i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc nghiên cứu đã được cảm ơn và các thông tin
chỉ dẫn tong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Trần Văn Điệp
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
nhiều cơ quan, nhiều tổ chức và cá nhân.Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới tất cả
tập thể và các cá nhân đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Lê Minh Chính, đã
trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Tôi xin trân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Lâm Nghiệp,
Khoa sau Đại học, các thầy giáo trong khoa Quản trị Kinh Doanh, những
người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp đõ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
2.2.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích ........................................... 46
2.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................... 47
2.2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................. 48
2.2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .............................................. 48
2.2.5. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo ............................................... 49
iv
2.2.6. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích phát triển sản xuất mây tre đan .......... 49
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 52
3.1. Tổng quan về làng nghề MTĐ và việc sản xuất hàng MTĐ trên địa bàn
huyện Chương Mỹ........................................................................................ 52
3.1.1. Giới thiệu tổng quan ........................................................................... 52
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất MTĐ tại các làng nghề trên địa bàn huyện
Chương Mỹ .................................................................................................. 55
3.2.1. Tình hình nguyên liệu cung cấp cho sản xuất mây tre đan .................. 55
3.2.2. Tình hình phát triển các đơn vị sản xuất mây tre đan tại các làng nghề ... 57
3.2.3. Kết quả sản xuất hàng MTĐ của huyện Chương Mỹ .......................... 64
3.2.4. Thực trạng sản xuất mây tre đan tại các cơ sở sản xuất ....................... 68
Kết quả và hiệu quả của các doanh nghiệp trong các làng nghề .................... 83
3.3. Những tồn tại, hạn chế trong sản xuất MTĐ tại các làng nghề huyện
Chương Mỹ .................................................................................................. 86
3.3.1. Về nguồn nguyên liệu đầu vào............................................................ 86
3.3.2. Về nguồn nhân lực.............................................................................. 87
3.3.3. Về vốn đầu tư cho sản xuất và khoa học công nghệ ............................ 89
3.3.4. Về chất lượng và mẫu mã sản phẩm ................................................... 90
3.3.5. Về hoạt động nghiên cứu thị trường và hoạt động marketing của doanh
nghiệp .......................................................................................................... 90
3.4. Kết quả đạt được ................................................................................... 91
Cụm công nghiệp làng nghề
CNH
Công nghiệp hoá
DN
Doanh nghiệp
FOB
Free On Board
GTXS
Giá trị sản xuất
HTX
Hợp tác xã
HĐH
Hiện đại hoá
KCN
Khu công nghiệp
Ủy ban nhân dân
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
XK
Xuất khẩu
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
1.1
Phân bố làng nghề sản xuất sản phẩm mây tre đan trong 8 vùng
của cả nước
34
2.1
3.4
Tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất
64
3.5
Loại hình sản phẩm MTĐ sản xuất tại 3 xã điều tra
65
3.6
Kết quả tiêu thụ sản phẩm MTĐ trên địa bàn huyện Chương Mỹ
65
3.7
Giá thành một số sản phẩm chính
66
3.8
Giá trị sản xuất của ngành MTĐ của huyện Chương Mỹ
67
81
3.16 Gíá bán một số sản phẩm chính trong thị trường tiêu thụ
82
3.17 Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm chính của các DN
83
3.18 Kết quả và hiệu quả SXKD của DN tại các làng nghề
84
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1.1
Biểu đồ các nước xuất khẩu sản phẩm mây, tre trên thế giới
năm 2001 - 2005
78
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất
nước hiện nay, phát triển công nghiệp nông thôn trở thành một nhiệm vụ
trọng tâm trong việc phát triển nền kinh tế chung của cả nước. Trong đó, phát
triển tiểu thủ công nghiệp (TTCN) – làng nghề là thành phần quan trọng và cơ
bản của công nghiệp nông thôn cũng như giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống
của dân tộc, đồng thời là nguồn lực, nguồn thu ngoại tệ từ kim ngạch xuất khẩu
cho đất nước.
Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, Nhà
nước, ngành TTCN – làng nghề đã và đang được phục hồi và phát triển, đáp
ứng định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng công nghiệp theo
hướng CNH – HĐH nông nghiệp và nông thôn. Sản phẩm TTCN – làng nghề
ngày càng đa dạng và phong phú, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu, giải quyết được việc làm cho người lao động, thu hút sự tham
gia và đóng góp của cộng đồng dân cư vào phát triển sản xuất. Điều này góp
phần làm tăng thu nhập cho người lao động nông thôn, góp phần xóa đói,
giảm nghèo và tiến tới làm giàu ngay trên mảnh đất quê hương.
Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ là mặt hàng xuất khẩu mang lại kim
ngạch xuất khẩu cao với nhiều thị trường có sức tiêu thụ lớn. Trong đó, Hoa
Kỳ có nhu cầu lớn về gốm sứ mỹ nghệ, MTĐ (MTĐ); thị trường Châu Âu có
nhu cầu lớn về các sản phẩm từ gỗ, gốm sứ mỹ nghệ…trong đó có MTĐ;
Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông có nhu cầu lớn về sản phẩm gỗ
dân dụng và gỗ mỹ nghệ, đá mỹ nghệ, MTĐ. Bên cạnh đó còn có các thị
trường mới như Nam Mỹ, Trung Đông, Nga cũng có nhu cầu lớn về hàng thủ
vững cho các làng nghề. Sức cạnh tranh của các sản phẩm MTĐ trên thị
trường còn hạn chế, đặc biệt là thị trường quốc tế. Người sản xuất chưa thực
3
sự quan tâm tới mẫu mã, chất lượng sản phẩm và nhu cầu thị trường. Việc tìm
kiếm thị trường tiêu thụ phải qua nhiều đầu mối trung gian dẫn tới giá thành
sản phẩm cao, khó tiêu thụ. Những tồn tại đó ảnh hưởng đến hiệu quả và tính
bền vững của các làng nghề MTĐ trên địa bàn huyện Chương Mỹ.
Với ý nghĩa, vai trò to lớn của các làng nghề MTĐ và những tồn tại
như đã kể trên, việc nghiên cứu hệ thống sản xuất – tiêu thụ MTĐ ở các làng
nghề thuộc địa bàn huyện Chương Mỹ nhằm đánh giá đúng thực trạng phát
triển sản xuất của ngành từ đó đưa ra được các giải pháp phát triển toàn diện
hơn nữa ngành nghề MTĐ.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải
pháp phát triển sản xuất MTĐ tại các làng nghề trên địa bàn huyện
Chương Mỹ, thành phố Hà Nội ”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu tổng quát
Thông qua việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển sản xuất
MTĐ trong những năm qua từ đó đề xuất giải pháp phát triển sản xuất MTĐ
tại các làng nghề trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
triển sản xuất MTĐ tại các làng nghề trong phát triển kinh tế hiện nay.
- Đánh giá thực trạng phát triển và kết quả phát triển nghề MTĐ trên
địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Trên cơ sở đó tiến hành phân tích các
yếu tố ảnh hưởng và khả năng phát triển sản xuất MTĐ ở huyện Chương Mỹ,
Hà Nội.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Lý luận chung về phát triển, phát triển sản xuất và phát triển sản
xuất mây tre đan
1.1.1.1. Khái niệm về phát triển và phát triển sản xuất
* Khái niệm pháttriển
Trongthờiđạingàynay
cónhiềuquanniệmkhácnhauvềpháttriển.TheoRaamanWeitz:“Pháttriểnlàmộtqu
átrìnhthayđổiliên
tụclàmtăng
trưởngmứcsốngcủaconngườivàphânphốicôngbằngnhữngthànhquả
tăngtrưởngtrongxãhội”.CòntheoLưuĐứcHải:“Pháttriểnlàmộtquá
trìnhtăngtrưởngbaogồmnhiềuyếutốcấuthànhkhácnhaunhưkinhtế,
chínhtrị,kỹ
thuật,vănhóa,..”.
Cácnhàkinhtế
thếgiớiđãđưaranhiềulý
thuyếtvềsựpháttriển.Mặc
dùcónhiềuýkiếnkhácnhau,nhưngnóichungđềuchorằngpháttriểnkinh
tếlàkháiniệmtoàndiệnhơnkháiniệmtăngtrưởngkinhtế.đốivớimỗixã
trù
thểhiệnhoạtđộngcủaconngườinhằm
cải,vậtchất.đặcbiệttrongthờiđạingàynaythìsảnxuấtluôngắnliềnvới
từhànghóa.Sảnxuấthànghóalàkiểutổ
tạoracủa
cụm
chứckinhtếmàtrongđósản
phẩmđượcsảnxuấtrakhôngphảilàđểđápứngnhucầutiêudùngcủachínhngườitrựct
iếpsảnxuấtmànólàđểđápứngnhucầutiêudùngcủaconngười
thôngquatraođổi,muabán.
Cácyếu
tốcơbảncủaquátrìnhsản
xuất:
Quátrìnhsảnxuấtcủacảivật
chấtluôncósựtácđộngqualạicủabayếutốcơbảnlàsứclaođộng,tưliệu
laođộngvàđốitượnglaođộng.
Sứclaođộnglàtổnghợpthểlựcvàtrílựccủaconngườisửdụngtrongquátrìnhlaođộng
.Sứclaođộngkhácvớilaođộng.Sứclaođộngmới
chỉlàkhảnăngcủalaođộng,cònlaođộnglàsựtiêudùngsứclaođộngtronghiệntại.
Đối
đượckhaithácvà
sửdụnghết,nhấtlànhiềungườilaođộngchưacó
thìpháttriểnsảnxuấttheochiềurộnglàcầnthiếtvàcóý
việclàm
nghĩaquantrọng,
nhưngđồngthờiphảicoitrọngpháttriểnsảnxuấttheochiềusâu.Tuy
nhiên,
pháttriểnsảnxuấttheochiềurộngcónhữnggiớihạn,manglạihiệuquảkinh
tế-
xãhộithấp.Vìvậy,phươngthứccơbảnvàlâudàilàphảichuyểnsang
pháttriểnkinhtếtheochiềusâu.
Pháttriển
sản
xuấttheochiều
sâu:Pháttriển
sảnxuấtnhờđổimớithiết
chấtlượngsản
phẩm,tănghiệusuấtcủađồngvốn,
tăngtổngsảnphẩm xãhộivàthunhậpquốcdântheođầungười.
Ở
ViệtNamvàmộtsốnướcđangpháttriển,dođiềukiệnkháchquan
cótínhchấtđặcthù,kinh
tế
còn
chưa
pháttriển,nênpháttriểnsảnxuấttheochiềurộngvẫncóvaitròquantrọng. Để khắc
phụcsựlạchậu,đuổikịptrìnhđộ
pháttriểnchungcủacácnướctrênthếgiới,trướchếtlàcácnướctrong
khuvực,pháttriểnsảnxuấttheochiềusâucầnđượccoitrọngvàkếthợpchặtchẽvớiphá
ttriểnsảnxuấttheochiềurộngtrongphạmvicầnthiếtvàđiềukiệnchophép.
1.1.1.2. Khái niệm phát triển sản xuấtmây tre đan
Từ khái niệm chung về phát triển, chúng ta có thể hiểu phát triển sản xuất
MTĐ chính là sự tăng lên về quy mô của ngành nghề sản xuất, sự tăng số
lượng của các cơ sở sản xuất, số hộ tham gia cùng với nó, đồng thời là sự
tăng về giá trị sản lượng từng loại sản phẩm được sản xuất ra, nhu nhập của
người lao động trong sản xuất ngành nghề tăng lên. Chính vì vậy, phát triển
sản xuất MTĐ yêu cầu cần sự tăng trưởng ngành nghề này phải đảm bảo hiệu
quả kinh tế, xã hội và môi trường.
hàng thủ công nhằm phát triển kinh tế nông thôn lên một bước mới, thay đổi
cơ cấu sản xuất, cơ cấu laođộng - việc làm, cơ cấu về giá trị sản lượng và thu
nhập cho cư dân nông thôn. Ngoài ra, sự phát triển của các làng nghề đã góp
phần tạo ra nền kinh tế đa dạng của vùng nông thôn, khi các ngành nghề thủ
công xuất hiện sẽ kéo theo các ngành nghề khác tồn tại và phát triển như:
Công nghiệp, thương mại dịch vụ…
Khai thác tiềm năng, lợi thế so sánh, nguồn lực củađịa phương.
Mỗi vùng miền, mỗi địa phương có những tiềm lực về tài nguyên thiên
nhiên hay nguồn lực con người là khác nhau, do đó sự phát triển sản xuất
hàng thủ công của địa phương đã góp phần khai thác được những lợi thế nhất
10
định của địa phương mình dựa trên yếu tố truyền thống về sản xuất ngành
nghề mây tre đan mà cha ông đã để lại.
Tăng tổng sản lượng giá trị hàng hóa cho nền kinh tế; đóng góp cho
xuất khẩu thu ngoại tệ.
Hàng năm ngành thủ công mỹ nghệ MTĐ sản xuất ra một số lượng
hàng hóa lớn đóng góp đáng kể cho nền kinh tế. Kim ngạch xuất khẩu, năm
2013 ngành MTĐ đạt gần 225 triệu USD và đang đứng trước cơ hội chiếm
lĩnh tới 10% nhu cầu thị trường thế giới. Theo số liệu thống kê sơ bộ từ
TCHQ Việt Nam, tháng 8/2014, Việt Nam đã thu về 21,7 triệu USD sản phẩm
mây, tre, cói và thảm, tăng 14,4% so với tháng 7/2014, nâng kim ngạch xuất
khẩu mặt hàng này tính từ đầu năm cho đến hết tháng 8 lên 162,7 triệu USD,
tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước. Kết thúc tháng 8/2015, xuất khẩu hàng
mây, tre, cói đã thu về 166,9 triệu USD, tăng 2,57% so với cùng kỳ năm
2014. Tính riêng tháng 8/2015, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 20,4
triệu USD, tăng 5% so với tháng 7/2015.
Sản phẩm mây, tre, cói của Việt Nam đã có mặt tại 18 quốc gia trên thế
động thường xuyên mà còn đem lại thu nhập ổn định cho những lao động
nhàn rỗi. Điều này có tác động lớn hạn chế dòng người ồ ạt tự phát kéo ra các
thành phố, thị xã gây ra hậu quả khó lường. Việc phát triển sản xuất còn thúc đẩy
quá trình phân công lại lao động trong xã hội, tức lượng lao động tham gia sản
xuất nông nghiệp sẽ chuyển sang lao động ngành tiểu thủ công nghiệp khi việc
sản xuất hàng thủ công đem lại nguồn thu nhập ổn định và cao hơn, giảm tỷ lệ
lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.Các mặt hàng thủ công truyền thống
của các làng nghề có nhiều tiềm năng về thị trường trong nước và quốc tế,
đặc biệt nếu kết hợp chặt chẽ với ngành du lịch. Giá trị của các làng nghề
không chỉ là tạo ra công ăn việc làm thu nhập cho người lao động hay các giá
trị kinh tế khác, mà làng nghề còn có giá trị về văn hóa, lịch sử vô cùng quan
12
trọng. Nghề và làng nghề truyền thống còn là nơi gặp gỡ giữa kỹ thuật và
nghệ thuật.Như vậy, nghề và làng nghề là nơi lưu giữ và thể hiện bản sắc văn
hóa một cách đầy đủ và tinh tế, lưu truyền từ thế hệ này đến thế hệ khác.Làng
nghề thủ công truyền thống với các bí quyết nghề nghiệp riêng là sản phẩm
độc đáo của nền văn hóa Việt Nam. Đó là một cộng đồng có sự liên kết chặt
chẽ bởi những mối liên hệ chằng chịt về lãnh thổ, huyết thống, kinh tế, văn
hóa và tâm linh. Đây là nơi hiện lưu giữ kho tàng di sản văn hóa vật thể và
phi vật thể vô cùng phong phú, nơi biểu hiện cụ thể, sinh động bản sắc văn
hóa dân tộc.
1.1.1.4. Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất mây tre đan
Ngành nghề nông thôn và nghề mây tre đan truyền thống có một số đặc
điểm kinh tế kỹ thuật khác với nghề nông, đáng chú ý là:
Có nguyên liệu sẵn trong tự nhiên: Các sản phẩm của hàng thủ công mây tre
đan được sản xuất từ nguyên liệu rẻ tiền và có nguồn gốc từ tự nhiên, rất đa
được khai thác từ thiên nhiên. Trong khi đó nghề mây tre đan được sản xuất
tập trung ở các tỉnh miền bắc và một số tỉnh miền trung và miền nam Việt
Nam, do đó khai thác nguyên liệu trong nước ngày càng trở lên khan hiếm.
Thêm vào đó, việc khai thác bất hợp lý, khai thác quá mức làm cho số lượng
và chất lượng nguyên liệu giảm trầm trọng.
Mặc dù chưa có số liệu thống kê đầy đủ về trữ lượng nguồn tài nguyên
mây, nhưng từ lâu tại Việt Nam đã ghi nhận 6 chi với 30 loài song, mây trong
tự nhiên phân bố ở nhiều nơi, trong đó tập trung nhiều ở 3 vùng: Tây Bắc;
Bắc Trung bộ và Khu 4 cũ; miền Trung và nam Trung bộ.
Trong nhiều thập kỷ qua, do tình hình khai thác và xuất khẩu (XK)
nguyên liệu thô một cách ồ ạt, thiếu quy hoạch và quản lý nên nguồn nguyên
liệu song mây tự nhiên của Việt Nam đã cạn kiệt. Tại nhiều vùng nguyên liệu
mây truyền thống như: Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái… nhiều loài mây tự
nhiên đang đứng trước nguy tuyệt chủng. Theo Sở Công Thương Hà Nội,
14
hiện nay nguyên liệu sản xuất cho các làng nghề Hà Nội đang khan hiếm
khiến các hộ không chủ động được sản xuất kinh doanh. Ước tính có tới 80%
nguyên liệu phụ thuộc vào tỉnh ngoài và nhập khẩu. Các nguyên liệu chính
như sắt thép, tơ sợi, len nhập từ Trung Quốc; gỗ nhập từ Lào, các tỉnh miền
Trung và Tây Bắc; mây tre giang nhập từ Sơn La, Lai Châu... Một số sản
phẩm sản xuất từ nguyên liệu trong nước như chế biến nông sản thực phẩm
cũng phụ thuộc vào thời vụ. Như vậy sẽ phải tăng chi phí vận chuyển nguyên
vật liệu dẫn tới giá thành sản phẩm cao.
Trước thực trạng đó, để có nguyện liệu cho sản xuất, vài năm trở lại đây,
chúng ta bắt đầu quan tâm đến công tác khoanh nuôi, tái sinh và trồng mới cây
mây bằng nhiều hình thức thâm canh, xen canh hay mô hình nông – lâm kết hợp.
Tuy nhiên, theo các chuyên gia trong lĩnh vực này, chúng ta mới chỉ bắt đầu
lực và tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển cơ sở hạ tầng
đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn.Cho ta
thấy cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển làng nghề.
- Vốn đầu tư: Vốn luôn là yếu tố đảm bảo cho sản xuất được diễn ra
thường xuyên, đảm bảo cho việc trả công cho người lao động, đầu tư cho
nghiên cứu sản phẩm, dây truyền sản xuất…
Sảnxuấthàngmâytređantheophươngthứcgiacônglàphươngthức tổ
sảnxuấtphổbiếntrongcáclàngnghề.CácDNcơ
đồngtiêuthụsảnphẩmsẽtổchứcsảnxuấtngay
sảnphẩm,phầnlớnsảnphẩm
chức
sởsaukhicóhợp
tạiDNđểđápứngmộtphần
đượctổchứcsảnxuấttheokiểu
ngườilaođộngtrongcáchộgiađìnhhoặcgiaochocáctổ
giacôngcho
hợptác,HTXsản
xuấttheomẫumãquyđịnh.Cáchộ,cáccơsởsảnxuất,ngườilaođộngnhận
giacôngsảnxuấthàngmâytređanđượccácDNứngtrướcmộtphầnvốn,
thôngthường
là60-70%giá
Nếuchỉsảnxuấtmâytređanởquymôhộgiađìnhthìnguồnvốn
“chăm sóc khách hàng”. Làng nghề mây tre đan Phú Nghĩa, huyện Chương
Mỹ, Hà Nội những năm 2004 - 2007 doanh thu từ xuất khẩu luôn ở mức trên
80 tỷ đồng/năm. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm 2008 - 2010
không những khiến Phú Nghĩa lao đao phải chuyển sang hoạt động cầm
17
chừng mà còn khiến các DN trong nước thu hẹp quy mô sản xuất, bởi đây
không phải hàng thiết yếu nên lượng mua của các DN nước ngoài buộc phải
cắt giảm sản phẩm, trong khi đó các làng nghề truyền thống ở nước ta chủ yếu
dựa vào xuất khẩu nên khi xảy ra khủng hoảng việc bị thiệt hại là không thể
tránh khỏi. Bên cạnh đó, sản phẩm đan lát của Trung Quốc lại có giá rẻ hơn
đang cạnh tranh rất quyết liệt với các sản phẩm của Việt Nam. Do đó việc
nắm bắt nhanh nhạy và kịp thời trước những biến động của thị trường trong
nước cũng như thị trường nước ngoài là một việc làm cần thiết nhằm có
những giải pháp phù hợp, ổn định cho việc phát triển sản xuất hàng thủ công
mây tre đan truyền thống.
- Trình độ khoa học, kỹ thuật: Các sản phẩm MTĐ làm ra của các làng
nghề đã đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước. Tuy nhiên,
hiệu quả kinh tế sản xuất của các làng nghề vẫn chưa cao. Quy mô sản xuất
nhỏ, chủ yếu sản xuất thủ công, chưa áp dụng các tiến bộ khoa học vào trong
sản xuất, cho nên, chi phí quá lớn và sản phẩm chưa đạt chất lượng cao, mẫu
mã còn nghèo nàn, thật sự chưa đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh trên thị
trường.Vì vậy, để đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng được nhu cầu trong nước và
xuất khẩu thì làng nghề phải đổi mới trang thiết bị thay thế máy móc cũ, lạc
hậu năng suất thấp. Nhờ đó, các doanh nghiệp và các cơ sở làng nghề bước
đầu tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, góp phần vào việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tăng thu nhập cho người lao động ở nhiều
vùng nông thôn, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
vậy hầu như doanh nghiệp thường xuyên phải tuyển và dạy nghề cho lao động
mới. Tay nghề lao động không cao thì đương nhiên chất lượng sản phẩm cũng
không cao.
* Nhóm nhân tố xã hội
- Yếu tố chính sách: Là yếu tố cực kỳ quan trọng, mặc dù nó cũng chỉ
có ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả sản xuất nhưng các chính sách sẽ tạo ra