Giải pháp phát triển bền vững các làng nghề trên địa bàn huyện quốc oai, thành phố hà nội - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Những kết quả trình bày trong luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ
công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014
Tác giả

Doãn Mạnh Trung


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, phòng đào
tạo sau đại học và toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học Lâm Nghiệp đã giúp tôi
trang bị tri thức và tạo môi trường, điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học
tập và thực hiện Luận văn này.
Với sự kính trọng và biết ơn, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới Tiến sĩ Trần Văn
Đức đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên
cứu này.
Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân đã hợp tác và chia sẻ thông tin,
cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt xin cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo Phòng Kinh tế huyện Quốc Oai,
UBND xã Liệp Tuyết, UBND xã Tân Hòa, UBND xã Ngọc Mỹ đã hỗ trợ tôi rất
nhiều trong quá trình thực hiện Luận văn
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên,
hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành Luận văn.


iv

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa

Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Danh mục các từ viết tắt................................................................................... iii
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục các hình ........................................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG LÀNG NGHỀ ....................................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững làng nghề ..................................... 4
1.1.1. Một số Khái niệm liên quan đến đề tài ............................................ 4
1.1.2. Ý nghĩa của việc phát triển làng nghề ............................................ 11
1.1.3. Đặc điểm sản xuất làng nghề ......................................................... 15
1.1.4. Nội dung phát triển bền vững làng nghề ........................................ 20
1.1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững làng nghề ........ 23
1.2. Kinh nghiệm phát triển làng nghề của một số Quốc gia trên thế giới và
ở Việt Nam................................................................................................... 27
1.2.1. Kinh nghiệm một số Quốc gia trên thế giới .................................. 27
1.2.2. Bài học kinh nghiệm ở Việt Nam................................................... 30
1.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn ..................... 34
1.4. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. .......................................... 35
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU................................................................................................ 37
2.1. Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu ............................................. 37

huyện Quốc Oai. .......................................................................................... 79
3.4. Định hướng và giải pháp phát triển bền vững làng nghề huyện Quốc
Oai. ............................................................................................................... 81


vi

3.4.1. Định hướng phát triển. ................................................................... 81
3.4.2. Các giải pháp phát triển bền vững các làng nghề huyện Quốc Oai.
.................................................................................................................. 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang

2.1

Dân số huyện Quốc Oai từ năm 2011 đến năm 2013

41


3.5

Kết quả tiêu thụ sản phẩm của làng nghề điều tra qua các năm 20112013

56

3.6

Giá trị sản xuất của làng nghề điều tra qua các năm 2011-2013

57

3.7

Cơ cấu kinh tế làng nghề trong GDP toàn huyện

58

3.8

Lao động việc làm tại làng nghề điều tra qua các năm 2011-2013

59

3.9

Thu nhập của lao động làng nghề điều tra

60


68

3.18 Bảng tổng hợp công tác đào tạo nghề phi nông nghiệp huyện Quốc
Oai trong năm 2011-2013

69

3.19 Tỷ lệ các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh

70

3.20 Mức độ đáp ứng vốn cho sản xuất kinh doanh

71

3.21 Nguyên nhân không đáp ứng được yêu cầu vốn vay

72


viii

3.22 Mặt bằng sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất

73

3.23 Đánh giá điều kiện nhà xưởng của cơ sở sản xuất

74



DANH MỤC CÁC HÌNH

TT

Tên hình

Trang

1.1

Mối quan hệ của các mục tiêu phát triển bền vững

9

2.1

Bản đồ hành chính huyện Quốc Oai – Hà Nội

37

3.1

Hiện trạng làng nghề huyện Quốc Oai

51

3.2

Mô hình liên kết 5 nhà trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làng nghề

mặt bằng để sản xuất; lao động chưa có tay nghề cao; thiếu vốn để đầu tư đổi mới
trang thiết bị, máy móc để nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm. Một số làng
nghề hoạt động cầm chừng cho thu nhập không cao, thậm chí mai một dần.


2

Đặc biệt, vấn để ô nhiễm môi trường ở các làng nghề đang ngày cảng trở nên
nghiêm trọng: Môi trường vật lý, môi trường sinh thái-cảnh quan bị suy thoái nặng nề.
Các khu vực dân cư, làng xã vừa là nơi sống, vừa là nơi sản xuất với các xưởng sản
xuất tạm bợ, nguyên vật liệu và các loại chất thải đổ bừa bãi, các nhà ở mới, cũ và nhà
xưởng chen nhau tạo nên một cảnh quan hỗn loạn và ô nhiễm; nhiểu diện tích mặt
nước, sông, kênh mương, đất canh tác, đất dự phòng đang bị các loại chất thải lấn dần
và làm ô nhiễm…Tình trạng phát thải bừa bãi với khối lượng lớn và thường xuyên đã
gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cộng đồng.
Hiện nay, vấn đề phát triển bền vững làng nghề về kinh tế - xã hội và môi
trường đã và đang được Đảng và Chính phủ, cũng như các cấp các ngành đặc biệt
quan tâm nghiên cứu, đề xuất chính sách và thực thi. Để đánh giá một cách đầy đủ
thực trạng phát triển làng nghề, những thuận lợi, khó khăn của làng nghề, tiềm năng
của địa phương và của người dân khi khôi phục và phát triển làng nghề cần phải
giải quyết. Giúp các làng nghề ngày càng phát huy được thế mạnh và phát triển bền
vững, tạo ra những sản phẩm có giá trị kinh tế cao và đảm bảo thân thiện với môi
trường, góp phần cho địa phương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với xây dựng Nông thôn mới. Với những ý nghĩa
thực tiễn nêu trên tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Giải pháp phát triển bền vững
các làng nghề trên địa bàn huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển các làng nghề trên địa bàn huyện
Quốc Oai từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển bền vững

4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LÀNG NGHỀ
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững làng nghề
1.1.1. Một số Khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1.1. Nghề và nghề truyền thống
>> Khái niệm về nghề:
Khái niệm về nghề Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất
nào đó trong xã hội. Tác giả E.A.Klimov viết: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử
dụng sức lao động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần
thiết cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có). Nó tạo cho con người khả
năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc
tồn tại và phát triển”.
Theo tác giả Nguyễn Hùng thì:“Những chuyên môn có những đặc điểm
chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề.
Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau. Chuyên môn
là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức
mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi
những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con
người”. [ 18, Tr.11]
Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị kiến thức, kỹ
năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại. Nghề là cơ sở
giúp cho con người có “nghiệp” - việc làm, sự nghiệp. Cũng có thể nói nghề nghiệp
là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đào tạo chuyên biệt
để có những kiến thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo nhất định.
>>Nghề truyền thống:
Theo Thông tư 116/2006/BNNPTNT ngày 18/12/2006 của Bộ nông nghiệp
& phát triển nông thôn nghề truyền thống là “nghề đã được hình thành từ lâu đời,

đề nghị công nhận.
- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.


6

>> Làng nghề truyền thống:
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ
Nông nghiệp & phát triển nông thôn “Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề
truyền thống được hình thành từ lâu đời”. Đối với những làng chưa đạt tối thiểu
30% tổng số hộ và 02 năm sản xuất, kinh doanh làng nghề ổn định nhưng có ít nhất
1 nghề truyền thống được công nhận theo quy định của thông tư 116/2006/TTBNNPTNT thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.
>>Làng nghề mới: Là làng nghề được hình thành cùng với sự phát triển của
nền kinh tế, chủ yếu do sự lan tỏa của làng nghề truyền thống, có những điều kiện
nhất định để hình thành và phát triển.
1.1.1.3. Phân loại làng nghề
>> Phân loại dựa vào số nghề truyền thống tồn tại và phát triển trong một làng
nghề: Trong một làng nghề có thể tồn tại một nghề tạo ra một sản hoặc một nhóm sản
phẩm hoặc nhiều nghề khác nhau tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau. Căn cứ vào số
ngành nghề ở trong một làng nghề người ta chia ra làng nghề một nghề và làng nghề
nhiều nghề.
>> Phân loại theo lịch sử hình thành và phát triển của các làng nghề: Làng
nghề truyền thống, làng nghề mới...
>> Phân loại làng nghề dựa vào phương thức sản xuất: Làng nghề thủ công,
làng nghề thủ công mỹ nghệ; làng nghề công nghiệp; làng nghề chế biến lương thực
thực phẩm; Làng nghề sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu; làng nghề buôn bán và
dịch vụ.
>> Một số cách phân loại làng nghề khác.
- Theo quy mô làng nghề: làng nghề quy mô lớn, làng nghề quy mô nhỏ…
- Theo loại hình kinh doanh của làng nghề: Làng nghề truyền thống chuyên

trong nền kinh tế trì trệ, nhưng chúng ta cần phải cẩn thận để phân biệt giữa tăng
trưởng và phát triển. Tuy nhiên, phát triển bền vững lại là mục tiêu hàng đầu trong
chính sách phát triển dài hạn. Do đó, mục tiêu phát triển bền vững đóng vai trò chi
phối phát triển kinh tế. Cũng theo Costanza, R. và các cộng sự (1991), tính bền
vững toàn cầu được xác định như sau: tính bền vững biểu thị mối quan hệ giữa các
hệ thống kinh tế của nhân loại biến đổi nhanh và tạo áp lực mạnh hơn, nhưng các hệ
sinh thái biến đổi chậm hơn, trong đó: Cuộc sống của nhân loại có thể tiếp tục trong


8

một khoảng thời gian rất dài, nhân loại trở nên hưng thịnh; Văn hoá và truyền thống
nhân loại sẽ được bảo tồn và phát triển; Các tác động do hoạt động của con người
duy trì trong khoảng giới hạn, không phá huỷ tính đa dạng, tính phức tạp và chức
năng của hệ sinh thái.
Năm 1992, khái niệm phát triển bền vững được tái khẳng định tại hội nghị
thượng đỉnh trái đất họp tại Rio de Janeiro (Braxin) họp bàn về phát triển bền vững
toàn cầu, thông qua chương trình nghị sự 21. Hội nghị đã đưa ra 2500 khuyến nghị
hành động của cộng đồng quốc tế về phát triển bền vững.
Năm 2002, tại Hội nghị thượng đỉnh về phát triển bền vững toàn cầu họp tại
Johannesbug (Cộng hoà Nam Phi) đánh giá 10 năm thực hiện chương trình nghị sự
21 đã xác định: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ,
hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: Tăng trưởng kinh tế, cải thiện
các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững
là sự tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai
thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng
môi trường sống.
>>Nội dung của phát triển bền vững:
- Bền vững về kinh tế: Được hiểu là sự tiến bộ mọi mặt của nền kinh tế thể
hiện ở quá trình tăng trưởng kinh tế cao, ổn định và sự thay đổi về chất của nền kinh


Về mặt xã hội:
Giải quyết các
vấn đề xã hội

Phát
triển
bền
vững
Về mặt môi trường:
Bảo vệ và cải
thiện môi trường

Hình 1.1: Mối quan hệ của các mục tiêu phát triển bền vững
>> Quan điểm phát triển bền vững ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Quan điểm phát triển bền vững đã được tái khẳng định trong
các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt
Nam và trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010 là: "Phát triển nhanh,
hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã
hội và bảo vệ môi trường" và "Phát triển kinh tế-xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải
thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường


10

thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học". Phát triển bền vững đã trở thành đường lối,
quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước. Để thực hiện mục tiêu phát triển
bền vững, nhiều chỉ thị, nghị quyết khác của Đảng, nhiều văn bản quy phạm pháp
luật của Nhà nước đã được ban hành và triển khai thực hiện; nhiều chương trình, đề
tài nghiên cứu về lĩnh vực này đã được tiến hành và thu được những kết quả bước

hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy phát triển nhanh, mạnh và bền vững đất nước.
Thứ sáu, phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, các cấp chính
quyền, các bộ, ngành và địa phương; của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã
hội, các cộng đồng dân cư và mọi người dân.
Thứ bảy, gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế để phát triển bền vững đất nước.
Thứ tám, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ
môi trường với bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. [quyết định 153]
1.1.2. Ý nghĩa của việc phát triển làng nghề
1.1.2.1. Về mặt kinh tế
>> Phát triển làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Quá trình phát triển các làng nghề đã có vai trò tích cực góp phần tăng tỷ
trọng sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng sản
phẩm nông nghiệp, chuyển lao động từ sản xuất có thu nhập còn rất thấp sang
ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn.
Các làng nghề truyền thống ở vùng nông thôn góp phần phá vỡ thế
thuần nông, mở ra khả năng phát triển công nghiệp và dịch vụ một cách hợp lý. Mặt
hàng sản xuất của các làng nghề chính là sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, bản thân
nó là dạng sơ khai của công nghiệp, đồng thời việc áp dụng tiến bộ khoa học - công
nghệ và máy móc hiện đại vào quá trình sản xuất rõ ràng sẽ thúc đẩy công nghiệp
phát triển. Làng nghề phát triển đã tạo cơ hội cho hoạt động dịch vụ ở nông thôn mở
rộng quy mô và địa bàn hoạt động, đó là các dịch vụ vật liệu và tiêu thụ sản phẩm.
Đặc biệt khi phát triển các làng nghề truyền thống gắn với du lịch, đòi hỏi một số
dịch vụ của vùng cũng phải phát triển để phục vụ du khách. Đến nay cơ cấu kinh tế
ở nhiều làng nghề đạt 60% - 80% cho công nghiệp và dịch vụ, 20% - 40% cho nông
nghiệp. [26]


12



13

lệ hộ nghèo ở khu vực có làng nghề chỉ chiếm 3,7% trong khi mức bình quân cả
nước là 10,4%. Hiện các làng nghề đang giải quyết việc làm cho khoảng 11 triệu lao
động, bao gồm cả lao động thường xuyên và lao động không thường xuyên. Làng
nghề phát triển sẽ giải quyết việc làm cho nông thôn; gìn giữ và phát triển văn hóa
truyền thống; đặc biệt tạo ra bộ mặt đô thị hóa mới cho nông thôn để nông dân ly
nông nhưng không ly hương và làm giàu trên quê hương mình. Ngoài ra, khu
vực kinh tế làng nghề, đặc biệt là các nghề truyền thống, còn có một ý nghĩa khác là
sử dụng được lao động già cả, khuyết tật, trẻ em mà các khu vực kinh tế khác không
nhận. [10]
1.1.2.2. Về mặt xã hội
>> Phát huy nội lực của địa phương
- Nghề, làng nghề phát triển tạo điều kiện khai thác thế mạnh của địa phương
về nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, vốn) để tập trung cho sản xuất kinh
doanh theo quy mô hộ gia đình, tổ sản xuất, tổ hợp tác... Trong quá trình phát triển
của làng nghề sẽ tạo ra đội ngũ lao động có tay nghề cao, ứng dụng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật. Sự phát triển của các làng nghề kéo theo sự đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng ở làng nghề như :Điện, đường giao thông, các cơ sở văn hóa... được nâng
cấp, cải tạo. Góp phần đảm bảo nhu cầu sinh hoạt về vật chất lẫn tinh thần của
người dân địa phương.
- Các cơ sở sản xuất tại hầu hết các làng nghề có quy mô hộ gia đình, cơ cấu
lao động và cơ cấu vốn ít nên rất phù hợp với khả năng huy động vốn nhàn rỗi trong
dân vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mặt khác, quá trình sản xuất của các làng
nghề sử dụng lao động thủ công là chủ yếu nên có khả năng tận dụng và thu hút
nhiều loại lao động. Sự phát triển các làng nghề không chỉ đem lại thu nhập cao và
tương đối ổn định cho người lao động mà còn hạn chế việc di dân tự do, giảm sức
ép về lao động tại các thành phố lớn.
>> Phát triển làng nghề góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới

tộc Việt Nam.
Ngoài việc tạo sản phẩm, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, nhiều
làng nghề đã hình thành việc liên kết có tính cộng đồng theo từng nhóm làng nghề,
duy trì các truyền thống, lễ hội theo nhóm ngành nghề. Thông qua việc tạo ra các
sản phẩm của làng nghề, cộng đồng dân cư trở nên gắn bó hơn trong cuộc sống, góp
phần hạn chế và đẩy lùi những tiêu cực của văn hoá ngoại lai, không lành mạnh.


15

Hơn thế nữa, không gian của làng nghề, đó chính là cảnh quan tự nhiên với
những di tích văn hóa, lịch sử, những đền thờ, miếu thờ, nhà thờ tổ nghề, những
giếng nước, gốc đa, cổng làng… đều là sự thể hiện các giá trị văn hóa truyền thống
của địa phương, dân tộc. Mỗi làng nghề trong quá trình sống và sản xuất lâu dài của
mình đều hình thành nên những phong tục tập quán, những sinh hoạt văn hóa như lễ
hội, trò chơi dân gian… đặc trưng của địa phương cũng như của nghề. Bằng việc
bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống, nhất là khi làng nghề phục vụ du
lịch, tất cả các giá trị văn hóa đặc trưng của địa phương, dân tộc đã được xây dựng
và lưu giữ hàng trăm năm, nghìn năm nay sẽ vẫn được tiếp nối trong mạch ngầm
của cuộc sống hôm nay, được quảng bá, giới thiệu tới bạn bè quốc tế.
- Làng nghề truyền thống là một bộ phận của nền văn hóa Việt Nam, là đại
sứ đặc mệnh toàn quyền trong lĩnh vực văn hóa phi vật thể của Việt Nam đối với cả
thế giới, nó có vai trò cực kì quan trọng, thể hiện sự sáng tạo của hoạt động Văn hóa
Việt Nam. Mặc dù nó không quyết định sự sống còn như làng thuần nông nhưng
sản phẩm tạo ra lại mang tính đặc thù của nền văn hóa dân tộc.
1.1.3. Đặc điểm sản xuất làng nghề
1.1.3.1. Sản phẩm làng nghề
- Sản phẩm của các làng nghề có tính độc đáo và có tính nghệ thuật cao,
được tạo nên bởi kỹ thuật sản xuất thủ công truyền thống. Sản phẩm của mỗi làng
nghề, mỗi vùng mang một đặc trưng riêng.

Hiện nay, thị trường xuất khẩu làng nghề truyền thống đã được mở rộng sang
khoảng hơn 100 nước trên thế giới, trong đó các thị trường tiêu thụ lớn nhất là Nhật
Bản, Hoa kỳ, Liên minh Châu Âu, Đài Loan, Hồng Kông...
Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 6 tháng đầu năm 2013 so với
cùng kỳ năm trước tăng 18,3%, cao hơn tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu của
cả nước (16,1%). Trong đó kim ngạch xuất khẩu túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt
925 triệu USD, tăng 23,6%, đồ gốm sứ đạt 218 triệu USD, tăng 6,6%, hàng mây tre
cói đạt 110 triệu USD, tăng 5,3%.
1.1.3.3. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Thị trường cung cấp nguyên vật liệu: Để sản xuất ra các sản phẩm thì nguyên
liệu đầu vào là rất cần thiết cho quá trình sản xuất. Thị trường cung ứng nguyên vật



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status