giải pháp phát triển bền vững vùng sản xuất rau trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ ðÌNH DŨNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG SẢN XUẤT RAU
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG
.

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2014


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược
sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Lê ðình Dũng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân
và tập thể.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu. 2
1.2.1 Mục tiêu chung. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể. 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu. 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu. 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu. 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận. 5
2.1.1 Một số khái niệm. 5
2.1.2 Các yếu tố của sản xuất. 8
2.1.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất. 8
2.1.4 Kết quả sản xuất. 10
2.1.5 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật của cây rau. 12
2.1.6 Vị trí, vai trò của cây rau ñối với ñời sống kinh tế - xã hội. 14
2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới vùng sản xuất rau. 15
2.2 Cơ sở thực tiễn. 17
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới. 17
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam. 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

2.2.3 Những bài học kinh nghiệm cho sản xuất rau bền vững ở huyện
Gia Lộc. 23
2.2.4 Một số nghiên cứu có liên quan ñến phát triển vùng sản xuất rau
ở nước ta. 24
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu. 28
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên. 28

4.4 ðánh giá chung về công tác quy vùng sản xuất rau ở huyện Gia Lộc. 86
4.4.1 Những mặt ñược. 86
4.4.2 Những hạn chế. 87
4.4.3 Những thách thức. 88
4.5 Các giải pháp phát triển bền vững vùng sản xuất rau huyện Gia
Lộc, tỉnh Hải Dương. 90
4.5.1 ðịnh hướng phát triển vùng sản xuất rau. 90
4.5.2 Căn cứ ñề ra giải pháp. 91
4.5.3 Các giải pháp. 92
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
5.1 Kết luận. 97
5.2 Khuyến nghị. 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHIẾU ðIỀU TRA 101
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
KHTSCð Khấu hao tài sản cố ñịnh
EU Liên minh Châu Âu
UAE Tiểu Vương quốc Ả rập thống nhất
VIETGAP Thực hành nông nghiệp tốt
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
KCH Kiên cố hóa
THCS Trung học cơ sở
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

mô diện tích từ 20 ha/ vùng trở lên) 63
4.7 Tình hình sản xuất rau theo vùng tập trung chuyên canh (Quy
mô diện tích từ 10 -20 ha/ vùng) 64
4.8 Tổng hợp hỗ trợ ñầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất rau 67
4.9 Diện tích trồng rau năm 2013 tại 3 xã ñiều tra. 68
4.10 Thông tin chung về các hộ ñiều tra 70
4.11 Diện tích, năng suất, sản lượng rau tại các hộ ñiều tra ở 3 xã của
huyện Gia Lộc (Tính bình quân cho 1 hộ) 72
4.12 Chi phí sản xuất cho rau trong các hộ nông dân ñiều tra vụ Xuân
2012 - 2013 (Tính bình quân cho 01 ha/năm) 74
4.13 Chi phí sản xuất rau trong các hộ nông dân vụ Mùa 2012 – 2013 75

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

4.14 Chi phí sản xuất rau trong các hộ nông dân vụ ðông 2013 76
4.15 Chi phí sản xuất rau an toàn tại xã Phạm Trấn. 78
4.16 Hiệu quả kinh tế một số công thức luân canh chủ yêu trong các
hộ nông dân sản xuất rau (Tính bình quân cho 01 ha/năm) 82
4.17 Hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo các vùng chuyên canh và các
phương thức sản xuất rau (Tính bình quân cho 01 ha/năm) 83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I
MỞ ðẦU


riêng mới có thể ñứng vững trên thị trường thế giới và ñủ sức cạnh tranh với
các nước khác.
Tuy nhiên, sản xuất rau của huyện còn có những bất cập, ñó là: Sản
xuất còn mang tính nhỏ lẻ, manh mún, tính cộng ñồng của các hộ nông dân
chưa cao dẫn ñến các vùng sản xuất không theo quy hoạch, thiếu bền vững.
Sự liên kết trong sản xuất chưa ñược mở rộng, sản xuất chưa gắn với tiêu thụ
sản phẩm, do vậy rất khó hình thành vùng sản xuất hàng hóa ñể có sản lượng
tập trung và chất lượng ñảm bảo. Sản xuất vẫn còn mang tính truyền thống,
chưa ñưa ñược những tiến bộ khoa học vào sản xuất và chế biến ñể nâng cao
chất lượng hàng hóa ñủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới.
ðể tiếp tục ñẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo
hướng sản xuất hàng hóa, hiện ñại; gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng
nông thôn mới; duy trì, mở rộng các vùng sản xuất tập trung và tiến tới xây
dựng thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp có thế mạnh của ñịa phương.
Trong ñó, việc phát triển bền vững vùng sản xuất rau của huyện ñóng vai trò
hết sức quan trọng. Xuất phát từ thực tiễn yêu cầu trên và những bất cập của
ñịa phương trong sản xuất rau những năm qua, tác giả tiến hành nghiên cứu
ñề tài "Giải pháp phát triển bền vững vùng sản xuất rau trên ñịa bàn
huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu chung.
Trên cơ sở phân tích thực trạng các vùng sản xuất rau tập trung trên ñịa
bàn huyện Gia Lộc và ñịnh hướng phát triển các vùng sản xuất rau trong
những năm tới, ñề tài ñề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững các
vùng sản xuất rau trên ñịa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3


Page 4

- Tình hình tiêu thụ rau trên ñịa bàn huyện Gia Lộc như thế nào?
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của vùng sản xuất rau trên ñịa
bàn huyện Gia Lộc?
- Những bài học kinh nghiệm cho sản xuất rau bền vững ở huyện Gia Lộc?
- Những giải pháp cần thực hiện ñể phát triển bền vững vùng sản xuất
rau trên ñịa bàn huyện Gia Lộc.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận.
2.1.1 Một số khái niệm.
- Khái niệm về sản xuất:
Liên hiệp quốc ñưa ra khái niệm sản xuất khi xây dựng phương pháp
thống kê tài khoản quốc gia như sau: “Sản xuất là mọi hoạt ñộng của con
người với tư cách là cá nhân hay tổ chức bằng năng lực quản lý của mình,
cùng với các yếu tố tài nguyên, ñất ñai và vốn, sản xuất ra những sản phẩm
vật chất và dịch vụ hữu ích và có hiệu quả nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng
cho sản xuất, sử dụng cho nhu cầu tiêu dùng cuối cùng của ñời sống sinh hoạt
hộ gia ñình dân cư, nhà nước, tích lũy tài sản ñể mở rộng sản xuất và nâng
cao ñời sống xã hội, xuất khẩu ra nước ngoài”.
Như vậy sản xuất là hoạt ñộng của con người nhằm biến ñổi các yếu tố ñầu

cải tiến tổ chức sản xuất.
- Khái niệm về phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm ñịnh nghĩa một sự phát
triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo ñảm sự tiếp tục phát triển trong
tương lai xa. Khái niệm này hiện ñang là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia
trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo ñặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, ñịa lý,
văn hóa riêng ñể hoạch ñịnh chiến lược phù hợp nhất với quốc gia ñó.
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần ñầu tiên vào năm 1980
trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn
Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất ñơn
giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển
kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác
ñộng ñến môi trường sinh thái học". Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

Khái niệm này ñược phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo
Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Futur) của Ủy ban Môi trường và
Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland). Báo cáo này ghi rõ:
Phát triên bền vững là: "Sự phát triển có thể ñáp ứng ñược những nhu
cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp ứng
nhu cầu của các thế hệ tương lai ". Hay phát triển bền vững là một quá
trình của sự thay ñổi, trong ñó, việc khai thác và sử dụng tài nguyên, hướng
ñầu tư, hướng phát triển của công nghệ và kỹ thuật và sự thay ñổi về tổ chức
là thống nhất, làm tăng khả năng ñáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của
con người.
Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo ñảm có sự phát triển kinh tế
hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường ñược bảo vệ, gìn giữ. ðể ñạt ñược

người tác ñộng vào làm thay ñổi hình thái của nó cho phù hợp với mục ñích
của con người.
ðối tượng lao ñộng tồn tại dưới 2 dạng: Dạng có sẵn trong tự nhiên và
dạng ñã qua lao ñộng chế biến hay còn gọi là nguyên liệu.
- Tư liệu lao ñộng là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ
truyền dẫn sự tác ñộng của con người lên ñối tượng lao ñộng, nhằm biến ñổi
ñối tượng lao ñộng thành sản phẩm ñáp ứng yêu cầu của con người.
Cả 3 yếu tố trên mới chỉ nói lên khả năng diễn ra sản xuất hay ñó chính
là những ñiều kiện ñể quá trình sản xuất có thể diễn ra. Muốn biến khả năng
ñó thành hiện thực thì phải biết kết hợp các yếu tố theo công nghệ nhất ñịnh.
Trong sản xuất rau, ñối tượng mà con người tác ñộng vào là các cây
rau, chúng có thời gian sinh trưởng và phát triển riêng, vì thế con người chỉ sử
dụng các tư liệu lao ñộng trong một thời kỳ nhất ñịnh ñể tác ñộng vào ñối
tượng này.
2.1.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất.
Trong sản xuất, có rất nhiều các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất
ñể tạo ra những sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Những yếu tố
tham gia vào quá trình sản xuất còn ñược gọi là các yếu tố ñầu vào, sản phẩm
tạo ra ñược gọi là các yếu tố ñầu ra.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

- Các yếu tố ñầu vào bao gồm: Lao ñộng, ñất ñai, vốn, các loại phân
bón, thuốc BVTV … Các yếu tố này tác ñộng qua lại lẫn nhau.
- Các yếu tố ñầu ra: Là sản phẩm của sự kết hợp các yếu tố ñầu vào
thông qua quá trình sản xuất. Những sản phẩm này thường ñược sản xuất ra
ñể phục vụ cho nhu cầu của con người, nó có thể ñược tiêu dùng trực tiếp
nhưng cũng có thể trở thành các yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất khác.
Sản phẩm của sản xuất rau là các loại rau.

rau chỉ ñạt ñược ở mức thấp (a kg/ñơn vị diện tích), nhưng khi sử dụng một
lượng ñạm nhất ñịnh ñể bón thì năng suất tăng lên b kg/ñơn vị diện tích (a <
b). Nếu tiếp tục tăng lượng ñạm bón lên (các yếu tố khác không ñổi), thì năng
suất cận biên của rau sẽ giảm dần.
Do ñó trong quá trình sản xuất rau, ñòi hỏi việc tổ chức các yếu tố ñầu
vào phải cân ñối với nhau và các ñầu vào trong sản xuất phải ñược hoạch toán
ñể tối thiểu hoá chi phí nhằm tăng lợi nhuận cho các hộ nông dân. Vì vậy khi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

sản xuất cần chú ý tới giá trị các yếu tố ñầu vào tạo ra chi phí trong sản xuất.
- Mối quan hệ giữa các yếu tố ñầu vào: ðể tạo ra một loại sản phẩm thì
phải có sự kết hợp của nhiều yếu tố ñầu vào khác nhau và chúng có mối quan
hệ với nhau. Trong ñó có 2 mối quan hệ chính là quan hệ bổ trợ và quan hệ
thay thế.
+ Mối quan hệ bổ trợ giữa các yếu tố ñầu vào ñược thể hiện ñó là khi
tăng sử dụng yếu tố ñầu vào này thì kéo theo việc sử dụng yếu tố ñầu vào kia.
Trong sản xuất rau ñược thể hiện ñó là khi tăng mức sử dụng phân ñạm thì
cũng phải ñồng nghĩa với việc tăng mức sử dụng phân lân hoặc kali, hoặc cả 2
ñể cung cấp ñược ñầy ñủ và cân ñối các chất dinh dưỡng cho cây (trong ñiều
kiện rau cần cả 3 loại dinh dưỡng trên).
+ Quan hệ thay thế giữa các ñầu vào thể hiện ở chỗ tăng mức sử dụng
ñầu vào này có thể làm giảm mức sử dụng ñầu vào kia. Ví dụ, tăng mức sử
dụng thuốc trừ cỏ sẽ làm giảm công làm cỏ, chăm sóc. Khi quyết ñịnh thay
thế sử dụng ñầu vào này bằng ñầu vào khác, người ta thường chú ý ñến tỷ lệ
thay thế kỹ thuật biên (MRTS
X1,X2
) ñể giảm chi phí ñầu vào khi sản xuất
cùng một lượng sản phẩm.

=

=
n
i
PiQi
1
*

Trong ñó: Pi là ñơn giá bình quân của sản phẩm i;
Qi là sản lượng của sản phẩm i
Trong sản xuất rau, giá trị sản xuất của hộ sản xuất ñược tính bằng sản
lượng từng loại rau nhân với giá bán.
+ Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ thường
xuyên mà hộ nông dân ñã chi ra trong một thời kỳ nhất ñịnh, thường là một
vụ hoặc một năm.
Công thức tính:
IC
=

=
n
j
MjPj
1
*

Trong ñó: Pj là giá ñơn vị vật tư thứ j;
Mj là lượng vật tư thứ j ñược sử dụng.


Xuân ñưa các loại cây ưa cường ñộ ánh sáng yếu, nhiệt ñộ thấp , ñối với vụ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Hè- Thu chọn các loại cây chịu nhiệt, ẩm ñộ cao vào sản xuất. Song trong
sản xuất rau ñều có ñặc ñiểm, ñó là:
- Hầu hết các loại rau ñều qua thời kỳ vườn ươm, tức là gieo ươm trước
khi ñưa ra ruộng sản xuất ñại trà. Thời gian gieo ươm của các loại rau thường
ngắn, ñối với rau vụ ñông thời gian này kéo dài trung bình từ 25 ñến 45 ngày.
- Sản xuất rau yêu cầu kỹ thuật cao, tỉ mỉ, ñầu tư lao ñộng và vốn nhiều.
- Rau bị nhiều loại sâu, bệnh hại do trong thành phần của rau chứa
nhiều chất dinh dưỡng, thân lá mềm nên sâu bệnh hại dễ tấn công. Sâu bệnh hại
là một trong nhiều nguyên nhân làm giảm năng suất, chất lượng và giá trị hàng
hóa của cây rau do ñó phải chú trọng ñến việc ngăn ngừa và phòng trừ sâu bệnh
hại cho rau trong tất cả các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây rau.
- Cây rau thích nghi với chế ñộ trồng xen, trồng gối, gieo lẫn. ðặc ñiểm
này là do các loại rau hầu hết có hình thái nhỏ, gọn, phân cành ít, có thời gian
sinh trưởng khác nhau.
- Có thể trồng rau trong ñiều kiện bảo vệ: Do cây rau có ưu thế là cây
thấp, nhỏ gọn nên trong ñiều kiện khí hậu bất thuận có thể sản xuất trong ñiều
kiện có che chắn, bảo vệ như nhà lưới, nhà kính, màng P.E… Các loại rau vụ
ñông nếu ñược trồng trong ñiều kiện che chắn thì sẽ hạn chế ñược sự bất lợi
của thời tiết như: Nhiệt ñộ quá thấp, sương mai, mưa bão…Bên cạnh ñó còn
hạn chế sự phá hoại của sâu, bệnh. ðây là phưong thức sản xuất ñem lại hiệu
quả kinh tế cao nhưng do chi phí ñầu tư lớn nên chưa ñược áp dụng nhiều và
sản xuất trên diện rộng.
Trong sản xuất rau, yêu cầu về thời vụ rất nghiêm ngặt và chặt chẽ.
Thời vụ thích hợp sẽ là ñiều kiện tốt ñể cây rau sinh trưởng, phát triển và cho
năng suất, chất lượng cao.

Khi ngành sản xuất rau phát triển thì sẽ có tác ñộng tích cực ñối với ñời
sống của con người như: Góp phần tăng thu nhập cho người lao ñộng, ñáp
ứng ñược nhu cầu ngày càng cao của xã hội; khi sản xuất rau ñược phát triển
với quy mô lớn sẽ là ñiều kiện cho việc bố trí cơ cấu lao ñộng. ðồng thời tạo
ñiều kiện ñể hỗ trợ cho các ngành kinh tế khác phát triển.
Chính vì rau có những vị trí và vai trò quan trọng như vậy mà hiện nay
ngành sản xuất này ñang ñược chú trọng ñể phát triển. Năng suất, sản lượng rau

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

không ngừng tăng lên qua các thời kỳ với nhiều chủng loại phong phú, ña dạng
và tạo ra nguồn thu nhập không nhỏ cho những người sản xuất. Nhưng bên cạnh
ñó thì sản xuất rau cũng ñang ñặt ra nhiều vấn ñề cần phải quan tâm như việc sản
xuất tự phát, không có kế hoạch dẫn ñến dư thừa, không tiêu thụ ñược.
2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới vùng sản xuất rau.
- Yếu tố ñiều kiện tự nhiên: Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau
nói riêng gắn liền với ñiều kiện tự nhiên: ñất, nước, khí hậu, thời tiết ðiều kiện tự
nhiên như ñất ñai ảnh hưởng ñến việc sản xuất loại sản phẩm gì? chất lượng ra sao?
và cũng là cơ sở hình thành các vùng sản xuất, vùng chuyên môn hoá. Vị trí ñịa lý
cũng là yếu tố quan trọng cho việc phát triển vùng sản xuất nông sản hàng hoá. Vị
trí gần thị trường tiêu thụ, giao thông thuận lợi là yếu tố lợi thế cho tiêu thụ và
giảm chi phí sản xuất, ñem lại hiệu quả kinh tế từ ñó kích thích sản xuất phát triển.
- Yếu tố xã hội: Người lao ñộng tham gia sản xuất và tiêu thụ nông sản
hàng hoá thường trải rộng trên ñịa bàn lớn, cho nên yêu cầu nguồn lao ñộng vừa
thường xuyên vừa thời vụ. Bởi vậy, cũng cần lực lượng lao ñộng có trình ñộ
chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, trình ñộ quản lý và
marketing. Như vậy, có
nguồn nhân lực ñáp ứng yêu cầu cho sản xuất
nông sản hàng hoá sẽ có ñiều kiện,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status