hình thành và phát triển các trang trại trên cả nước nói chung và trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ nói riêng đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các
nguồn lực, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân. Có thể nói, sự phát
triển mạnh mẽ của kinh tế trang trại thời gian qua đã và đang góp phần quan
trọng trong quá trình thúc đẩy CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn ở Đồng
Hỷ. Qua thực tế triển khai cho thấy, đến nay phần lớn các trang trại ở Đồng
Hỷ bước đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu
2
kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và chủ
trang trại.
Tuy nhiên tại huyện Đồng Hỷ số lượng trang trại liên tục tăng nhưng
trong 3 năm gần đây một số trang trại vẫn còn gặp nhiều khó khăn và các
trang trại vẫn chưa yên tâm bỏ vốn đầu tư. Thực tế này là do việc tích tụ đất
đang gặp nhiều khó khăn, việc giao quyền sử dụng đất chưa được giải quyết
thỏa đáng. Câu hỏi đặt ra là cần phải có những giải pháp gì để thúc đẩy sự
phát triển kinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ nói riêng.
Với tính cấp thiết đó có rất nhiều nhà kinh tế đã nghiên cứu vấn đề này,
có những nhà kinh tế đưa ra những giải pháp trên quy mô cả nước, cũng có
những nhà kinh tế đưa ra những giải pháp cho từng vùng, từng miền cụ thể.
Trên địa bàn Đồng Hỷ, trong thời gian qua đã có một số nghiên cứu đưa ra
những giải pháp cho việc phát triển kinh tế trang trại ở huyện nhưng nhìn
chung vẫn chưa đạt hiệu quả. Từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài:“Thực trạng
và Giải pháp phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
Để hiểu rõ khái niệm về trang trại trước hết cần phân biệt thuật ngữ trang
trại và kinh tế trang trại là những khái niệm khác nhau không đồng nhất.
Có nhiều học giả trên thế giới đã đưa ra những quan điểm khác nhau về
trang trại.
Theo Các Mác, trong sản xuất nông nghiệp vai trò hết sức quan trọng
của trang trại là mang lại hiệu quả kinh tế cao “Ngay ở nước Anh với nền
công nghiệp phát triển, hình thức sản xuất có lợi nhất không phải là các xí
nghiệp nông nghiệp quy mô lớn mà là các trang trại dùng lao động làm thuê”.
Lê Nin đưa ra quan điểm về trang trại “Ấp trại nhỏ tuy vẫn là nhỏ về
diện tích nhưng là ấp trại lớn nếu xét theo quy mô sản xuất”. Những năm gần
đây nước ta có nhiều cơ quan, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu về trang
trại, nội dung được đề cập nhiều nhất là khái niệm về trang trại.
“Trang trại là một doanh nghiệp sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa,
đứng đầu là một người chủ trang trại, họ làm chủ đất đai, các tư liệu sản xuất
khác phục vụ sản xuất và đời sống. Họ huy động lao động gia đình và thuê
mướn nhân công nếu cần, tự chủ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thực hiện
hạch toán kinh doanh” [18].
“Trang trại là chủ lực của tổ chức làm nông nghiệp ở các nước tư bản cũng
như các nước phát triển và theo các nhà khoa học khẳng định đó là tổ chức sản
xuất kinh doanh của nhiều nước trên thế giới trong thế kỷ 21” [6].
5
“Trang trại là một loại hình tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thủy
sản, có mục đích chính là sản xuất hàng hóa, có tư liệu sản xuất thuộc quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng của một chủ độc lập, sản xuất được tiến hành trên
quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tiến bộ trình độ kỹ thuật cao, hoạt
động tự chủ và luôn gắn với thị trường” [16].
“Trang trại là một loại hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa của hộ, do
số khái niệm chung nhất để thống nhất quan điểm về kinh tế trang trại vẫn
chưa được hình thành.
Để góp phần làm rõ thêm khái niệm về kinh tế trang trại chúng tôi đề
cập một số khái niệm sau:
“Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nước có
mục đích chủ yếu là sản xuất sản phẩm hàng hóa, tư liệu sản xuất chủ yếu
thuộc quyền sở hữu của một người chủ độc lập, sản xuất được tiến hành trên
quy mô diện tích ruộng đất và các yếu tố sản xuất được tập trung đủ lớn, với
cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ
và luôn gắn với thị trường” [18].
“Kinh tế trang trại (hay kinh tế nông trại, lâm trại, ngư trại...) là một hình
thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, bao gồm một số người lao
động nhất định, được chủ trang trại tổ chức trang bị những tư liệu sản xuất
nhất định để tiến hành sản xuất kinh doanh phù hợp với yêu cầu của nền kinh
kinh tế thị trường và được nhà nước bảo hộ” [2].
“Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức cơ sở, là doanh nghiệp tổ
chức sản xuất trực tiếp ra nông sản phẩm hàng hóa dựa trên cơ sở hợp tác và
phân công lao động xã hội, được chủ trang trại đầu tư vốn, thuê mướn phần
lớn hoặc hầu hết sức lao động và trang bị tư liệu sản xuất để hoạt động kinh
doanh theo yêu cầu của thị trường được nhà nước bảo hộ theo luật định” [17].
“Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức cơ sở trong nông, lâm, ngư
nghiệp, mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở
hữu của một người chủ độc lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất
và các yếu tố sản xuất được tập trung đủ lớn với cách thức tổ chức quản lý tiến
bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường” [7].
7
Từ các quan điểm trên và trên tinh thần của Nghị quyết 03 ngày
8
Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh tế
trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp, khác
với các ngành khác như: lâm nghiệp và thủy sản phụ thuộc nhiều vào điều
kiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là những
ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện chăm sóc,
nuôi dưỡng của trang trại. Sản phẩm của chăn nuôi phục vụ trực tiếp nhu cầu
của đại đa số người dân trong nước.
Kinh tế trang trại chăn nuôi là sự phát triển tất yếu của quy luật sản xuất
hàng hóa, trong điều kiện kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu của thị
trường, do vậy các yếu tố đầu vào như: vốn, lao động, giống, khóa học công
nghệ, cũng như các sản phẩm đầu ra như: thịt, trứng, sữa… đều là hàng hóa.
Vậy có thể đúc kết lại khái niệm về kinh tế trang trại chăn nuôi nó là một
hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp với mục đích chủ yếu là
sản xuất hàng hóa như: thịt, trứng, sữa… Với quy mô đất đai, các yếu tố sản
xuất đủ lớn, có trình độ kỹ thuật cao, có tổ chức và quản lý tiến bộ, có hạch
toán kinh tế như các doanh nghiệp.
1.1.1.2. Vị trí và vai trò của kinh tế trang trại
Ở các nước phát triển, trang trại gia đình là loại hình trang trại chủ yếu
có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống kinh tế nông nghiệp, có vai trò to
lớn và quyết định trong sản xuất nông nghiệp, là lực lượng sản xuất ra phần
lớn sản phẩm nông nghiệp trong xã hội, tiêu thụ sản phẩm cho các ngành
công nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho chế biến và thương nghiệp.
Trong điều kiện nước ta hiện nay, vai trò và hiệu quả phát triển của kinh
tế trang trại phải được đánh giá nhìn nhận trên 3 mặt: Hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội và hiệu quả về bảo vệ tài nguyên môi trường.
Vai trò này thể hiện rõ nét các vẫn đề chủ yếu sau đây:
* Về mặt kinh tế.
Các trang trại góp phần vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các
các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh cơ sở khác và với kinh tế hộ phải
dựa vào các đặc trưng sau:
Sản xuất hàng hóa là mục đích hàng đầu của trang trại.
10
Do yêu cầu sản xuất hàng hóa, các yếu tố vật chất của sản xuất được tập
trung với quy mô nhất định.
Tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người
chủ cụ thể.
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại do chủ trang trại tự
quyết hoàn toàn tự lựa chọn phương hướng sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm và
phân phối kết quả sản xuất kinh doanh.
Chủ trang trại là người có ý chí, có năng lực tổ chức quản lý, có kiến
thức và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh nông nghiệp và thường là người
trực tiếp quản lý trang trại.
So với kinh tế hộ, tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn
trang trại có nhu cầu cao hơn về ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và thường xuyên
tiếp cận thị trường.
Để tiến hành sản xuất, hầu hết các trang trại đều có thuê người lao động.
Mức thu nhập khác ở trang trại cao hơn hẳn so với mức thu nhập bình quân
của nông hộ trong vùng.
1.1.2.2. Tiêu chí nhận dạng trang trại
Để nhận dạng hay nói cách khác là xác định một đơn vị sản xuất cơ sở
trong nông nghiệp có phải là một trang trại hay không cần phải có tiêu chí xác
định. Tiêu chí xác định trang trại dựa trên các đặc trưng cơ bản nhất của trang
trại, nhưng cần đơn giản dễ vận dụng.
Trên lý thuyết tiêu chí xác định một trang trại gồm cả định tính và định
lượng, cần phải kết hợp cả hai mặt trên để vận dụng. Theo Thông tư số
lớn với năng lực sản xuất lớn hơn, đủ sức cạnh tranh với các trang trại lớn,
tuy nhiên mỗi trang trại thành viên vẫn có sức tự chủ điều hành sản xuất. Đối
tượng liên doanh đều là anh em, họ hàng hay bạn bè thân thiết, ở các nước
Châu Á do quy mô trang trại nhỏ nên loại trang trại liên doanh có rất ít, ở Mỹ
trang trại liên doanh có nhiều hơn nhưng chỉ chiếm 10% tổng số trang trại và
chiếm 16% tổng diện tích đất đai.
Trang trại hợp doanh tổ chức theo nguyên tắc một công ty cổ phần hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản. Loại trang trại này
thường có quy mô lớn, thực hiện chuyên môn hóa sản xuất, sử dụng lao động
12
làm thuê là chủ yếu, ở Mỹ năm 1982 bình quân một hợp doanh nông nghiệp
có 1 triệu 52 ngàn USD giá trị đất đai và công trình, 144 ngàn USD máy móc
và thiết bị, 4 ô tô vận tải, 1,3 máy gặt đập liên hợp, 9 công nhân thường xuyên
và 18 công nhân thời vụ. Trong trang trại hợp doanh nông nghiệp được chia
làm 2 loại: Hợp doanh gia đình và hợp doanh phi gia đình.
1.1.3.1. Phân loại theo cơ cấu sản xuất
Cơ cấu này được xác định căn cứ vào điều kiện tự nhiên, trình độ sản
xuất và đặc điểm thị trường của từng vùng. Nhiều trang trại kinh doanh tổng
hợp kết hợp nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp như các nước Châu Á, kết
hợp nông nghiệp với lâm nghiệp như các nước Bắc Âu, kết hợp trồng trọt với
chăn nuôi ở nhiều nước khác.
1.1.3.2. Phân loại theo cơ cấu thu nhập
Phân loại theo cơ cấu thu nhập là hình thức phổ biến ở những nước nông
nghiệp kém phát triển, nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp. Cơ cấu thu
nhập của trang trại phần lớn là từ nông nghiệp. Người ta gọi đó là những
“trang trại thuần nông”. Theo đà phát triển của công nghiệp, số trang trại
thuần nông ngày một giảm. Ngược lại số trang trại có thu nhập chủ yếu ngoài
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế trang trại
1.1.4.1. Những yếu tố bên ngoài
- Chính sách và quy hoạch
+ Chính sách về đất đai: Đất đai là yếu tố quan trọng và không thể thay
thế trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp do vậy các chính sách về đất đai là
vô cùng cần thiết nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung
và kinh tế trang trại nói riêng.
- Các chính sách khác như: Chính sách về tín dụng, chính sách thuế,
chính sách về áp dụng khoa học công nghệ,… cũng có những tác động rất lớn
tới sự phát triển kinh tế trang trại.
14
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KINH TẾ TRANG TRẠI
Yếu tố bên trong
Yếu tố bên ngoài
Cơ sở
hạ
tầng
Chính
sách,
quy
hoạch
- Các yếu tố tự nhiên (thời tiết, khí hậu, dịch bệnh)
Các yếu tố tự nhiên bao gồm thời tiết, khí hậu. Đây là một yếu tố có sự
tác động vô cùng to lớn đến hoạt động của kinh tế nông nghiệp nói chung
cũng như tới kinh tế trang trại nói riêng, vì đối tượng của kinh tế trang trại
đều là các sinh vật sống, có thời gian sinh trưởng và phát triển phụ thuộc rất
15
lớn đối với yếu tố tự nhiên.
1.1.4.2. Những yếu tố bên trong
- Yếu tố con người
+ Trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của chủ trang trại:
Việc điều hành một trang trại trên thực tế cũng gần như điều hành một
doanh nghiệp tư nhân, chủ trang trại cũng có thể coi như một giám đốc, một
chủ doanh nghiệp chính vì vậy nên năng lực điều hành, lãnh đạo cũng như
trình độ của người chủ trang trại là hết sức cần thiết và quan trọng đối với sự
sống còn của trang trại.
+ Lao động của trang trại
Lao động là yếu tố sản xuất đặc biệt, đóng góp vai trò to lớn đối với việc
sản xuất kinh doanh, do vậy đối với kinh tế trang trại, việc quan tâm tới lực
lượng lao động là cần thiết. Để có được sự tác động hiệu quả từ nguồn lực
này, cần thiết phải quan tâm tới chất lượng lao động, cần phải có sự đào tạo
chuyên môn, có như vậy kinh tế trang trại mới có thể có hiệu quả kinh tế cao.
- Vốn của trang trại
Để bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh, các trang trại luôn cần phải có
vốn - toàn bộ những giá trị ứng ban đầu của trang trại để có các quá trình sản
xuất kinh doanh tiếp theo. Vốn của trang trại có thể được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau: vốn tự có, vốn vay ngân hàng, vốn vay của người thân…
- Quy mô diện tích của trang trại
định
41/2010/NĐ-CP
ngày
12/4/2010;
Quyết
định
số
423/2000/QĐNHNN ngày 22/9/2000; Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày
08/01/2010; Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010; Thông tư số
27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 04 năm 2011của Bộ Nông nghiệp và
PTNT; ....và rất nhiều các văn bản khác [3], [8], [16], [17].
Những nội dung chủ yếu của các văn kiện có liên quan và trực tiếp là
tiền đề cho sự ra đời và phát triển của kinh tế trang trại:
- Nhà nước công nhận tồn tại, thừa nhận tư cách pháp nhân và đảm bảo
quyền bình đẳng về quyền làm ăn trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp của các
hộ kinh tế cá thể tư nhân.