Các giải pháp phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 30

B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T TP. H CH MINH
NGUYN HNG VN

CC GII PHP THC Y S PHT TRIN BN
VNG TH TRNG CHNG KHON VIT NAM

CHUYấN NGNH : KINH T TI CHNH NGN HNG
M S : 60.31.12

LUN VN THC S KINH T

NGI HNG DN KHOA HC: TS. LI TIN DNH

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
MC LC
Trang

Li cam oan........................................................................................................ 1
Mc lc ................................................................................................................ 2
Danh mc cỏc ch vit tt ................................................................................... 5
Danh mc cỏc bng biu ...................................................................................... 6

2.2.2. Chưa kiểm sốt được nguồn cung của thị trường ….............................. 47
2.2.2.1. Tồn tại nhiều hàng hóa kém chất lượng do phát hành bừa bãi..... 47
2.2.2.2. Tiến trình cổ phần hóa DNNN bị ngừng trệ................................. 48
2.2.2.3. Nguồn vốn huy động từ TTCK chưa được sử dụng đúng mục đích 49
2.2.3. Tạo cầu ảo do phong trào sử dụng vốn vay để đầu tư …....................... 50
2.2.4. Ảnh hưởng từ biến động của nền kinh tế vĩ mơ ……............................ 52
2.2.5. Trình độ và kinh nghiệm của các nhà đầu tư còn hạn chế …................ 53
2.2.6. Chất lượng dịch vụ của các cơng ty chứng khốn chưa đáp ứng được
u cầu của thị trường và của nhà đầu tư …........................................ 55
2.2.6.1. Q nhiều Cơng ty chứng khốn ra đời dẫn đến việc cạnh
tranh khơng lành mạnh ………………………………..……..... 55
2.2.6.2. Những điểm hạn chế của các cơng ty chứng khốn ……….…... 57
2.2.7. Thơng tin bất cân xứng trên thị trường …………….............................. 59
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM ……... 64
3.1. Đề án phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến
năm 2020 của Thủ tướng chính phủ…………………………………… 64
3.1.1. Mục tiêu của đề án …………………………………………………… 64
3.1.2. Giải pháp thực hiện …………………………………………………… 64
3.1.2.1 Giải pháp dài hạn………………………………………………… 64
3.1.2.2 Giải pháp dài hạn………………………………………………… 65
3.2. Niêm yết chứng khốn ở TTCK nước ngồi………………………………69
3.2.1 Lợi ích khi niêm yết chứng khốn ở TTCK nước ngồi………….….... 69
3.2.2 Các cách để niêm yết chứng khốn ở TTCK nước ngồi……………….70
3.2.3 Quy định của Pháp luật Việt Nam đối việc niêm yết chứng khốn ở TTCK
nước ngồi ………………………………………………………..……..70
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
3.2.4 Những điều kiện cần đáp ứng khi niêm yết CK ở TTCK nước ngồi …..71
3.3. Thành lập tổ chức định mức tín nhiệm……..………………………….…75
CK : Chứng khốn
CNH – HĐH : Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa
CPH : Cổ phần hóa
CTCK : Cơng ty chứng khốn
CTCP : Cơng ty cổ phần
DN : Doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
ĐHCĐ : Đại hội cổ đơng
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
HOSE : Sở giao dịch chứng khốn TP HCM
IPO : Phát hành cổ phiếu lần đầu ra cơng chúng
NĐT : Nhà đầu tư
NĐTNN : Nhà đầu tư nước ngồi
NHTM : Ngân hàng thương mại
OTC : Thị trường giao dịch phi tập trung
SGDCK : Sở giao dịch chứng khốn
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TTCK : Thị trường chứng khốn
TTGDCK : Trung tâm giao dịch chứng khốn
TTLKCK : Trung tâm lưu ký chứng khốn
UBCKNN : Uỷ ban chứng khốn Nhà nước
VN-Index : Chỉ số giá cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khốn TP.HCM
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
LI M U

1. S cn thit ca ti
thc hin ng li CNH HH t nc, duy trỡ nhp tng trng kinh t
bn vng v chuyn dch mnh m c cu kinh t theo hng nõng cao hiu qu v
sc cnh tranh, ũi hi phi cú ngun vn ln cho u t phỏt trin. Chớnh vỡ th,
vic thnh lp TTCK Vit Nam l mt tt yu khỏch quan ca nn kinh t bi l xu
hng phỏt trin ca nn kinh t theo c ch th trng cú s qun lý ca Nh nc
l iu khụng th o ngc c.
TTCK l mt kờnh quan trng trong thu hỳt vn di hn cho cỏc doanh nghip nõng
cao sc cnh tranh trong mt nn kinh t hng húa ang phỏt trin nhanh nh nc
ta. Bờn cnh ú, TTCK cựng vi h thng ngõn hng s to ra mt h thng ti chớnh
mnh, cung cp cỏc ngun vn ngn, trung v di hn cho nn kinh t. Hn th
na, trờn phng din chớnh tr v ngoi giao, vic xõy dng TTCK cũn cú tỏc ng
rt tớch cc n tin trỡnh hi nhp ca nc ta vo cng ng khu vc v th gii.
TTCK t khi thnh lp n nay ó phỏt huy c chc nng ca mỡnh i vi nn
kinh t. Tuy nhiờn, bờn cnh ú vn cũn tn ti nhng hn ch gõy kim hóm s phỏt

 Chương 2: Thực trạng hoạt động của TTCK Việt Nam hiện nay
 Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy sự phát triển bền vững TTCK Việt Nam
 Kết luận

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
9 CHNG 1
TNG QUAN V TH TRNG
CHNG KHON VIT NAM


đơn lẻ từ buổi ban đầu. Vào giữa thế kỷ XV ở tại những thành phố trung tâm bn
bán ở phương Tây, các thương gia thường tụ tập tại các quan cà phê để trao đổi mua
bán các vật phẩm hàng hóa … lúc đầu chỉ một nhóm nhỏ, sau đó tăng dần và hình
thành một khu chợ riêng. Cuối thế kỷ XV, để thuận tiện hơn cho việc làm ăn, khu
chợ trở thành "thị trường" với việc thống nhất các quy ước và dần dần các quy ước
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
này được sửa đổi hồn chỉnh thành những quy tắc có giá trị bắt buộc chung cho mọi
thành viên tham gia "thị trường".
Phiên chợ riêng đầu tiên được diễn ra vào năm 1453 tại một lữ điếm của gia đình
Vanber ở Bruges (Bỉ), tại đó có một bảng hiệu hình ba túi da với một từ tiếng Pháp là
"Bourse" tức là "Mậu dịch thị trường" hay còn gọi là "Sở giao dịch".
Vào năm 1547, thành phố ở Bruges (Bỉ) mất đi sự phồn thịnh do eo biển Even bị lấp
cát nên mậu dịch thị trường ở đây bị sụp đổ và được chuyển qua thị trấn Auvers (Bỉ),
ở đây thị trường phát triển rất nhanh và giữa thế kỷ XVI một quan chức đại thần của
Anh quốc đã đến quan sát về thiết lập một mậu dịch thị trường tại London (Anh), nơi
mà sau này được gọi là Sở Giao dịch chứng khốn London. Các mậu dịch thị trường
khác cũng lần lượt được lập tại Pháp, Đức, và Bắc Âu.
Sự phát triển thị trường ngày càng mạnh cả về lượng chất với số thành viên tham gia
đơng đảo và nhiều nội dung khác nhau, vì vậy theo tính chất tự nhiên nó lại được
phân ra thành nhiều thị trường khách nhau như: thị trường giao dịch hàng hóa, thị
trường hối đối, thị trường giao dịch các hợp đồng tương lai và TTCK … với các đặc
tính riêng của từng thị trường thuận lợi cho giao dịch của người tham gia trong đó.
Q trình các giao dịch chứng khốn diễn ra và hình thành như vậy một cách tự phát
cũng tương tự ở Pháp, Hà Lan, các nước Bắc Âu, các nước Tây Âu khác và Bắc Mỹ.
Các phương thức giao dịch ban đầu được diễn ra ngồi trời với những ký hiệu giao
dịch bằng tay và có thư ký nhận lệnh của khách hàng. Cho đến năm 1921, ở Mỹ, khu
chợ ngồi trời được chuyển vào trong nhà, SGDCK chính thức được thành lập.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của cơng nghệ, khoa học kỹ thuật, các phương thức
giao dịch tại các SGDCK cũng đã được cải tiến theo tốc độ và khối lượng u cầu

trc trc ngay t ban u nh TTCK Thỏi Lan, Indonesia, hot ng trỡ tr mt thi
gian di do thiu hng húa v do khụng c quan tõm ỳng mc, TTCK Philippines
kộm hiu qu do thiu s ch o v qun lý thng nht hai s giao dch (Makita v
Manila), TTCK Ba Lan, Hungaary gp trc trc do vic ch o giỏ c quỏ cao hoc
quỏ thp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
Tuy nhiờn, cho ti nay, TTCK phỏt trin mc cú th núi l khụng th thiu trong
i sng kinh t ca nhng nc theo c ch th trng v nht l nhng nc ang
phỏt trin ang cn thu hỳt vn di hn cho nn kinh t.
1.1.3. Tớnh tt yu v s ra i ca TTCK Vit Nam
1.1.3.1. S cn thit phi thnh lp TTCK Vit Nam
K t i hi ng ton quc ln th VI i hi tin hnh cụng cuc i mi, Vit
Nam ó t c nhng thnh tu to ln v kinh t, chớnh tr, vn húa. Kinh t thi
k lm phỏt cao ó bc sang thi k tng trng cao (1999 2000), tc tng
trng GDP bỡnh quõn hng nm thi k 1991 1997 t 8,2%. u t ton xó hi
bng ngun vn trong v ngoi nc so vi GDP tng t mc 15,8% nm 1990 lờn
29% nm 1997, t l tit kim trong nc so vi GDP tng t 17% nm 1992 lờn
25% nm 1999. Ngun thu cho ngõn sỏch tng, h thng ti chớnh, tin t c i
mi v phự hp vi c ch th trng, h thng ngõn hng c cng c, cỏc t chc
tớn dng phỏt trin, cht lng v hiu qu tớn dng c nõng lờn. C ch qun lý
ngoi hi hon thin dn, chớnh sỏch t giỏ cú thay i da trờn nguyờn tc ca th
trng. Khu vc kinh t t nhõn phỏt trin mnh v úng vai trũ quan trng trong nn
kinh t.
Nhng thnh tu kinh t trờn õy l kt qu ca vic thi hnh chớnh sỏch i mi ton
din ca ng v Nh nc, to iu kin thun li a t nc vo thi k CNH
HH nn kinh t.
thc hin ng li CNH HH i húa t nc, duy trỡ nhp tng trng
kinh t bn vng v chuyn dch mnh m c cu kinh t theo hng nõng cao hiu
qu v sc cnh tranh, ũi hi phi cú ngun vn ln cho u t phỏt trin. Vic xõy

Xõy dng v phỏt trin TTCK l mt mc tiờu quan trng c ng v Nh nc
rt quan tõm nhm xỏc lp mt kờnh huy ng vn di hn cho mc tiờu u t v
phỏt trin t nc.
Ngy 29/06/1995, Th tng Chớnh ph ban hnh Quyt nh s 361/Q-TTg v
vic thnh lp Ban chun b t chc TTCK giỳp Th tng Chớnh ph ch o v
chun b iu kin cn thit cho vic xõy dng TTCK Vit Nam. Ngy 28/11/1996,
UBCKNN c thnh lp theo Ngh nh s 75/CP ca Chớnh ph, UBCKNN thc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
hin chc nng t chc v qun lý Nh nc v CK v TTCK. Ngay sau ú,
UBCKNN ó xõy dng b mỏy t chc tng i hon chnh v bt tay vo xõy
dng khung phỏp lý cho t chc v hot ng ca TTCK. Kt qu cỏc n lc ban u
c ghi nhn bng vic ngy 10/07/1998 Th tng Chớnh ph ó ký ban hnh Ngh
nh 48/1998/N-CP v CK v TTCK. Ngy 12/08/2003 Chớnh ph ban hnh Ngh
nh s 90/2003-CP thay th Ngh nh s 75/CP ó trao cho UBCKNN y chc
nng, nhim v v thm quyn ca mt c quan qun lý Nh nc v CK v TTCK.
Sau khi c thnh lp, UBCKNN ó thc thi cỏc chc nng, nhim v v t c
nhiu kt qu, th hin tt vai trũ l c quan t chc v vn hnh TTCK Vit Nam.
Tuy nhiờn, nhm tng cng hiu qu nhim v iu phi hot ng ca cỏc B
ngnh chc nng trong vic thỳc y s phỏt trin ca TTCK, ngy 19/02/2004
Chớnh ph ó ban hnh Ngh nh s 66/2004/N-CP chuyn UBCKNN trc thuc
B Ti chớnh. Vic chuyn UBCKNN trc thuc B Ti chớnh l mt bc i hp lý
trong quỏ trỡnh phỏt trin TTCK Vit Nam, s to thờm s ng b v gn kt m
bo yu t an ton cho hot ng ca TTCK v cỏc th trng ti chớnh khỏc.
Ngy 11/07/2000 Th tng Chớnh ph ó ban hnh Quyt nh 127/1998/Q-TTg
v vic thnh lp TTGDCK TP.HCM v TTGDCK H Ni. Cú th núi, vic thnh
lp cỏc TTGDCK l mt gii phỏp cp bỏch trc mt, khụng nhng to iu kin
thun li cho vic huy ng vn, thỳc y tin trỡnh i mi DN m cũn hng cỏc
hot ng giao dch CK i vo qu o cú t chc ngay t u v õy cng l bc
chun b cho vic thnh lp SGDCK sau ny.

Thơng qua TTCK, Chính phủ sẽ kiểm sốt được việc tham gia đầu tư của các định
chế, cá nhân nước ngồi vào các ngành, các cơng ty hay các loại CK ở từng thời điểm
cụ thể nhất định.
TTCK tạo ra cơ hội cho các DN có vốn để mở rộng SXKD và thu lợi nhuận nhiều
hơn, đồng thời góp phần quan trọng trong việc kích thích các DN làm ăn ngày càng
hiệu quả hơn bằng cách vừa SXKD hàng hóa vừa mua bán thêm CK tạo thêm lợi
nhuận.
Bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu tư của DN, TTCK đã có những tác động quan
trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Thơng qua TTCK, Chính phủ và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
17
chính quyền các địa phương huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và
đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội
 Cung cấp mơi trường đầu tư và tạo tính thanh khoản cho chứng khốn
Từ khi TTCK ra đời, cơng chúng có thêm một cơng cụ đầu tư mới, đa dạng và phong
phú hơn. Những người tiết kiệm có thể tự mình hoặc thơng qua những nhà tài chính
chun mơn lựa chọn những loại cổ phiếu, trái phiếu của các cơng ty khác nhau từ
nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau.
TTCK cung cấp cho cơng chúng một mơi trường đầu tư lành mạnh với cơ hội lựa
chọn phong phú. Các loại CK trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và
độ rủi ro, vì thế cho phép các NĐT có thể lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với khả
năng, mục tiêu và sở thích của mình. Chính vì vậy, TTCK góp phần đáng kể làm tăng
mức tiết kiệm quốc gia.
Bên cạnh đó, nhờ có TTCK mà các NĐT có thể chuyển đổi các CK họ sở hữu thành
tiền mặt hoặc các loại CK khác khi họ muốn. Khả năng thanh khoản là một trong
những đặc tính hấp dẫn của CK đối với NĐT. Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt,
an tồn của vốn đầu tư. TTCK hoạt động càng năng động và hiệu quả thì càng có khả
năng nâng cao tính thanh khoản của các CK giao dịch trên thị trường.
 Kích thích các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
Khi tham gia niêm yết trên TTCK tập trung, các DN niêm yết cần phải đáp ứng được

sỏch v qun lý lm phỏt. Ngoi ra, Chớnh ph cng cú th s dng mt s chớnh
sỏch, bin phỏp tỏc ng vo TTCK nhm nh hng u t, m bo cho s phỏt
trin cõn i ca nn kinh t.
Vic Chớnh ph thc hin phỏt hnh trỏi phiu gii quyt ngun thu cho ngõn sỏch
Nh nc c xem l mt bin phỏp thng xuyờn v cú k thut tiờn tin. Nu l
trỏi phiu kho bc, ú l ngun thu thng xuyờn ca ngõn sỏch, vn huy ng c
hũa vo ngun thu thu, phc v cho cỏc chi tiờu thng xuyờn ca Nh nc. Nu l
cụng trỏi hay trỏi phiu chớnh quyn a phng, ngun thu ú c s dng vo
nhng mc ớch ó nh nh xõy dng c s h tng (cu, ng, sõn bay, bn cng),
cỏc cụng trỡnh vn húa v phỳc li xó hi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
19
1.1.5 Phõn loi cỏc nhõn t nh hng n th trng chng khoỏn
1.1.5.1 Nhúm nhõn t kinh t
TTCK m c trng l giỏ c phiu chu tỏc ng bi cỏc nhõn t kinh t nh tng
trng kinh t, hot ng kinh doanh ca cụng ty, thu nhp cụng ty, lói sut, lm
phỏt,.
V tng trng kinh t, giỏ c phiu cú xu hng tng khi nn kinh t phỏt trin v
gim khi nn kinh t kộm phỏt trin; tuy nhiờn, cú s khỏc bit ỏng k gia cỏc
nhúm c phiu v tỡnh hỡnh bin ng ca tng c phiu ph thuc vo tỡnh hỡnh hot
ng c th ca tng cụng ty.
Nhõn t quyt nh s tn ti ca hng húa chng khoỏn l li th khai thỏc s dng
cỏc ngun lc ca cụng ty, li th kinh doanh v cỏc nhõn t li th vụ hỡnh khỏc m
cụng ty ó to dng c, k c phn tớch t li nhun khụng chia ca cụng ty c
phn tỏi u t, to li th so sỏnh cho hng húa ca cụng ty. Núi cỏch khỏc, giỏ
tr ca hng húa chng khoỏn l hỡnh nh ng phn ỏnh nhng giỏ tr hu hỡnh, vụ
hỡnh ca hng húa thc v xu th hot ng ca cụng ty cng nh tỡnh hỡnh kinh t
c bn ca cụng ty.
Mi quan h gia lói sut, lm phỏt v giỏ c phiu l giỏn tip v luụn thay i.
Nguyờn nhõn l do lung thu nhp t c phiu cú th thay i theo lói sut v lm

cho TTCK Việt Nam khắc phục được những bất cập hiện nay để làm đúng với chức
năng vốn có của nó là “kênh dẫn vốn cho nền kinh tế” đang thu hút sự quan tâm đặc
biệt của các chun gia kinh tế trong và ngồi nước.
TTCK là nơi mua và bán các loại cơng cụ đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu, các quỹ
tương hỗ, các quyền lựa chọn, và các trái phiếu địa phương... Do vậy, tính bền vững
của TTCK khơng những chịu tác động bởi nhiều nhân tố kinh tế-chính trị-xã hội của
mỗi quốc gia, của nhiều quốc gia khác trên tồn cầu; mà còn được được quyết định
bởi tính bền vững của các loại cơng cụ đầu tư này. Để có được những quyết định
đúng đắn trong đầu tư vào TTCK việc nhận biết các cơng cụ đầu tư cũng như các
nhân tố tác động đến tính bền vững của TTCK là rất cần thiết.
Các cơng cụ đầu tư trên TTCK thường gặp:
 Các cổ phiếu đầu tư
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
21
Cổ phiếu là một trong những loại chứng khốn vốn cổ phần quen thuộc đối với rất
nhiều người. Khi các nhà đầu tư đã thực hiện việc mua cổ phiếu thì họ đã trở thành
người chủ sở hữu “một phần” tài sản của một cơng ty. Nếu hoạt động sản xuất kinh
doanh của cơng ty ngày một phát triển thuận lợi, giá cả mà các cổ đơng sẵn sàng trả
cho cổ phiếu của nó thường là tăng lên; lúc đó những cổ đơng đã mua cổ phiếu này
với giá thấp hơn sẽ có cơ hội kiếm được lợi nhuận. Tất nhiên, nếu cơng ty hoạt động
khơng hiệu quả, giá cổ phiếu của nó sẽ đi xuống; các cổ đơng sẽ bị lỗ. Vấn đề đặt ra
là, các thơng tin cần thiết cho việc đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh
nghiệp vừa thiếu lại vừa chưa đủ độ tin cậy.
 Trái phiếu cơng ty
Trái phiếu cơng ty là hình thức thơng dụng nhất của chứng khốn nợ cơng ty. Về
thực chất, trái phiếu cơng ty được xem như là một chứng chỉ ghi nhận sự cam kết của
cơng ty về việc sẽ thanh tốn số tiền mà nhà đầu tư đã cho cơng ty vay vào một ngày
xác định. Để sử dụng được số tiền mà nhà đầu tư đã cho vay, cơng ty phải trả cho
người cầm giữ trái phiếu một số “lãi” nhất định hàng năm. “Lãi” này được xác định
theo tỷ lệ phần trăm so với số tiền mà người đầu tư cho cơng ty vay. Vì người cầm

vng ca TTCK cng ph thuc vo tớnh n nh v phỏt trin ca cỏc cụng c u
t.
i vi loi chng khoỏn núi chung thỡ tớnh n nh v phỏt trin ca loi chng
khoỏn c quyt nh bi cht lng hot ng ca cỏc cụng ty, cỏc doanh nghip.
Nh vy, cht lng hot ng ca cỏc cụng ty luụn l mt trong nhng yu t quyt
nh s tng, gim giỏ c phiu ca cụng ty. Tt nhiờn, giỏ c phiu cng b chi phi
bi tỡnh hỡnh kinh t chung v cỏc nhõn t nh hng n tng ngnh c th. Tỡnh
hỡnh kinh t chung mun núi õy l tc tng trng kinh t, t l lm phỏt tin
t, l s n nh ca ngõn sỏch quc gia, s phỏt trin ca cỏc doanh nghip núi
chung; l s lnh mnh trong vic phỏt trin cỏc dch v ti chớnh-ngõn hng núi
riờng; c bit l trong u t v tớn dng i vi cỏc thnh phn kinh t.
Cỏc nhõn t nh hng n tng ngnh c th khụng ch l cỏc nhõn t kinh t n
thun, m cũn l nhng nhõn t c ny sinh t cỏc quan h ngoi giao, chớnh tr, xó
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
23
hội... khơng chỉ trong phạm vi của một quốc gia, mà cả trên phạm vi tồn cầu. Sự
kiện Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO từ ngày 7/11/2006 đã góp
phần tạo ra những bước chuyển mới của đất nước trong việc thay đổi cách nghĩ và
cách làm thế nào đó cho phù hợp với vị thế mới của Việt Nam trên trường quốc tế.
Tình trạng nóng lên một cách bất thường của TTCK trong những tháng đầu năm
2007 được tạo ra từ rất nhiều ngun nhân khác nhau. Tình trạng này chưa cho phép
có những đánh giá mang tính ngộ nhận về một biểu hiện “đang lên” của TTCK Việt
Nam. Thực tế diễn ra trên TTCK Việt Nam trong thời gian qua; đặc biệt giá cổ phiếu
trên thị trường lúc lên, lúc xuống một cách thất thường theo ý kiến của một số người
thì đây cũng là một biểu hiện sự khơng bền vững của TTCK.
Một vấn đề khác cần làm rõ khi nói đến các nhân tố tác động đến tính bền vững của
TTCK là việc quan niệm thế nào về tính bền vững của TTCK. Nếu cho rằng, giá cổ
phiếu trên TTCK hơm nay lên, ngày mai xuống mà khẳng định rằng tính bền vững
của TTCK như vậy là có vấn đề thì có lẽ là chưa chính xác. Có thể do cách quan
niệm vấn đề q đơn giản như vậy nên, người ta mới đề cập đến tình trạng “bong

triển thị TTCK song vẫn đảm bảo hoạt động quy củ và lành mạnh, tránh tình trạng
"đục nước béo cò"
 Những động thái cởi mở
Những ngày đầu tháng 4/2007, chính quyền Trung Quốc đã có một loạt động thái và
những quy định mới áp dụng cho TTCK của mình.
Đầu tiên có thể kể đến việc Uỷ ban Chứng khốn Nhà nước Trung Quốc vừa cho
phép các hoạt động mua bán CK quyền chọn được diễn ra tại TTCK nước này.
Theo quy định mới này, các tổ chức tài chính sẽ khơng bị ngăn cấm giao dịch CK
quyền chọn cũng như khơng bị hạn chế huy động vốn cho cơng tác giao dịch kiểu
này. Quy định mới sẽ cho phép thực hiện các giao dịch quyền chọn đối với các loại
cổ phiếu, ngoại hối và chứng khốn phái sinh.
Giới chun gia dự báo, quy định mới sẽ tạo điều kiện cho các nhà mơi giới chứng
khốn, các quỹ đầu tư và các ngân hàng thương mại được tham gia năng động hơn và
mạnh mẽ hơn vào TTCK nước này.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Giải pháp dài hạn Quy định của Pháp luật Việt Nam đối việc niêm yết chứng khố nở TTCK Vai trị của hệ thống định mức tín nhiệm Các điều kiện quyết định sự thành cơng của một tổ chức định mức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status