GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



ĐỀ CƯƠNG
NGHIấN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SẢN XUẤT
RAU AN TOÀN TẠI HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện : DƯƠNG NGỌC ANH
Lớp : KT – K38
Giảng viên : PGS. TS. NGễ THỊ THUẬN

HÀ NỘI - 2011
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Rau là thực phẩm rất cần thiết đối với con người và là sản phẩm không thể
thay thế, bởi rau xanh cung cấp các chất quan trọng cho sự phát triển của con người
như vitamin và chất khoáng, chất xơ Rau còn có ý nghĩa kinh tế khác như là loại
cây lương thực, là loại hàng hoá có giá trị xuất khẩu cao, và là nguồn nguyên liệu
cho các ngành công nghiệp chế biến.
Hiện nay tình trạng ô nhiễm vi sinh vật, hoá chất độc hại, kim loại nặng,
thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ cộng đồng. Vì vậy,
vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đối với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau
đang được xã hội đặc biệt quan tâm. Sản xuất rau an toàn đang là yếu tố quan trọng
trong phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa hiện nay .
Thực tế cho thấy, hầu hết các hộ sản xuất mới chỉ quan tâm đến năng suất và

Gia Lâm là phát triển cỏc vựng rau an toàn cùng với nâng cấp cỏc vựng hoa, cây cảnh
và cây ăn quả. Tuy nhiên, để mở rộng quy mô phát triển nông nghiệp sạch Gia Lâm
cũng đang đứng trước những khó khăn về quy hoạch vùng sản xuất và tạo dựng
thương hiệu sản phẩm. Bên cạnh đó sự phát triển kinh tế mạnh mẽ, sự gia tăng dân số
dẫn đến môi trường bị ô nhiễm nặng nề. Đồng thời việc lạm dụng phân bón hoá học
và thuốc bảo vệ thực vật cùng với tập quán canh tác truyền thống làm cho chất lượng
rau nói chung và rau an toàn nói riêng không đảm bảo làm ảnh hưởng đến việc phát
triển bền vững trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
Hiện nay Gia lâm là nơi sản xuất và cung cấp trên 70% lượng rau an toàn của
toàn Hà Nội, tập chung chủ yếu ở Văn Đức (63%), Đông Dư (11,6%), Đặng Xá
(25,4%). Chủng loại rau ngày càng phong phú, hiện đó cú trờn 30 loại rau được
trồng theo quy trình rau an toàn, trong đó chủ yếu là diện tích rau bắp cải (40,18%),
cải các loại (9,13%), … và các loại khác như su hào, củ cải đỏ, hành tõy….[2].
Vì vậy việc xây dựng hệ thống sản xuất rau an toàn theo hướng chuyên
nghiệp, đồng bộ góp phần vào việc bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm vì sức
khoẻ người tiêu dùng đang là vấn đề được các cấp, các ngành và chính quyền địa
phương đặc biệt quan tâm.
2
Nhu cầu tiêu dùng rau của ng−ời dân Hμ Nội rất lớn. Mỗi ng−ời trong nội
thμnh tiêu dùng khoảng 0,3 kg/ngμy, nh− vậy tính cho toμn bộ ng−ời dân trong
thμnh phè vμ khách vãng lai, nhu cầu rau trong mét ngμy lên tới 1.200 tấn [1].
Trước những nhu cầu tiêu thụ rau an toàn ngày càng tăng về số lượng và đòi
hỏi nghiêm ngặt về chất lượng rau. Sản xuất rau an toàn bảo vệ sức khoẻ người tiêu
dùng, không chỉ là vấn đề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay, mà còn góp
phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở ra thị trường tiêu thụ
rộng rãi trong và ngoài nước, khuyến khích phát triển sản xuất. Xuất phát từ lợi ích
của người sản xuất rau và tình hình thực tế sản xuất rau của huyện, chúng tôi lựa
chọn đề tài: “Giải pháp phát triển bền vững sản xuất rau an toàn tại huyện Gia
Lâm – Hà Nội” nhằm góp phần thực hiện tốt đề án “Sản xuất và tiêu thụ rau an
toàn giai đoạn 2009-2015” ở Hà Nội và đưa ra những giải pháp phù hợp với địa

TOÀN
2.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm về nông nghiệp sạch
Phương pháp sản xuất nông nghiệp sạch
Khái niệm nông nghiệp bền vững
Khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững
2.1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về rau an toàn
Khái niệm rau an toàn
Phát triển bền vững sản xuất rau an toàn
Quy trình công nghệ sản xuất rau an toàn
Điều kiện và tiêu chuẩn cơ bản để sản xuất rau an toàn
2.1.3 Đặc điểm và tiêu chuẩn của rau an toàn
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững sản xuất rau an toàn
Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật
Yếu tố kỹ thuật canh tác
Yếu tố về tổ chức sản xuất
Yếu tố thị trường
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SẢN XUẤT RAU AN
TOÀN
2.2.1 Tình hình phát triển bền vững rau an toàn trên thế giới
2.2.2 Tình hình phát triển bền vững rau an toàn ở Việt Nam
2.2.3 Bài học kinh nghiệm về phát triển bền vững sản xuất rau an toàn
5
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
3.1.1.2 Địa hình
3.1.1.3 Khí hậu - thuỷ văn

- Ba xó trờn cũn cú diện tích sản xuất rau an toàn lớn nhất huyện Gia Lâm.
Từ năm 1995 đến nay, sau khi có chủ trương sản xuất rau an toàn của Thành phố
Hà Nội thì 3 xã này đã bắt đầu trồng thí điểm và nhân rộng ra cả xã. Đến nay, nhắc
đến 3 xã này là mọi người nghĩ ngay đến vùng sản xuất rau an toàn.
- Ngoài ra, Văn Đức và Đông Dư đại diện cho khu vực sông Hồng, Văn Đức
chú trọng sản xuất các loại rau ăn củ, ăn quả và rau ăn lỏ cũn Đụng Dư chủ yếu sản
xuất rau gia vị. Xã Đặng Xá là đại diện cho khu vực Nam Đuống, chủ yếu sản xuất
rau ăn củ, ăn quả và rau ăn lá.
- Gia Lâm hiện có 19 xã sản xuất rau an toàn với diện tích gieo trồng hằng
năm từ 10ha trở lên, có 7 xã sản xuất rau theo quy trình sản xuất rau an toàn nhưng
chỉ có 4 xã sản xuất với quy mô lớn và được công nhận đủ điều kiện sản xuất rau an
toàn, trong 4 xó đú cú 3 xã mà chúng tôi chọn làm điểm nghiên cứu. Do vậy, 3 xã
Văn Đức, Đông Dư và Đặng Xỏ cú đầy đủ các điều kiện và mang tính đại diện cho
đề tài nghiên cứu.
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Nguồn số liệu thứ cấp được sử dụng cho vấn đề nghiên cứu
bao gồm các công bố khoa học về các lĩnh vực liên quan đến rau an toàn từ các bài
báo, sách tham khảo, giáo trình, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan, các
báo cáo tổng kết của UBND huyện,UBND cỏc xó, HTX ở các điểm nghiên cứu qua
các năm và qua internet. Nguồn số liệu này giúp chúng ta thấy được tình hình
7
sản xuất rau an toàn chung của toàn huyện, của điểm nghiên cứu về diện tích,
năng suất, sản lượng cũng như giúp chúng ta nắm bắt được tình hình dân số,
lao động, đất đai, điều kiện khí hậu thời tiết của vùng ảnh hưởng như thế nào
đến sản xuất rau an toàn. Ngoài ra cũn cú cỏc thông tin khỏc giỳp chúng ta tìm
hiểu về quy trình sản xuất rau an toàn, các loại thuốc BVTV được phép sử dụng
trong sản xuất rau an toàn
- Số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu này được chúng tôi thu thập chủ yếu bằng
phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân sản xuất rau an toàn tại
các điểm nghiên cứu, các cán bộ phụ trách về sản xuất rau an toàn của huyện, của

phẩm thu được trong quá trình sản xuất.
GO = ∑Qi.Pi Qi: là đầu ra của sản phẩm i
Pi: là giá của sản phẩm i
+ Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch
vụ được sử dụng cho quá trình sản xuất (trừ đi khấu hao TSCĐ).
IC = ∑Ci.Pi Ci: là vốn đầu tư vào sản phẩm i
Pi: giá đầu tư của sản phẩm i
+ Thu nhập hỗn hợp (MI): là thu nhập thuần túy của người sản xuất trong
một chu kỳ sản xuất.
MI = VA - T - Lr T: thuế
Lr : thuê lao động
+ Thu nhập hỗn hợp/1000 đồng chi phí: chỉ tiêu này phản ánh trình độ tổ
chức quản lý và sử dụng vốn trong sản xuất.
+ Thu nhập hỗn hợp/ công lao động
- Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của rau an toàn
+ Diện tích sản xuất rau an toàn qua các năm
+ Năng suất, sản lượng rau an toàn
+ Thu nhập của hộ sản xuất rau an toàn
9
- Chỉ tiêu về độ an toàn của rau an toàn
+ Hàm lượng nitrat an toàn tính theo mg/kg sản phẩm tươi
+ Hàm lượng kim loại nặng và các độc tố (mg/kg-lit)
+ Hàm lượng tối đa của một số nguyên tố hóa học trong nước tưới
10
PHẦN 4: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
TRấN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM
4.1.1 Tình hình phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Gia Lâm
4.1.2 Thực trạng phát triển sản xuất rau an toàn ở các hộ điều tra
4.1.3 Đánh giá tính bền vững của phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status