Các giải pháp phát triên bền vững làng nghề mây tre đan phú nghĩa chương mỹ hà nội - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
----------------

LÊ THỊ THU HIỀN

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ
MÂY TRE ĐAN PHÚ NGHĨA CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
----------------

LÊ THỊ THU HIỀN

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ
MÂY TRE ĐAN PHÚ NGHĨA CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10

Tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo - Người hướng dẫn khoa học
TS.Nguyễn Quang Hà - Bộ môn Kinh tế - Trường Đại học Lâm nghiệp đã
hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề
tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể Thầy giáo, Cô giáo trong và ngoài
khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp và các ban
ngành xã Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, cùng những tập thể và cá nhân đã
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2011
Tác giả

Lê Thị Thu Hiền


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cám ơn ................................................................................................................. ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ...........................................................................................v
Danh mục các bảng .................................................................................................. vii
Danh mục các hình .................................................................................................. viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................3

1.1. Những lý luận cơ bản về làng nghề ....................................................... 3
1.1.1. Những lý luận chung về làng nghề ................................................. 3

3.1. Các đặc điểm cơ bản làng nghề mây tre đan Phú Nghĩa ..................... 42
3.1.1. Vi ̣ trí đi ̣a lý và điều kiện tự nhiên ................................................. 42
3.1.2. Điề u kiê ̣n kinh tế xã hội ................................................................ 46
3.2. Thực trạng phát triển làng nghề mây tre đan Phú Nghĩa ..................... 50
3.2.1. Tổng quan về phát triển sản xuất kinh doanh của làng nghề mây
tre đan Phú Nghĩa................................................................................... 50
3.2.2. Thực trạng phát triển làng nghề về mặt kinh tế ........................... 56
3.2.4. Thực trạng môi trường tại làng nghề ........................................... 80
3.3. Đánh giá chung về tính bền vững trong phát triển làng nghề mây tre
đan Phú Nghĩa ............................................................................................. 87
3.3.1. Đánh giá chung về tính bền vững trong phát triển làng nghề mây
tre đan Phú Nghĩa................................................................................... 87
3.3.2. Những tiềm năng, hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững
làng nghề mây tre đan Phú Nghĩa .......................................................... 90
3.4. Giải pháp phát triển bền vững làng nghề mây tre đan Phú Nghĩa ....... 96
3.4.1. Phân tích ma trận SWOT .............................................................. 96
3.4.2. Các giải pháp phát triển bền vững làng nghề mây tre đan Phú
Nghĩa....................................................................................................... 98
KẾT LUẬN ............................................................................................................111
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Có nghĩa là


Chính phủ

DN

Doanh nghiệp

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

HĐH

Hiện đại hóa

HTX

Hợp tác xã

KD

Kinh doanh

KHCN

Khoa học công nghệ

KHKT

Khoa học kỹ thuật


Ngành nghề

NNL

Nguồn năng lực


vi

NNNT

Ngành nghề nông thôn

PT

Phát triển

PTNT

Phát triển nông thôn

QCCP

Quy chuẩn cho phép

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam




TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

TT

Thông tư

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TTg

Thủ tướng Chính Phủ

TTLT

Thông tư tiên tịch

UBND

Ủy ban nhân dân

VSLĐ


Tình hình sử du ̣ng và phân bổ đấ t đai năm 2010
Tình hình dân số và lao động của xã Phú Nghĩa qua 3 năm

45

2008 - 2010

46

Kế t quả sản xuấ t kinh doanh qua 3 năm 2008 - 2010

47

3.2
3.3
3.4

Tình hình dân số và lao động của xã Phú Nghĩa qua 3 năm
2008 - 2010

51

3.5

Những khó khăn khi vay vốn

58

3.6


3.12
3.13

Thống kê số hộ giầu, trung bình, nghèo qua 3 năm 2008 2010

79

Các loa ̣i hóa chấ t sử du ̣ng trong sản xuấ t làng nghề Phú
Nghiã

82

3.14 Chấ t lươ ̣ng nước thải sản xuấ t ta ̣i làng nghề Phú Vinh

83

3.15 Chấ t lươ ̣ng nước mă ̣t ta ̣i làng nghề Phú Vinh
3.16 Nồng độ SO2 tại cơ sở sản xuất mây tre đan Phú Vinh

83

3.17 Nồng độ SO2 tại cơ sở sản xuất mây tre đan Phú Vinh

84

3.18

84


1.3

Biể u đồ lịch sử của làng nghề mây tre đan

35

2.1

Sơ đồ khung phân tích của đề tài

38

3.1
3.2
3.3
3.4
3.5

Vị trí làng nghề mây tre đan Phú Nghĩa (theo Google
maps)

42

Làng nghề mây tre đan Phú Nghĩa

43

Phòng truyền thống và các sản phẩm của gia đình
nghệ nhân Nguyễn Văn Tĩnh



Khu vực nhúng keo

68

3.10
3.11
3.12
3.13
3.14

Biểu đồ GTSX công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
các năm 2005-2010

73

Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu kinh tế năm 2010

73

Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Phú Nghĩa giai đoạn 2005 2010

74

Biểu đồ thu nhập bình quân trên đầu người trong làng
nghề Phú Nghĩa giai đoạn 2005 – 2010

76

Ô nhiễm môi trường nước

nhìn chung, sự phát triển làng nghề mây tre đan ở Phú nghiã thời gian qua còn
nhiều hạn chế: làng nghề phát triển vẫn mang tính tự phát, chưa có định


2

hướng phát triển rõ ràng; các sơ sở làng nghề còn nhỏ bé, sử dụng những
công nghệ, thiết bị lạc hậu; thiếu vốn, thiếu mặt bằng, thiếu nguyên liệu cho
sản xuất; công tác đào tạo nghề cho lao động ở các làng nghề chưa được chú
trọng; chưa khai thác tốt thị trường trong nước và xuất khẩu; công tác đăng ký
thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm còn rất hạn chế; chưa khai thác
tốt tiềm năng du lịch làng nghề; thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định;
chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề môi trường.
Từ những lý do trên, tôi đã lựa cho ̣n đề tài “Các giải pháp phát triển
bền vững làng nghề mây tre đan Phú Nghiã - Chương Mỹ - Hà Nội”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng phát
triển làng nghề MTĐ Phú Nghĩa làm cơ sở đề xuất phương hướng, giải pháp
phát triển bền vững làng nghề để kết hợp hài hoà giữa mục tiêu kinh tế - xã
hội - môi trường.
Ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận, luận văn được kết cấu thành 3
chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2. Mục tiêu, Đối tượng, Nội dung, Phương pháp nghiên cứu
Chương 2. Kết quả nghiên cứu


3

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

phẩm khác nhau.
Tiêu chí để được công nhận làng nghề như sau:
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động
ngành nghề nông thôn.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời
điểm đề nghị công nhận.
- Chấp hành tốt chính sách pháp luật của nhà nước.
* Làng nghề truyền thống: Là làng nghề có nghề truyền thống được
hình thành từ lâu đời. Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và
có ít nhất 1 nghề truyền thống theo quy định tại thông tư số 116/2006/TTBNN. Đối với những làng chưa đạt tối thiểu 30% tổng số hộ và 2 năm sản
xuất kinh doanh làng nghề ổn định nhưng có ít nhất 1 nghề truyền thống được
công nhận theo quy định của thông tư 116/2006/TT-BNN thì cũng được công
nhận làng nghề truyền thống.
Tiêu chuẩn làng nghề truyền thống ở Hà Nội: Theo Quyết định số
85/2009/QĐ-UBND ngày 2/7/2009 của UBND Thành phố Hà Nội.
1. Về thời gian: Là làng có nghề được hình thành trên 50 năm tính đến
ngày làng được đề nghị xét danh hiệu làng nghề truyền thống.
2. Về kinh tế: Có giá trị sản xuất từ ngành nghề nông thôn của làng
chiếm tỷ trọng từ 50% trở lên so với tổng giá trị sản xuất của làng.
3. Về sử dụng lao động: Có tổi thiểu 30% số hộ trên địa bàn tham gia
hoạt động ngành nghề nông thôn.
4. Bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn lao động theo các quy định
hiện hành.


5

5. Chấp hành tốt đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật
của nhà nước, các quy định của Thành phố và địa phương.
6. Sản phẩm làm ra phải mang bản sắc văn hoá dân tộc, phải gắn với

Trong những năm gần đây phát triển làng nghề là một chủ trương đúng
đắn và đã thu hút nhiều lao động tại địa bàn nông thôn vào các hoạt động
ngành nghề, tạo việc làm mới và mở ra nhiều nghề mới khác, nhiều dịch vụ
có liên quan.
- Thứ hai, tạo thu nhập cho người lao động đồng thời nâng cao năng
suất lao động xã hội. Giải quyết việc làm, làng nghề thủ công mĩ nghệ phát
triển gắn bó chặt chẽ với loại hình du lịch, thúc đẩy phát triển và giao lưu văn
hóa khu vực và dân tộc. Nâng cao mức sống dân cư và xây dựng nông thôn
mới hiện đại văn minh, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Khi thu nhập của người dân tăng lên đời sống vật chất và tinh thần của
họ cũng ngày càng được cải thiện. Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ
tốt hơn tăng lên, từ đó thúc đẩy các ngành sản xuất hàng hoá và dịch vụ này
phát triển. Để đáp ứng các nhu cầu này thì đòi hỏi phải phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, mạng lưới điện,
nước,… để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của dân cư và phục vụ phát triển sản
xuất. Trình độ dân trí của người dân được nâng cao, các phong tục tập quán
lạc hậu, không phù hợp dần bị xoá bỏ, đời sống của dân cư nông thôn ngày
một văn minh hơn. Mặt khác, phát triển bền vững làng nghề thì vấn đề bảo vệ
môi trường rất được chú trọng, do vậy người dân được hưởng những điều
kiện sống tốt hơn, làm nên một nông thôn mới hiện đại, văn minh và thu hẹp
dần khoảng cách với thành thị.
- Thứ ba, góp phần bảo lưu các giá trị văn hóa dân tộc. Giá trị của nghề
truyền thống có thể nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau, nhưng có hai điểm
không thể bỏ qua, đó là những giá trị công nghệ bí truyền và những nét đặc


7

trưng trong bản sắc văn hóa dân tộc mà nghề truyền thống mang lại. Chính vì
vậy việc phát triển các làng nghề truyền thống chính là việc giữ gìn và phát

ảnh hưởng không nhỏ về mặt chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, ảnh
hưởng tới giá thành của các sản phẩm, thậm chí quyết định sự tồn tại hay suy
vong của một cơ sở sản xuất, một ngành nghề nào đó.
Vì vậy, để đáp ứng được những đòi hỏi mới của thị trường thì các làng
nghề cũng cần phải có những thay đổi mới nhằm đa dạng hoá sản phẩm và
chất lượng sản phẩm, trên cơ sở gìn giữ những công nghệ truyền thống đã có
từ lâu đời.
b) Sản phẩm
Nét đặc sắc nhất của sản phẩm truyền thống là độc đáo và có tính nghệ
thuật cao. Sản phẩm của mỗi làng, mỗi vùng mang một trình độ kỹ thuật
riêng và đặc trưng riêng của làng đó, vùng đó. Do vậy người ta có thể phân
biệt được tranh dân gian Đông Hồ và tranh dân gian Hàng Trống, sản phẩm
đúc đồng của Ngũ Xã và Đại Bái,…Các sản phẩm đều là sự kết hợp giữa
phương pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo nghệ thuật.
Một đặc điểm nữa của sản phẩm truyền thống là mang tính riêng lẻ,
đơn chiếc. Đặc điểm này cũng do sự quy định của việc sử dụng công cụ thủ
công và công nghệ truyền thống. Tuy nhiên, chính vì xuất phát từ đặc điểm
này mà sản phẩm truyền thống thường có giá thành cao, mẫu mã không phong
phú và chậm được đổi mới. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự
hạn chế trong cạnh tranh và mở rộng thị trường.
Sản phẩm truyền thống rất đa dạng và phong phú do phải đáp ứng các
nhu cầu của đời sống kinh tế và văn hóa của người lao động. Đây là điều kiện
tốt để các làng nghề truyền thống phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, thiết
lập quan hệ bạn hàng mới.


9

c) Lao động
Đặc điểm nổi bật trong các làng nghề truyền thống là sử dụng lao động

chuyên làm dịch vụ cung cấp theo những hợp đồng lớn cho các hộ gia đình và
cơ sở sản xuất ở làng nghề.
* Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Loại thị trường này rất quan trọng, nó đóng vai trò quyết định tới sự
sống còn của một nghề hay của một làng nghề. Thị trường tiêu thụ sản phẩm
được hình thành trên cơ sở phát triển cơ sở sản xuất và nhu cầu trao đổi hàng
hóa. Tuy nhiên về cơ bản đó vẫn là thị trường tại chỗ, nhỏ hẹp. Tuy nhiên khả
năng tiêu thụ còn hạn chế và không ổn định do mức thu nhập và sức mua của
người dân còn thấp.
Đối với thị trường nước ngoài thì từ lâu các sản phẩm truyền thống đã
thực sự hấp dẫn đối với nhiều khách hàng. Tuy nhiên sự đòi hỏi khắt khe của
thị truờng nước ngoài về chất lượng, chủng loại và sự thay đổi mẫu mã vẫn
phải thể hiện sắc thái riêng của văn hóa Việt Nam trong từng thời kì.
e) Hình thức tổ chức kinh doanh
Trong lịch sử phát triển làng nghề truyền thống, hình thức tổ chức sản
xuất kinh doanh phổ biến nhất là hình thức hộ gia đình. Ngày nay bên cạnh
hình thức này, một số hình thức khác được ra đời và phát triển
* Hộ gia đình: là hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong các làng
nghề truyền thống. Hộ gia đình vừa là một đơn vị sản xuất, một đơn vị kinh
tế, vừa là một đơn vị sinh hoạt.
* Tổ sản xuất: Là hình thức hợp tác, liên kết tự nguyện một số hộ gia
đình với nhau để cùng sản xuất kinh doanh một mặt hàng nào đó. Hợp tác là
phương thức tất yếu trong lao động sản xuất và hoạt động kinh tế, là cơ sở tạo


11

ra sức sản xuất xã hội của lao động. Sự hợp tác kinh tế này đã tạo ra sự tương
hỗ lẫn nhau trong việc thực hiện các khâu của quá trình sản xuất.
* Hợp tác xã: Hợp tác xã kiểu mới ra đời trên cơ sở hợp tác các chủ thể

b) Phân loại làng nghề theo sản phẩm
* Nhóm làng nghề chế biến nông sản - thực phẩm: sản phẩm chính là
nông sản thực phẩm được chế biến phục vụ đời sống sản xuất và xuất khẩu
như miến dong, bún khô, mạch nha, kẹo. Trong nhóm làng nghề này sản xuất
chủ yếu ở quy mô hộ gia đình, thủ công. Hiện nay, người dân làng nghề đã có
nhiều cải tiến, sáng chế một số thiết bị như máy tráng bánh, máy xay bột,…
* Nhóm làng nghề dệt lụa, in hoa, dệt len: Trước kia sản xuất manh
mún theo từng hộ gia đình nay đã hình thành nhiều hợp tác xã, công ty trách
nhiệm hữu hạn với quy mô vài chục tới vài trăm công nhân sản xuất. Sản
phẩm phục vụ tiêu dùng cho cả nước và xuất khẩu, tạo công ăn việc làm khá
ổn định.
* Khu vực tập trung sản xuất các mặt hàng cơ kim khí, đồ gỗ, mây tre
đan và kinh doanh dịch vụ: Các sản phẩm thủ công truyền thống như mây tre
đan, đồ gỗ cao cấp, khảm hào, sơn mài,… gần đây có thêm các mặt hàng như
sản xuất da giày, đồ nhựa, tơ lưới.
* Nhóm làng nghề vật liệu xây dựng: hình thành trong khoảng chục
năm gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu người dân trong vùng. Hàng trăm lò gạch
thủ công, lò vôi thủ công sử dụng nhiên liệu là than cám hoặc củi đã ảnh
hưởng tới môi trường không khí khu vực và ảnh hưởng tới việc sử dụng đất
hợp lý và hệ thống đê kè,…
1.1.2. Làng nghề mây tre đan
Ngành nghề mây tre đan trong nông thôn mang lại lợi ích kinh tế cho
người dân nông thôn, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội. Để đánh giá trình
độ tổ chức, sử dụng các yếu tố sản xuất của các cơ sở cũng như các hộ làm


13

nghề chúng ta sử dụng thước đo hiệu quả kinh tế. Đó chính là hiệu quả sản
xuất của các cơ sở và của các hộ làm nghề mây tre đan được phản ánh bằng tỷ

mang tính thủ công. Chỉ có một số khâu đòi hỏi cơ giới hóa như chẻ tre, chẻ
mây, sơn tĩnh điện hay sấy lưu huỳnh chống mốc,…
Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu của các nghề truyền thống là các hộ
gia đình với quy mô nhỏ, sử dụng lao động gia đình là chủ yếu, với số lao
động trung bình của mỗi hộ là 2 - 3 người, hoặc họ thuê thêm lao động nhưng
số lượng không nhiều.
Vốn đầu tư bình quân trên một lao động nhỏ được coi như một lợi thế
khi phát triển nghề thủ công nhưng cũng có thể phản ánh khả năng hạn chế
đối với việc mở rộng sản xuất của nghề ở nông thôn hiện nay.
Nguồn nguyên liệu sản xuất: Nguồn cung nguyên liệu như mây tre
được xuất phát từ những địa bàn có rừng như miền núi phía Bắc (Hòa Bình,
Sơn La…); Miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam…) hay Tây
nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng). Địa bàn sản xuất và chế biến các sản
phẩm mây tre là nơi dồi dào về lao động, có nhiều làng nghề và nghệ nhân có
tay nghề cao như Đồng bằng sông Hồng (Hà Tây, Hà Nội, Hà Nam, Thái
Bình…); Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương) hay Duyên hải miền Trung
(Quảng Nam, Đà Nẵng…). Trung tâm tiêu thụ sản phẩm lại là các thành phố
lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng… nơi có những cơ
sở hạ tầng thương mại tiên tiến thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, xuất
khẩu và quảng bá sản phẩm. [5]


15

Sản xuất nguyên liệu

Địa bàn: Các tỉnh phát
triển lâm nghiệp.
Sản phẩm: Nguyên liệu
mây, tre,...

Các chủ cơ sở, người lao động nhận đặt hàng gia công nhưng chịu trách
nhiệm khai thác nguyên liệu: Đối với hình thức này, chủ DN đặt hàng gia



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status