Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển bền vững nghề khai thác hải sản ven bờ Việt Nam - Pdf 25


2

ThS. Thái Ngọc Chiến
TS. Phan Đinh Phúc
ThS. Vũ Đình Đáp
KS. Trần Văn Hào
KS. Lý Bảo Thành
KS. Nguyễn Thị Ngoan
KS. Trần Trí Dũng
ThS. Nguyễn Hữu Khánh
KS. Nguyễn Xuân Trường
NHA TRANG, 2010

3
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 8
BẢNG CHÚ GIẢI CÁC KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 9
TÓM TẮT ĐỀ TÀI 10
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 13
1.1. Tổng quan về nguồn lợi và biện pháp quản lý nguồn lợi trên Thế giới 13
1.2. Tình hình quản lý bền vững nghề khai thác hải sản trong nước 18
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 25
III. CÁCH TIẾP CẬN 25
IV. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

5.5.2. Thuận lợi 66
5.6. Tiềm năng phát triển NTTS và các ngành nghề khác liên quan 67
5.6.1.1. Số người lao động và s
ố hộ NTTS 67
5.6.1.2. Đối tượng nuôi 68
5.6.1.3. Diện tích nuôi 68
5.6.1.4. Sản lượng nuôi. 68
5.6.1.5. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động NTTS 69
5.6.2.1. Quy mô ngành kinh tế các tỉnh ven biển 73
5.6.2.2. Tiềm năng phát triển các ngành kinh tế nhỏ, làng nghề ven biển. 74
5.6.2.3. Phân tích khó khăn, thuận lợi của các nghành nghề khác liên quan 75
5.7. Nghiên cứu quản lý cường lực khai thác ven bờ 77
5.8. Kết quả xây dựng mô hình khai thác ven bờ bền vững 86
5.8.1. Lựa chọ
n cộng đồng tham gia 86
5.8.2. Xác định cường lực khai thác và sản lượng khai thác hiệu quả 90

4
5.8.3. Các giải pháp giảm áp lực khai thác hải sản ven bờ lên nguồn lợi 92
5.8.4. Xây dựng mô hình khai thác bền vững 97
5.8.4.1. Mô hình khai thác ở xã Diễn Kim tỉnh Nghệ An: 98
5.8.4.2. Mô hình khai thác tại xã Phước Thuận, Bình Định 99
5.8.4.3. Mô hình khai thác tại xã Thới Thuận tỉnh Bến Tre 100
5.8.5. Đánh giá các mô hình: 101
5.8.6. Những bài học kinh nghiệm và điều kiện để áp dụng các mô hình chuyển đổi nghề khai
thác hải sản ven bờ 102
5.8.6.1. Điề
u kiện về hệ thống chính sách và cơ sở pháp lý 102
5.8.6.2. Sự phối hợp tốt của 3 nhà: Nhà quản lý, nhà khoa học và nhà nông 102
5.8.6.3. Điều kiện về công nghệ - kỹ thuật và khả năng tiếp nhận của người dân 104 5
DANH MỤC BẢNG
Bảng Tên các bảng Trang
Bảng 1. Chiều dài trung bình (m) của phương tiện khai thác ven bờ ở các địa phương khảo sát
phân theo nhóm công suất 45
Bảng 2. Năm sử dụng phương tiện khai thác trung bình của nhóm tàu dưới 90CV 46
Bảng 3. Số ngày hoạt động trong năm của tàu ven bờ phân theo công suất (ngày) 48
Bảng 4. Số ngày hoạt động trong năm của các nghề theo địa phương 49
Bảng 5. Mùa vụ khai thác chính của các địa phương theo nghề (từ tháng – đến tháng) 50
Bảng 6. Ước tính sản l
ượng khai thác ven bờ dựa vào năng suất điều tra từ năm 2000-2004 51
Bảng 6 (tiếp theo). Ước tính sản lượng khai thác ven bờ dựa vào năng suất điều tra từ năm 2005-
2008 52
Bảng 7. Năng suất khai thác trung bình/ lao động/ năm theo nhóm nghề. 52
Bảng 8. Tỷ lệ % xu hướng sản lượng khai thác hàng năm của các tàu khảo sát 55
Bảng 9. Thống kê số lượng tàu thuyền làm nghề mang tính hủy hoại nguồn lợi cao 57
B
ảng 10. Kích thước mắt lưới (mm) ở phần giữ cá của ngư cụ trên tàu ven bờ 58
Bảng 11. Chi phí, lợi nhuận trung bình trong năm của đội tàu dưới 20 CV 59
Bảng 12. Chi phí lợi nhuận trung bình trong năm của đội tàu 20-49 CV 60
Bảng 13. Chi phí lợi nhuận trung bình trong năm của đội tàu 50-89 CV 60
Bảng 14. Thu nhập bình quân của lao động nghề cá 61
Bảng 15. Các yếu tố thuận lợi trong NTTS (Đơn vị: %) 69
Bảng 16. Tiềm năng diện tích mặt nướ
c (ha) có khả năng NTTS ở các tỉnh trọng điểm 70
Bảng 17. Tỷ lệ phần trăm các vấn đề khó khăn trong NTTS 71

Bảng phụ lục 2.4. Chiều dài tàu (m) và số năm sử dụng (năm) trung bình của tàu khai thác tại
thời
điểm 2008 141
Bảng phụ lục 2.5. Số ngày hoạt động tiềm năng của các đội tàu 142

6
Bảng phụ lục 2.6. Hệ số hoạt động của các đội tàu (BAC) 142
Bảng phụ lục 2.7. Năng suất khai thác CPUE (kg/tàu/ngày) của nhóm loài bạch tuộc và cá thu
142
Bảng phụ lục 2.8. Cường lực khai thác (tàu ngày) và năng suất khai thác CPUE (tấn/tàu/ngày)
của các đội tàu khai thác ven bờ vùng Bắc Bộ 143
Bảng phụ lục 2.9. Cường lực khai thác (tàu ngày) và năng suất khai thác CPUE (tấn/tàu/ngày)
của các đội tàu khai thác ven bờ vùng Trung Bộ 143
Bảng phụ lục 2.10. C
ường lực khai thác (tàu ngày) và năng suất khai thác CPUE (tấn/tàu/ngày)
của các đội tàu khai thác ven bờ vùng Tây Nam Bộ 143
Bảng phụ lục 2.11. Cường lực khai thác (tàu ngày) và năng suất khai thác CPUE (tấn/tàu/ngày)
của các đội tàu khai thác ven bờ vùng Đông Nam Bộ 144
Bảng phụ lục 2.12. Cơ cấu tàu thuyền khai thác dưới 90 CV phân theo nghề (năm 2008) 144
Bảng phụ lục 2.13. Cơ cấu tàu thuyền khai thác dưới 90 CV phân theo nghề theo địa phương
(năm 2009) 144
Bảng phụ lục 2.14. Biến độ
ng sản lượng và năng suất khai thác giai đoạn 1981 -2008 147
Bảng phụ lục 2.15. Thống kê tổng sản lượng khai thác phân theo loài của 20 tỉnh ven biển. 148
Bảng phụ lục 2.16. Thống kê tổng sản lượng khai thác phân theo loài năm 2008 149
Bảng phụ lục 3.1. Doanh thu/lợi nhuận trung bình theo nghề (%) 150
Bảng phụ lục 3.2. Tỷ suất lợi nhuận trung bình theo nghề (%) 150
Bảng phụ lục 4.1. Số hộ làm nghề NTTS ở các địa phương 151
B
ảng phụ lục 4.2. Biến động diện tích NTTS phân theo địa phương (đv:nghìn ha) 151

Bảng phụ lục 5.12. Nghề khai thác và thu nhập c
ủa các hội viên trước khi tham gia mô hình ở
Bình Định 167
Bảng phụ lục 5.13. Các thông số đầu tư của mô hình năm 2008 168
Bảng phụ lục 5.14. Tổng kết thu hoạch của mô hình năm 2008 168
Bảng phụ lục 5.15. Các thông số đầu tư của mô hình năm 2009 168

7
Bảng phụ lục 5.16. Tổng kết thu hoạch của mô hình năm 2009 169
Bảng phụ lục 5.17. Đánh giá thiệt hại do cơn bão số 11 (bão Mariane) gây nên năm 2009 169
Bảng phụ lục 5.18. Danh sách những hộ dân tham gia xây dựng mô hình chuyển đổi nghề ở Bến
Tre năm 2009 169
Bảng phụ lục 5.19. Danh sách những hộ dân tham gia xây dựng mô hình chuyển đổi nghề ở Bến
Tre vụ năm 2010 170


(CPUE) ở vùng Tây Nam Bộ 54
Hình 9. Thành phần cá tạp, cá con bị khai thác (Ảnh: RIA3) 56
Hình 10. Tỷ lệ phần trăm trình độ học vấn của người dân ven biển 62
Hình 11. Tỷ lệ phần trăm các vấn đề xã hội 63
Hình 12. Tỷ lệ phần trăm xu hướng nguồn lợi 64
Hình 13. Tỷ lệ phần cá rủi ro trong khai thác hải sản 64
Hình 14. Tỷ lệ phần các mâu thuẫn trong khai thác hải sản 64
Hình 15. Tỷ lệ phần trăm ý đị
nh chuyển đổi nghề 65
Hình 16. Tỷ lệ phần trăm về việc hỗ trợ vốn 66
Hình 17. Tỷ lệ phần trăm các vấn đề xã hội 66
Hình 18. Tỷ lệ phần trăm tham gia các hiệp hội 67
Hình 19. Tương quan cường lực khai thác và CPUE nhóm công suất dưới 20CV vùng Vịnh Bắc
Bộ 78
Hình 20. Tương quan cường lực khai thác và CPUE nhóm công suất 20 – 49 CV vùng Vịnh Bắc
Bộ 78
Hình 21. Tương quan cường lực khai thác và CPUE nhóm công suất 50 - 89CV vùng Vịnh B
ắc
Bộ 79
Hình 22. Tương quan cường lực khai thác và CPUE nhóm công suất dưới dưới 20CV vùng biển
miền Trung 80
Hình 23. Tương quan cường lực khai thác và CPUE nhóm công suất 20 - 49CV vùng biển miền
Trung 80
Hình 24. Tương quan cường lực khai thác và CPUE nhóm công suất 50 - 89CV vùng biển miền
Trung 81
Hình 25. Tương quan cường lực khai thác và CPUE nhóm công suất dưới 20CV vùng Tây Nam
Bộ 82
Hình 26. Tương quan cường lực khai thác và CPUE nhóm công suất 20 - 49 CV vùng Tây Nam
Bộ 82
Hình 27. Tương quan cường lực khai thác và CPUE nhóm công suất 50 - 89 CV vùng Tây Nam

SUMA: Hợp phần hỗ trợ nuôi trồng hải sản bền vững của Đan Mạch
RIA3: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III
KT&BVNL TS: Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
UBND: Ủy ban nhân dân.
GRW: Tốc độ sinh trưởng trọng lượng
GRL: Tốc độ sinh trưởng chiều dài
L: Chiều dài (cm)
W: Khối lượng (g)
TB: Giá trị trung bình
SD: Độ lệch chuẩn.
BB: Bắc B

BTB: Bắc Trung Bộ
NTB: Nam Trung Bộ
NB: Nam Bộ
CP: Chi phí
LN: Lợi nhuận
MSY: Sản lượng khai thác tối đa
F
MSY
: Cường lực khai thác tối đa

10
TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Khai thác hải sản ven bờ nước ta còn mang nhiều nét truyền thống với quy mô tàu
thuyền nhỏ, công nghệ và phương pháp khai thác lạc hậu so với các nước trong khu vực
và trên thế giới. Ngư dân chủ yếu dựa trên các kinh nghiệm cổ truyền với nhiều loại nghề
và phương tiện khai thác khác nhau như lưới kéo, lưới vây, lưới rê, nghề câu, lưới rùng,

nguồn vốn tín dụng để cho ngư dân vay với lãi suất thấp trong một thời gian nhất định
(có thể là dài hạn) nhằm hỗ trợ cho người dân có thể
chuyển đổi, thích nghi với cách làm

11
ăn mới, một cuộc sống mới. Đây là một trong những yếu tố quyết định để giảm bớt các
tàu thuyền khai thác ven bờ.
Vấn đề bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã được Nhà nước ta quan tâm hơn từ lâu, đến
nay Chính phủ và Bộ Thủy sản (nay là Bộ NN&PTNT) đã ban hành 42 văn bảng luật có
liên quan đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản bao gồ
m: Luật thủy sản 2003; 07
Nghị định Chính phủ; 08 Chỉ thị; 08 Thông tư và 18 Quyết định. Tuy đã qua nhiều năm
nhưng tình trạng phá hoại nguồn lợi thủy sản của các hình thức khai thác như xung điện,
sử dụng chất nổ, chất độc và sử dụng các loại ngư cụ không có tính chọn lọc như te, xiệp,
lưới kéo đã và đang diễn ra hết sức nghiêm trọng trên di
ện rộng. Các nghề khai thác hải
sản ven bờ phổ biến rộng rãi ở hầu hết các tỉnh ven biển nước ta.
Để đề xuất được các giải pháp phát triển bền vững ngành khai thác hải sản nói
chung và khai thác hải sản ven bờ nói riêng, cần phải thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề
xuất các giải pháp phát triển bền vững nghề khai thác hải sản ven bờ Việt Nam”. Đề
tài này sẽ tiế
p tục giải quyết những tồn tại của các nghiên cứu trước đây, đồng thời sử
dụng những kết quả nghiên trước và khảo sát thực tế để đưa ra các giải pháp kinh tế, kỹ
thuật và các giải pháp cần thiết khác giúp việc phát triển bền vững nghề khai thác cá ven
bờ Việt Nam.
• Mục tiêu đề tài:
Cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý nghề khai thác hả
i sản ven bờ theo
hướng bền vững.


pháp hỗ
trợ, các biện pháp thực thi và bảo vệ nguồn lợi ven bờ…
• Kết quả đề tài:
+ Điều tra được 5.452 phiếu khai thác và 2.166 phiếu nuôi trồng và các ngành nghề khác
liên quan.
+ Xác định được cường lực khai thác, sản lượng khai thác theo các lớp công suất, nhóm
loài ở 4 vùng. Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ.
+ Xác định các loại ngành nghề khai thác ven bờ hiệu quả, kém hiệu quả.
+ Xác định các nghề tiềm năng chuyể
n đổi sinh kế cho các vùng.
+ Xây dựng 3 mô hình khai thác hải sản ven bờ tại Nghệ An, Bình Định và Bến Tre.
+ Đề xuất hệ thống chính sách và các giải pháp nhằm quản lý bền vững nghề khai thác
hải sản ven bờ Việt Nam.
+ Hướng dẫn 3 sinh viên thực hiện đồ án tốt nghiệp.
+ Đăng được 5 bài báo và 1 chuyên đề: Bản tin phục vụ lãnh đạo và thực hiện 3 đoạn
phim tư liệu về xây dựng mô hình chuyển
đổi nghề nghiệp từ khai thác hải sản ven bờ
sang các ngành nghề khác theo hướng đồng quản lý tại Nghệ An, Bình Định và Bến Tre.
Kết luận: Đề tài đã thực hiện đầy đủ các sản phẩm được giao và hoàn thành 100%
khối lượng công việc theo yêu cầu.

13
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tổng quan về nguồn lợi và biện pháp quản lý nguồn lợi trên Thế giới
Sản lượng khai thác và NTTS trên thế giới năm 2002 đạt khoảng 154 triệu tấn.
Tổng sản lượng thủy sản trên thế giới năm 2003 giảm khoảng 1% so với năm 2002; trong
đó, sản lượng khai thác giảm khoảng 2% từ năm 2000 đến 2002. Sản lượng khai thác hải
sản trên thế giới năm 2002 là 93,2 triệu tấn, chiế
m 60,5% trong tổng sản lượng thủy sản.
Tuy nhiên, nếu tính trên đầu người thì lượng thực phẩm khai thác giảm nhẹ từ 10,8 kg


14
lợi và hệ sinh thái. Các vấn đề quản lý quan trọng nhất cần đề cập đến là ảnh hưởng của
nghề cá đến sinh cảnh, quần thể và mối tương tác sinh thái học cũng như các hoạt động
trong đất liền và sự thay đổi khí hậu. Đa số các loại ngư cụ khai thác không có tính chọn
lọc đã làm gia tăng việc loại bỏ cá khai thác chưa đạt kích thước thương phẩm trên biể
n.
Do việc loại bỏ cá này đã làm tăng áp lực khai thác lên nguồn lợi có thể dẫn đến việc
khai thác quá mức, ảnh hưởng đến một số loài đang có nguy cơ đe dọa.
Trước nguy cơ nguồn lợi suy giảm, hệ sinh thái bị tàn phá. Các tổ chức nghề cá
quốc tế ra đời với mục tiêu giảm cường lực khai thác, hồi phục nguồn lợi, cải thiện sinh
kế cho ngườ
i dân, xây dựng hệ thống quản lý nghề cá có trách nhiệm và hệ thống quản lý
khai thác theo hạn ngạch. Các tổ chức liên quan được đề cập trong các phần sau đây:
• Giảm số lượng tàu khai thác và chuyển đổi nghề nghiệp:
Trước sự gia tăng số lượng và công suất tàu thuyền, một số nước đã thực hiện
nghiêm túc việc cắt giảm số lượng tàu thuyền dư thừ
a. Việc giảm số lượng tàu công suất
nhỏ là rất cần thiết (FAO, 2004).
Xu hướng chuyển đổi lực lượng khai thác sang NTTS cũng đang diễn ra ở nhiều
quốc gia khác. Các nước có nền công nghiệp phát triển, đặc biệt là Nhật Bản và Châu
Âu, lực lượng lao động trong khai thác thủy sản giảm qua các năm. Số lượng người lao
động thủy sản ở Nhật giảm chỉ còn 243.320 người năm 2002. Hơn 90% tàu
đánh cá của
Nhật Bản có trọng tải dưới 5 tấn và số lượng loại này giảm từ giữa năm 1997 đến 2000,
đặc biệt tàu trên 50 tấn giảm 20%. Khối liên minh Châu Âu cắt giảm 2% tàu khai thác
hàng năm. Số lượng thuyền của liên minh Châu Âu giảm từ 96.000 chiếc (2000) xuống
còn 88.701 chiếc (2003) (Davidse, 2000).
Ở New Zealand, số lượng tàu khai thác trong nước giảm 1.102 chiếc và số lượng
tàu khai thác nước ngoài giảm 43 chiếc vào năm 2001. Iceland giảm 8% số lượng tàu

năng dự báo, lập kế hoạch và
điều chỉnh số lượng thuyền và cường lực khai thác tốt hơn.
Hiện nay, trên thế giới mô hình Shaefer và Fox cũng được áp dụng ở vùng biển Mexico
và vịnh California từ năm 1980-1991 để xác định cường lực khai thác và sản lượng khai
thác tối đa cho nghề khai thác tôm biển (Medina và Soto, 2003). Ở Châu Á, mô hình này
cũng được áp dụng cho nghề cá nổi tại Thái Lan và đề xuất giảm từ 40-50 % số lượng
tàu thuyền hiện có (FAO, 2001), Philippines (Mc Manus, 1997), Mô hình được sử
dụng ở
Cam Pu Chia để xác định sản lượng và cường lực khai thác tối đa cho nghề cá thu bằng
cách sử dụng sản lượng từ 1996-2006 (Puthy, 2007), Trong đó có Mexico và Thái Lan
và Cam Pu Chia đã sử dụng thành công hai mô hình này. Bên cạnh một số nước thành
công, cũng có những nước áp dụng không thành công, đó là Bangladesh khi áp dụng tính
cho loài cá cơm (Ahmed, 1991) do cơ sở dữ liệu nghề cá không đủ thông tin, công tác
thống kê chưa đầy đủ và còn nhiều sai số,
• Áp dụng h
ệ thống quản lý nghề cá có trách nhiệm:
Mặc dù việc khai thác quá mức ở Châu Âu được xem xét hơn 20 năm, nhưng liên
minh Châu Âu vẫn chưa thành công trong công tác quản lý thủy sản bền vững. Nhà nước

16
đã trợ giá hàng triệu Euro vào ngành công nghiệp đánh bắt hải sản đã làm cho số lượng
tàu công suất lớn gia tăng nhanh. Việc xây dựng hệ thống quản lý mới là quyền khai thác
có trách nhiệm cho người dân, trong đó mọi người dân xem nguồn lợi thủy sản là tài sản
chung và cần phải được bảo vệ (Steffen Hentrich và Markus Salomon, 2005). Với hệ
thống quản lý này cho thấy nguồn lợi phần nào cũng đã được hồi phục. Tuy nhiên, 2/3
trữ lượng cá ở vùng này vẫn không được quản lý một cách bền vững (OSPAR, 2000),
Một ví dụ điển hình là cá tuyết (Gadus morhua) ở biển Bắc, trữ lượng của nó đã nằm
dưới ngưỡng an toàn sinh học vì Hội đồng khai thác biển quốc tế (ICES) đã dự báo sai
sản lượng khai thác của cá tuyết nhỏ hơn so với sản lượng khai thác thực tế: tổng sản
lượng khai thác cho phép của cá tuyết là 31.200 tấn, trong khi đó ICES dự báo sản lượng

ký. Việc hạn chế người khai thác dựa vào hệ thống hạn ngạch một khi nguồn lợi có nguy
cơ suy giảm. Đối với các tàu khai thác truyề
n thống thì hoạt động trong vùng 5 hải lý
(loại A), Các tàu lưới kéo và lưới rùng có công suất nhỏ hơn 40 CV thì khai thác ngoài
vùng 5-12 hải lý (loại B). Các tàu lưới kéo có công suất nhỏ hơn 70 CV thì được khai
thác ở vùng từ 12-30 hải lý (loại C). Ngoài 30 hải lý thì cho phép tất cả các tàu thuyền
được khai thác (FAO, 2004).
Theo Jeanette Fitzsimons (2002), khai thác hạn ngạch cũng không thể đảm bảo
tính bền vững, mặc dù nó đã cải thiện quản lý nguồn lợi tốt. Khai thác hạn ngạch tốt chỉ
khi chúng ta có đầy
đủ cơ sở dữ liệu về trữ lượng cá, tốc độ khôi phục quần thể, tỷ lệ tử
vong, mức đe dọa sinh thái. Tuy nhiên hầu hết chúng ta không có dữ liệu chính xác như
vậy và hạn ngạch chỉ mang tính dự báo khoa học. Khoảng 15% trữ lượng cá chúng ta
không có đầy đủ dữ liệu. Hầu hết các nghiên cứu về trữ lượng chỉ tập trung đánh giá đơn
loài mà bỏ qua tác độ
ng đa loài (Jeanette Fitzsimons, 2002).
Các đánh giá cho thấy nguồn lợi thủy sản trong khu vực Châu Á đang có nguy cơ
suy giảm trầm trọng, khai thác quá mức đang xảy ra trong khu vực. Điều này cho thấy
chưa có biện pháp quản lý khai thác hiệu quả trong vùng. Do đó các nước cần phải thiết
lập các chương trình bảo vệ để khôi phục nguồn lợi bằng cách giảm số lượng tàu thuyền
và cường lực khai thác. Các chiến lược cầ
n phải thực hiện ở cấp quốc gia và tập trung
vào phát triển hệ thống khai thác theo hạn ngạch (Ilona và cộng sự. 2006).
Năm 1998, SEAFDEC đã phát triển kế hoạch chiến lược để đánh giá hoạt động
trong vùng trong vòng 30 năm. Kế hoạch chiến lược của SEAFDEC là giúp đỡ các nước
thành viên để thực hiện nghề cá bền vững. Mục tiêu của kế hoạch là: (1) thực hiện các
biện pháp kỹ thuậ
t để xác định chính sách và quyền ưu tiên trong vùng, (2) xúc tiến hợp
tác thực hiện chính sách gần gũi hơn nữa giữa các nước thành viên ASEAN. Theo kế
hoạch chiến lược này, các mục tiêu này đã đem lại hiệu quả cao giữa các nước thành

1.2. Tình hình quản lý bền vững nghề khai thác hải sản trong nước
1. 2.1. Tình hình nghiên cứu nghề cá
Nghiên cứu về nguồn lợi và khai thác hải sản ở Việt Nam đã được quan tâm từ
lâu. Từ những năm 1960 Viện Nghiên cứu Hải sản đã thực hiện tại vịnh Bắc Bộ, đến
1972 tại miền Nam có chương trình khảo sát tiềm năng nguồn lợi của FAO. Tuy nhiên
các nghiên cứu này còn đơn giản, chư
a có phương pháp tiếp cận phù hợp vì mới chỉ dừng
ở phương pháp điều tra thống kê, đánh giá nên tốn nhiều công sức, thời gian và chi phí
rất lớn. Phương pháp sử dụng 2 mô hình Schaefer (1954) và Fox (1970) để xác định
cường lực và sản lượng khai thác tối đa trong quản lý cường lực khai thác là tiếp cận mới
ở nước ta.

19
Trong thời gian qua Chính phủ, Bộ NN&PTNT đã có nhiều nỗ lực để có thể giảm
áp lực khai thác quá mức lên nguồn lợi ven bờ. Một số chương trình, đề tài dự án đã
được phê duyệt và triển khai thực hiện nhằm chuyển đổi nghề cho ngư dân và tái tạo,
phục hồi lại nguồn lợi tự nhiên (xây dựng các khu bảo tồn biển với sự tham gia của cộng
đồng) như: Dự án thí
điểm khu bảo tồn biển Hòn Mun, Khánh Hòa; Dự án thí điểm khu
bảo tồn biển Rạn Trào, Vạn Ninh, Khánh Hòa; Dự án quy hoạch tổng thể quản lý khai
thác thủy sản đầm phá Thừa Thiên Huế; Dự án quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ dựa
vào cộng đồng, khu bảo tồn nguồn lợi Phù Long; Dự án xây dựng mô hình phát triển bền
vững ngành thủy sản tại Cát Bà, Hải Phòng; Dự án quản lý tổ
ng hợp vùng bờ vịnh Hạ
Long Tuy nhiên hiệu quả của các hoạt động này đưa lại còn quá ít ỏi so với yêu cầu bức
thiết của thực tế đặt ra. Một mặt là do thiếu nguồn vốn đầu tư để phát triển đồng bộ, mặt
khác chính sách và cơ chế quản lý đưa ra chưa sát với thực tế. Nhưng điều quan trọng
nhất vẫn là thiếu một mô hình t
ổ chức quản lý, thực hiện với sự tham gia đầy đủ của các
bên liên quan (người hưởng lợi), đặc biệt là vai trò của người dân chưa thực sự được chú

Mô hình chuyển đổi nghề te xiệp sang nghề nuôi cá lồng trên biển tại tỉnh Nghệ An; Mô
hình chuyển đổi nghề te xiệp sang nghề nuôi cá rô phi và cá chẽm trên cát tại tỉnh Quảng
Bình; Mô hình chuyển đổi nghề te xiệp sang nghề lưới rê cá hố tại tỉnh Quảng Bình; Hai
mô hình chuyển đổi nghề te xiệp sang nghề lưới rê cước tạ
i tỉnh Cà Mau. Hạn chế các
mô hình này là chỉ giới hạn mỗi mô hình 1 hộ ngư dân. Như vậy, để nhân rộng trên phạm
vi cả nước phải đưa ra được các chính sách chung mang tính cộng đồng. Hiện nay, do
còn thiếu nhiều cơ chế, chính sách đồng bộ nên việc chuyển đổi nghề cho ngư dân nhằm
phát triển bền vững nghề khai thác ven bờ gặp nhiều khó khăn. Để khắc phục những yếu
kém đ
ó và tiến tới xây dựng một nghề cá bền vững, chúng ta cần phải có một chiến lược,
quy hoạch phát triển tổng hợp đi đôi với các giải pháp thực hiện đồng bộ và những bước
đi thích hợp cho từng giai đoạn, điều kiện thực tế của từng vùng miền ven biển.

1.2.2. Tình hình quản lý nghề cá
Vấn đề bảo vệ nguồn lợi th
ủy sản đã được Nhà nước quan tâm hơn từ năm 1989.
Mặc dù hệ thống các văn bản pháp luật về quản lý khai thác và nguồn lợi thủy sản đã
tương đối đầy đủ và hoàn thiện, nhưng trên thực tế tình trạng đánh bắt hải sản vi phạm về
kích thước mắt lưới phần chứa cá, vi phạm về vùng khai thác, về ngư cụ khai thác, kích
thước và độ tuổ
i của đối tượng khai thác, về các phương pháp đánh bắt mang tính hủy
diệt nguồn lợi, phá hoại môi trường vẫn còn khá phổ biến ở các địa phương. Trong thời
gian vừa qua Chính phủ, Bộ Thủy sản (nay là bộ NN&PT NT) cũng đã ban hành các
quyết định về cấm khai thác các loài thủy sản (trai ngọc, cá cháy, cá chình mun,…); các
đối tượng và khu vực bị cấm khai thác có thời hạn trong 1 năm (quần đảo Cô Tô, Hòn
Mỹ, Hòn Miều-Quảng Ninh; ven b
ờ biển Cà Mau, Kiên Giang, ). Cấm phát triển các
loại nghề kết hợp ánh sáng hoạt động tại tuyến bờ và tuyến lộng; các nghề te, xiệp, xịch,
đáy trong sông, đáy biển, (Bộ Thủy sản, 2006). Đây có thể nói là việc làm rất tích cực

2010 tổng số tàu thuyền tham gia khai thác hải sản giữ ở mức 50.000 chiếc" với cơ c
ấu
tàu thuyền dưới 45 CV chiếm 30.000 chiếc. Để đảm bảo thực hiện mục tiêu này, việc đưa
ra các chính sách phù hợp cùng với các giải pháp sinh kế cho ngư dân thay thế các nghề
khai thác nhỏ vùng biển ven bờ là vô cùng cần thiết.
Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng
đến năm 2020 th
ực hiện công ước đa dang sinh học và Nghị định thư Cartagena về an

22
toàn sinh học: liên quan trực tiếp đến kế hoạch hành động của quốc gia về bảo vệ đa dạng
sinh học trong ngành thủy sản.
Quyết định số 10/2006/ QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án tổng thể về điều tra cơ
bản và quản lý tài nguyên-môi trường biển đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ v
ề ban
hành một số chính sách hỗ trợ đồng bào thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ
cận nghèo và ngư dân; Thông tư số 35/2008/TT-BTC ngày 25/4/2008 hướng dẫn thực
hiện Quyết định 289, Quyết định số 1381/2008/QĐ-BNN-KTBVNL ngày 6/5/2008 quy
định tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với tàu cá được hỗ trợ theo Quyết định 289.
Thông tư 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 sửa đổi bổ sung một số nội dung củ
a
Thông tư số 02/2006/TT-BTS đã có định hướng về việc giảm số lượng tàu khai thác ven
bờ để bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản một cách bền vững, trong đó đã quy định các
nghề và loại tàu khai thác thủy sản bị cấm hoạt động trong một số tuyến khai thác (tuyến
bờ và tuyến lộng), cấm phát triển một số nghề (các nghề kết hợp ánh sáng ho
ạt động tại
tuyến bờ và tuyến lộng; các nghề te, xiệp, xịch, đáy sông, đáy biển,…). Cấm đóng mới
tàu thuyền lắp máy công suất nhỏ làm một số nghề khai thác (tàu lắp máy công suất dưới

sở cộng đồng, đồng quản lý. Nhà nước và nhân dân cùng tham gia thực hiện quản lý
nghề cá. Trên cơ sở đó từng bước xây dựng các làng cá hiện đại, làng cá văn hóa.
Để thực hiện vấn đề này chúng ta cần phải có một chương trình, quy hoạch mang
tính chất tổng thể và toàn diện, với các giải pháp thực hiện đồng bộ có sự tham gia củ
a
nhiều Bộ, ngành, tập thể,…đặc biệt là của cộng đồng ngư dân. Tuy nhiên một trong
những khó khăn lớn nhất của ngư dân trong việc chuyển đổi nghề là việc tiếp nhận kỹ
thuật của nghề mới và nguồn vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, chính vì vậy cần phải có
những chính sách hỗ trợ ngư dân làm nghề khai thác ven bờ để chuyển sang những lĩnh
vực hoạt động kinh tế khác như nuôi trồng, kinh doanh, cung ứng dịch vụ hậu cần nghề
cá, các hoạt động dịch vụ như du lịch, giải trí, Đến nay, các mô hình chuyển đổi nghề
khai thác ven bờ, các nghề khai thác khác xâm hại nguồn lợi cũng như mô hình cộng
đồng trong quản lý, đồng quản lý đến nay vẫn chưa được nhân rộng, gặp nhiều khó khăn
vì thiếu nhiều cơ chế, chính sách đồng bộ
và giải pháp thực thi.

1.2.3. Hiện trạng nghề cá ven bờ Việt Nam:
• Hiện trạng nguồn lợi: Trong báo cáo ”Những thách thức về tính bền vững của nguồn
lợi hải sản Việt Nam”, Chu Tiến Vĩnh (2006) có nêu kết quả đánh giá trữ lượng hải sản
của biển Việt Nam 4.060.294 tấn (trữ lượng cá nổi nhỏ khoảng 1,73 triệu tấn, cá đáy
khoảng 1,17 tri
ệu tấn, cá nổi đại dương khoảng 1,16 triệu tấn) và khả năng khai thác
1.797.118 tấn. Nguyễn Viết Nghĩa (2007) trong Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu trữ
lượng và khả năng khai thác cá nổi nhỏ ở biển Việt Nam (chưa công bố) có đánh giá kết
luận tổng trữ lượng cá biển Việt Nam là 4.829.200 tấn, trong đó trữ lượng cá nổi nhỏ là
2.744.900 tấn, cá nổi lớn là 1.156.000 tấn và cá đáy là 948.300 tấ
n.

24
Về số lượng tàu thuyền: Đối với nghề cá nước ta hiện nay, khai thác hải sản đang chủ

khi nguồn lợi tự nhiên là có hạn đã gây ra tình trạng phát triển thiếu bền vững trong
những năm qua.
Thành phần các loài cá khai thác được thì cá là đối tượng chiếm chủ yếu (chiếm
trên 70% tổng sản lượng khai thác). Còn lại là tôm chiếm gần 7%, mực chiếm gần 8% và
y = 61011x + 191159
y = -0.0344x + 1.1818
y = 0.0906x + 15.594
0
500000
1000000
1500000
2000000
2500000
1981
1982
1983
1984
1985
1986
1987
1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997

trì số lượng tàu thuyền một cách hợp lý thì chúng ta cần nghiên cứu tổ chức thực hiện
việc cắt giảm đội tàu theo quy hoạch đó cho phù hợp từng giai đoạn, phù hợp v
ới từng
loại nghề, từng vùng nước khác nhau. Đề tài áp dụng mô hình Shaefer và Fox để tính sản
lượng khai thác và cường lược khai thác tối đa cũng nhằm kiến nghị giải pháp quản lý
hợp lý đội tàu khai thác hải sản ven bờ.

II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý nghề khai thác hải sản ven bờ theo
hướng bền vững.

III. CÁCH TIẾP CẬN Hình 2. Sơ đồ phương pháp tiếp cận của đề tài

Điều tra thông tin khai thác
Điều tra nuôi trồng,
chế biến và các
ngành nghề khác
Cơ cấu sản
phẩm khai thác

Xác định ngưỡng
MSY và f
MSY
Hiệu quả kinh tế
của đội tàu khai
thác ven bờ
Cơ cấu đội tàu

i địa phương để xây dựng 3 mô hình chuyển đổi nghề khai thác hiệu quả ở 3
miền (Bắc, Trung, Nam). Các mô hình phải mang tính khả thi cao và phù hợp với điều
kiện thực tế của Việt Nam. Mô hình chỉ xây dựng ở một vài vùng làm thí điểm. Các vùng
được chọn phải có các tiêu chí sau: (1) là vùng có nghề khai thác ven bờ nhiều, (2) khả
năng phát triển NTTS và các ngành nghề khác, (3) cộng đồng tham gia phải là những
người trong làng hay xã ở vùng đó.
- Sau khi có đầy đủ
các thông tin về cơ cấu đội tàu, nghề nghiệp, sản lượng khai thác tối
đa, cường lực khai thác hiệu quả, tiềm năng phát triển NTTS, chế biến, Đề tài đã phân
tích, đánh giá để đề xuất các hệ thống chính sách và các giải pháp nhằm quản lý bền
vững nghề khai thác hải sản ven bờ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status