Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Thị trờng chứng khoán bắt đầu xuất hiện vào giữa thế kỷ 15 và cho đến
ngày nay, tất cả các quốc gia phát triển đều có thị trờng chứng khoán hoạt động
mạnh mẽ và là kênh huy động vốn quan trọng trong nền kinh tế. Thị trờng chứng
khoán đợc xem là đặc trng cơ bản, là biểu tợng của nền kinh tế hiện đại, có thể đo
lờng và dự tính sự phát triển kinh tế thông qua những diễn biến trên thị trờng
chứng khoán.
ở Việt Nam, sau hơn 5 năm hoạt động, thị trờng chứng khoán không còn là
một khái niệm mà nó đã trở thành một thực thể, một thể chế tài chính bậc cao,
từng bớc khẳng định đợc vai trò trong nền kinh tế và đợc cả xã hội quan tâm.
Trong bối cảnh không có tiền lệ, cha có kinh nghiệm, gần nh tất cả đều từ điểm
xuất phát nhng do có chủ trơng đúng, quyết tâm cao và với những bớc đi thích hợp
nên đã đạt đợc những thành tựu ban đầu trong sự nghiệp mới mẻ này. Tuy nhiên,
bên cạnh những thành tựu đạt đợc, thị trờng chứng khoán Việt Nam còn những
mặt tồn tại, thực trạng hàng hoá trên thị trờng hiện nay cha nhiều, chất lợng cha
cao và còn nhiều rủi ro.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, em lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp: Giải
pháp phát triển hàng hóa trên thị trờng chứng khoán Việt Nam. Chuyên đề của
em gồm có 3 phần, nội dung đi sâu phân tích những lý luận chung về thị trờng
chứng khoán và hàng hoá trên thị trờng chứng khoán; nghiên cứu về thực trạng
phát triển thị trờng chứng khoán và hàng hoá trên thị trờng chứng khoán Việt Nam
sau hơn 5 năm hoạt động, nhận thấy bên cạnh những thành tựu đạt đợc, hàng hoá
trên thị trờng chứng khoán còn nhiều khiếm khuyết, từ đó đề ra các giải pháp phát
triển hàng hoá cho thị trờng chứng khoán Việt Nam.
Để hoàn thành chuyên đề này, em đã đợc sự giúp đỡ và gợi ý của các thầy
cô giáo trong khoa Ngân hàng- Tài chính, và đặc biệt là dới sự hớng dẫn tận tình
của PGS.TS Phan Thị Thu Hà, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô giáo
Thu Hà và các thầy cô giáo trong khoa.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, quan niệm đầy đủ và rõ ràng, phù hợp với sự phát triển chung
của thị trờng chứng khoán hiện nay nh sau: Là một bộ phận cấu thành của thị tr-
ờng tài chính, thị trờng chứng khoán đợc hiểu một cách chung nhất, là nơi diễn ra
các giao dịch mua bán, trao đổi các chứng khoán- các hàng hoá và dịch vụ tài
chính giữa các chủ thể tham gia. Việc trao đổi mua bán này đợc thực hiện theo
những quy tắc ấn định trớc.
Các giao dịch mua bán, trao đổi chứng khoán có thể diễn ra ở thị trờng sơ
cấp hay thị trờng thứ cấp, tại Sở giao dịch hay thị trờng chứng khoán phi tập trung,
ở các thị trờng giao ngay hay thị trờng có kỳ hạn. Các quan hệ trao đổi này làm
thay đổi chủ sở hữu của chứng khoán, và nh vậy, thực chất đây chính là quá trình
vận động của t bản, chuyển từ t bản sở hữu sang t bản kinh doanh.
Thị trờng chứng khoán không giống với thị trờng các hàng hóa thông thờng
khác vì hàng hóa của thị trờng chứng khoán là một loại hàng hóa đặc biệt, là
quyền sở hữu về t bản. Loại hàng hóa này cũng có gía trị và gía trị sử dụng. Nh
vậy có thể nói, bản chất của thị trờng chứng khoán là thị trờng thể hiện mối quan
hệ giữa cung và cầu của vốn đầu t mà ở đó, giá cả của chứng khoán chứa đựng
thông tin về chi phí vốn hay giá cả của vốn đầu t. Thị trờng chứng khoán là hình
thức phát triển bậc cao của nền sản xuất và lu thông hàng hóa.
1.2. Cơ cấu của thị trờng chứng khoán
Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn, thị trờng chứng khoán đợc chia
thành thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp.
a, Thị tr ờng sơ cấp
* Khái niệm thị trờng sơ cấp
Thị trờng sơ cấp là nơi diễn ra quá trình mua bán lần đầu các chứng khoán
mới phát hành.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thị trờng sơ cấp còn đợc gọi là thị trờng cấp một hay thị trờng phát hành.
* Đặc điểm của thị trờng sơ cấp
- Thị trờng sơ cấp là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vốn cho ngời
+ Phát hành trái phiếu ra công chúng đợc thực hiện bằng một hình thức duy
nhất, đó là chào bán sơ cấp (phân phối sơ cấp).
Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải chịu sự chi phối của pháp
luật về chứng khoán và phải đợc cơ quan quản lý nhà nớc về chứng khoán cấp
phép. Những công ty phát hành chứng khoán ra công chúng phải thực hiện một
chế độ báo cáo, công bố thông tin công khai và chịu sự giám sát riêng theo qui
định của pháp luật chứng khoán.
Mục đích của việc phân biệt hai hình thức phát hành (phát hành riêng lẻ và
phát hành ra công chúng) nh trên là nhằm có các biện pháp bảo vệ cho công chúng
đầu t, nhất là những nhà đầu t nhỏ không hiểu biết nhiều về lĩnh vực chứng khoán.
Nhằm mục đích này, để đợc phát hành ra công chúng, tổ chức phát hành phải là
những công ty làm ăn có chất lợng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, đáp ứng đợc những điều kiện do cơ quan quản lý nhà nớc về chứng khoán
(Uỷ ban chứng khoán nhà nớc) qui định.
b, Thị tr ờng thứ cấp
* Khái niệm thị trờng thứ cấp
Thị trờng thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã đợc phát hành trên
thị trờng sơ cấp. Thị trờng thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán
đã phát hành.
* Đặc điểm của thị trờng thứ cấp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Trên thị trờng thứ cấp, các khoản tiền thu đợc từ việc bán chứng khoán
thuộc về các nhà đầu t và các nhà kinh doanh chứng khoán chứ không thuộc về
nhà phát hành. Nói cách khác, các luồng vốn không chảy vào những ngời phát
hành chứng khoán mà chuyển vận giữa những ngời đầu t chứng khoán trên thị tr-
ờng. Thị trờng thứ cấp là một bộ phận quan trọng của thị trờng chứng khoán, gắn
bó chặt chẽ với thị trờng sơ cấp.
- Giao dịch trên thị trờng thứ cấp phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự do, giá
chứng khoán trên thị trờng thứ cấp do cung và cầu quyết định;
trờng chứng khoán.
- Chính phủ và chính quyền địa phơng là nhà phát hành các trái phiếu Chính
phủ và trái phiếu địa phơng
- Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty
- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính nh các trái
phiếu, chứng chỉ thụ hởng... phục vụ cho hoạt động của họ.
b, Nhà đầu t
Nhà đầu t là những ngời thật sự mua và bán chứng khoán trên thị trờng
chứng khoán. Nhà đầu t có thể đợc chia thành 2 loại: nhà đầu t cá nhân và nhà đầu
t có tổ chức.
* Các nhà đầu t cá nhân
Nhà đầu t cá nhân là những ngời có vốn nhà rỗi tạm thời, tham gia mua bán
trên thị trờng chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, trong đầu
t thì lợi nhuận lại luôn gắn với rủi ro, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn và ng-
ợc lại. Chính vì vậy các nhà đầu t cá nhân luôn phải lựa chọn các hình thức đầu t
phù hợp với khả năng cũng nh mức độ chấp nhận rủi ro của mình.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Các nhà đầu t có tổ chức
Nhà đầu t có tổ chức, hay còn gọi là các định chế đầu t, thờng xuyên mua
bán chứng khoán với số lợng lớn trên thị trờng. các tổ chức này thờng có các bộ
phận chức năng bao gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên cứu thị trờng
và đa ra các quyết định đầu t. Một số nhà đầu t chuyên nghiệp chính trên thị trờng
chứng khoán là các công ty đầu t, công ty bảo hiểm, các quỹ lơng hu, các quỹ bảo
hiểm xã hội khác. Đầu t thông qua các tổ chức đầu t có u điểm nổi bật là có thể đa
dạng hoá danh mục đầu t và các quyết định đầu t đợc thực hiện bởi các chuyên gia
có kinh nghiệm.
Một bộ phận quan trọng của các tổ chức đầu t là các công ty tài chính. Các
công ty tài chính đợc phép kinh doanh chứng khoán, có thể sử dụng nguồn vốn
của mình để đầu t vào chứng khoán nhằm mục đích thu lợi.
Ngoài ra, Sở giao dịch cũng ban hành những qui định điều chỉnh các hoạt động
giao dịch chứng khoán trên sở, phù hợp với các qui định vủa luật pháp và Uỷ ban
chứng khoán.
* Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của các công ty chứng
khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành chứng khoán, đợc thành
lập với mục đích bảo vệ lợi ích cho các công ty thành viên nói riêng và cho toàn
ngành chứng khoán nói chung. Nó thực hiện một số chức năng sau:
- Khuyến khích hoạt động đầu t và kinh doanh chứng khoán
- Ban hành và thực hiện các qui tắc tự điều hành trên cơ sở các qui định
pháp luật về chứng khoán
- Điều tra và giải quyết các tranh chấp giữa các thành viên
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tiêu chuẩn hoá các nguyên tắc và thông lệ trong ngành chứng khoán
- Hợp tác với Chính phủ và các cơ quan khác để giải quyết các vấn đề có tác
động đến hoạt động kinh doanh chứng khoán.
* Tổ chức lu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
Là tổ chức nhận lu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh
toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán.
* Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán
Là tổ chức phụ trợ, phục vụ cho các giao dịch chứng khoán. Công ty này
cung cấp hệ thống máy tính với các chơng trình để thông qua đó có thể thực hiện
đợc các lệnh giao dịch một cách chính xác, nhanh chóng. Thông thờng, công ty
dịch vụ máy tính chứng khoán ra đời khi thị trờng chứng khoán đã phát triển đến
một trình độ nhất định, bắt đầu đi vào tự động hoá các giao dịch.
* Các tổ chức tài trợ chứng khoán
Là các tổ chức đợc thành lập với mục đích khuyến khích mở rộng và tăng
trởng của thị trờng chứng khoán thông qua các hoạt động cho vay tiền để mua cổ
phiếu, và cho vay chứng khoán để bán trong các giao dịch bảo chứng. Các tổ chức
chứng khoán, thực hiện chức năng điều hành và giám sát thị trờng chứng khoán
nhằm bảo vệ lợi ích chung của toàn thị trờng. Các tổ chức tự quản thực hiện quản
lý và giám sát thị trờng trên cơ sở tuân thủ các quy định của các tổ chức quản lý
và giám sát thị trờng của Chính phủ.
Hoạt động điều hành và giám sát thị trờng chứng khoán của các tổ chức tự
quản bao gồm 3 bộ phận: quản lý và giám sát các hoạt động giao dịch, quản lý và
giám sát công ty chứng khoán, giải quyết các tranh chấp và tiến hành xử lý các tr-
ờng hợp vi phạm.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Hàng hoá trên thị trờng chứng khoán
2.1. Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán
a. Khái niệm chứng khoán
Chứng khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyển nhợng, xác
định số vốn đầu t (t bản đầu t): chứng khoán xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền
đòi nợ hợp pháp, bao gồm các điều kiện về thu nhập và tài sản trong một thời hạn
nào đó.
b. Đặc điểm của chứng khoán
* Tính thanh khoản (tính lỏng): Tính lỏng của tài sản là khả năng chuyển
tài sản đó thành tiền mặt. Khả năng này cao hay thấp phụ thuộc vào thời gian và
phí cần thiết cho việc chuyển đổi và rủi ro của việc giảm giá trị của tài sản đó do
chuyển đổi. Chứng khoán có tính lỏng cao hơn tài sản khác, thể hiện qua khả năng
chuyển nhợng cao trên thị trờng và nói chung, các chứng khoán khác nhau có khả
năng chuyển nhợng là khác nhau.
* Tính rủi ro: Chứng khoán là các tài sản tài chính mà giá trị của nó chịu
tác động lớn của rủi ro, bao gồm rủi ro có hệ thống và rủi ro không có hệ thống.
Rủi ro có hệ thống (hay rủi ro thị trờng) là loại rủi ro tác động tới toàn bộ hoặc
hầu hết các tài sản. Loại rủi ro này chịu tác động của các điều kiện kinh tế chung
nh: lạm phát, sự thay đổi tỷ giá hối đoái, lãi suất... Rủi ro không hệ thống là loại
rủi ro chỉ tác động đến một tài sản hoặc một nhóm các tài sản. Loại rủi ro này th-
ghi sổ. Cổ phiếu thể hiện quan hệ đồng sở hữu giữa ngời phát hành và ngời đầu t.
Khi cần huy động vốn, công ty cổ phần phát hành cổ phiếu là chấp nhận chia sẻ
quyền sở hữu công ty giữa những ngời mua cổ phiếu. Ngời mua cổ phiếu, tức các
cổ đông là ngời góp vốn cho công ty. Với t cách là ngời chủ sở hữu một phần công
ty, cổ đông đợc hởng các quyền đối với công ty với mức độ tơng ứng với tỷ lệ cổ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phiếu nắm giữ (tức là tỷ lệ góp vốn trong công ty); đồng thời, khi công ty làm ăn
thất bát, cổ đông phải gánh chịu thiệt hại.
* Phân loại cổ phiếu:
Theo tính chất của các quyền lợi mà cổ phiếu mang lại cho cổ đông, có hai
loại cổ phiếu cơ bản:
- Cổ phiếu th ờng
Nếu một công ty chỉ đợc phép phát hành một loại cổ phiếu, nó sẽ phát hành
cổ phiếu thờng. Cổ phiếu thờng mang lại những quyền sau cho các cổ đông:
+ Quyền hởng cổ tức
Cổ phiếu thờng không qui định mức cổ tức tối thiểu hay tối đa mà cổ đông
đợc nhận. Tỷ lệ cũng nh hình thức chi trả cổ tức cho cổ đông tuỳ thuộc vào kết quả
hoạt động và vào chính sách của công ty, và do hội đồng Quản trị quyết định. Nh
vậy, thu nhập mà cổ phiếu thờng mang lại cho cổ đông là thu nhập không cố định.
Khi công ty phải thanh lý tài sản, cổ đông thờng chỉ đợc nhận những gì còn
lại sau khi công ty trang trải xong tất cả các nghĩa vụ nh thuế, nợ và cổ phiếu u
đãi.
+ Quyền mua cổ phiếu mới
Khi công ty phát hành một đợt cổ phiếu mới, các cổ đông hiện đang nắm
giữ cổ phiếu thờng có quyền mua trớc cổ phiếu mới trớc khi đợt phát hành đợc
chào bán ra công chúng, trong một thời hạn nhất định.
Quyền này cho phép cổ đông hiện hữu duy trì tỷ lệ sở hữu của mình trong
công ty. Mỗi cổ phiếu đang nắm giữ mang lại cho cổ đông một quyền mua. Số l-
ợng quyền cần có để mua một cổ phiếu mới sẽ đợc qui định cụ thể trong từng đợt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Cổ phiếu u đãi tham dự: Cho phép cổ đông u đãi đợc chia sẻ thành quả
hoạt động của công ty khi công ty làm ăn phát đạt. Cổ đông sẽ đợc nhận lợng cổ
tức cao hơn mức tối đa đã qui định trong trờng hợp cổ tức trả cho cổ đông thờng v-
ợt quá một mức nhất định.
b, Trái phiếu
* Khái niệm trái phiếu
Trái phiếu là một loại chứng khoán qui định nghĩa vụ của ngời phát hành
(ngời vay tiền) phải trả cho ngời nắm giữ chứng khoán (ngời cho vay) một khoản
tiền xác định thờng là trong những khoảng thời gian cụ thể và phải hoàn trả khoản
cho vay ban đầu khi nó đáo hạn.
* Đặc điểm của trái phiếu
- Một trái phiếu thông thờng có ba đặc trng chính:
+ Mệnh giá
+ Lãi suất định kỳ
+ Thời hạn
- Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ- con nợ giữa ngời phát hành và ngời
đầu t.
Phát hành trái phiếu là đi vay vốn. Mua trái phiếu là cho ngời phát hành vay
vốn và nh vậy, trái chủ là chủ nợ của ngời phát hành. Là chủ nợ, ngời nắm giữ trái
phiếu (trái chủ) có quyền đòi các khoản thanh toán theo cam kết về khối lợng và
thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn đề của bên phát hành.
- Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, đợc qui định bởi các yếu tố:
cung cầu vốn trên thị trờng tín dụng, mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của
từng đợt phát hành, thời gian đáo hạn của trái phiếu.
Yếu tố cốt lõi qui định lãi suất của từng trái phiếu là cung cầu vốn trên thị
trờng. Lợng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chính
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sách của ngân hàng trung ơng, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và ph-
tham dự vào các quyết định của công ty.
+ Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu đợc u tiên thanh toán trớc
các cổ phiếu
+ Có những điều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thức đảm bảo cho
khoản vay.
c. Chứng khoán có thể chuyển đổi
* Khái niệm về chứng khoán có thể chuyển đổi
Chứng khoán có thể chuyển đổi là những chứng khoán cho phép ngời nắm
giữ nó, tuỳ theo lựa chọn và trong những điều kiện nhất định, có thể đổi nó lấy
một chứng khoán khác.
* Đặc điểm của chứng khoán có thể chuyển đổi
Chứng khoán có thể chuyển đổi là nhằm huy động thêm vốn tự có, vào
những thời điểm cha thích hợp cho việc phát hành cổ phiếu thờng, hoặc nhằm tăng
thêm tính hấp dẫn cho đợt phát hành, nhất là khi thị trờng trái phiếu và cổ phiếu u
đãi đang xuống giá
Chứng khoán có thể chuyển đổi mang lại cho bên phát hành lợi thế đợc h-
ởng lãi suất thấp ( nếu là trái phiếu) hoặc giá chào bán cao (nếu là cổ phiếu).
Đối với các nhà đầu t, chứng khoán có thể chuyển đổi có sức hấp dẫn ở chỗ
chúng kết hợp đợc tính an toàn của trái phiếu (thu nhập cố định ) với tính có thể
đầu cơ của cổ phiếu thờng; hơn nữa nó còn cho phép nhà đầu t có thể đợc bảo
hiểm trớc tình trạng lạm phát.
d. Các công cụ phát sinh
* Khái niệm về công cụ phát sinh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công cụ phát sinh là những công cụ đợc phát hành trên cơ sở những công
cụ đã có nh cổ phiếu, trái phiếu... nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, nh phân tán rủi
ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận.
* Phân loại các công cụ phát sinh
- Quyền lựa chọn : Là một công cụ cho phép ngời nắm giữ nó đợc mua (nếu
để rào chắn rủi ro trong kinh doanh.
2.3. Phát triển hàng hóa và các nhân tố tác động đến việc phát triển
hàng hóa trên thị trờng chứng khoán
2.3.1. Phát triển hàng hóa
a. Sự gia tăng về mặt số l ợng hàng hoá
* Cổ phiếu
- Thành lập các công ty cổ phần
Chủ thể đợc phép phát hành cổ phiếu trớc hết là các công ty cổ phần, do vậy
thành lập mới các công ty cổ phần là một phơng thức đầu tiên để tạo hàng hoá cổ phiếu
trên thị trờng chứng khoán. Các công ty cổ phần huy động vốn bằng cách phát hành cổ
phiếu, do đó khi một công ty cổ phần đợc thành lập thêm sẽ đồng nghĩa với việc có t-
ơng ứng một số cổ phiếu đợc lu hành trên thị trờng.
- Các công ty cổ phần huy động thêm vốn
Các công ty cổ phần trong quá trình hoạt động có nhu cầu mở rộng sản xuất
kinh doanh, ngoài phơng thức vay còn sử dụng phơng thức phát hành thêm cổ phiếu và
số cổ phiếu đợc huy động thêm này cũng chính là hàng hoá trên thị trờng chứng khoán.
- Đẩy mạnh quá trình cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN)
DNNN là những doanh nghiệp mũi nhọn hàng đầu, có tỷ trọng lớn nên có ảnh
hởng to lớn và rõ nét đối với nền kinh tế quốc dân, do đó việc đẩy mạnh cổ phần hoá
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DNNN sẽ cung cấp cho thị trờng chứng khoán những hàng hoá cổ phiếu có chất lợng
cao đồng thời mang tính đại diện cho các ngành kinh tế.
- Khuyến khích các doanh nghiệp có đủ điều kiện tham gia niêm yết trên
thị trờng chứng khoán
Không phải bất kỳ công ty cổ phần nào cũng có khả năng niêm yết cổ phiếu
trên thị trờng chứng khoán tập trung vì muốn đợc niêm yết trên thị trờng chứng khoán
này, đó phải là những cổ phiếu của công ty có số vốn lớn nhất định, làm ăn có lãi hay
kết quả hoạt động kinh doanh tốt, nói cách khác, đó phải là những cổ phiếu có chất l-
ợng. Vì vậy, để tạo hàng hoá cho thị trờng, cần khuyến khích những công ty có đủ điều
trực tiếp đến giá cả chứng khoán trên thị trờng.
Sự phát triển về mặt chất lợng hàng hóa trên thị trờng chứng khoán đợc thể hiện
qua chỉ số giá chứng khoán, hệ số trên thu nhập, tỷ suất lợi tức cổ phần Chỉ số giá
chứng khoán là thớc đo thể hiện giá chứng khoán bình quân hiện tại so với giá bình
quân thời kỳ gốc đã chọn. Chỉ số giá chứng khoán đợc xem là phong vũ biểu thể hiện
tình hình hoạt động của thị trờng chứng khoán. Đây là thông tin rất quan trọng đối với
hoạt động của thị trờng của nhà đầu t và các nhà phân tích kinh tế. Tất cả các thị trờng
chứng khoán đều xây dựng hệ thống chỉ số giá cổ phiếu cho riêng mình. Thờng có thể
chia chỉ số giá chứng khoán thành 2 loại cơ bản :
- Chỉ số giá chứng khoán bình quân đợc tính theo phơng pháp bình quân đơn
giản của một nhóm chứng khoán, điển hình là chỉ số Dow-Jones công nghiệp : đợc tính
trên cơ sở giá của 30 loại cổ phiếu của những công ty hàng đầu trong một số ngành
công nghiệp của Mỹ đợc niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán New York.
- Chỉ số giá chứng khoán tổng hợp đợc xác định theo phơng pháp bình quân gia
quyền với số lợng lớn các loại cổ phiếu niên yết đợc sử dụng để tính toán. Tiêu biểu là
chỉ số S&P500 đợc tính cho 500 loại cổ phiếu trong đó phần lớn đợc niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán NewYork.
Chỉ số chứng khoán Việt Nam thể hiện biến động giá cổ phiếu giao dịch tại thị
trờng chứng khoán. VN-Index là chỉ số tổng hợp đợc tính theo cách gia quyền tổng gía
trị thị trờng của toàn bộ các cổ phiếu đàng niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khoán thành phố Hồ Chí Minh nhằm thể hiện xu hớng biến động giá cổ phiếu hàng
ngày trên thị trờng.
VN-Index là sự so sánh giá thị trờng hiện hành với giá thị trờng cơ sở (gốc) vào
ngày 28/7/2000 khi thị trờng chứng khoán chính thức đi vào hoạt động với gía trị là
100 điểm. Ví dụ, VN-Index ngày 31/12/2003 là 166,94 điểm và ngày 31/12/2004 là
239,29 điểm
Chỉ số giá chứng khoán đợc tính cho :
- Từng loại chứng khoán.
của các doanh nghiệp. Hệ thống pháp luật về thị trờng chứng khoán đầy đủ, đồng
bộ, rõ ràng, chính xác và công bằng tác động tích cực đến hoạt động tạo nguồn
hàng cũng nh chất lợng hàng hoá trên thị trờng chứng khoán.
- Yếu tố tâm lý khi nắm bắt các thông tin: tâm lý an tâm, tin tởng của các
nhà đầu t khi tham gia thị trờng chứng khoán tác động lớn đến số lợng hàng hoá đ-
ợc hình thành trên thị trờng sơ cấp và sự lu thông hàng hoá trên thị trờng thứ cấp.
Chơng II: Thực trạng hàng hoá trên thị trờng chứng
khoán Việt Nam
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Tổng quan về thực trạng thị trờng chứng khoán Việt Nam trong thời gian
qua
Thị trờng chứng khoán Việt Nam hơn 5 năm hoạt động đến nay đã mở ra
một kênh huy động vốn mới cho nền kinh tế, đánh dấu một bớc tiến trong quá
trình xây dựng và phát triển thị trờng tài chính Việt Nam theo xu thế hội nhập kinh
tế.
1.1. Nhà đầu t (Nguồn cầu chứng khoán)
Hầu hết các nhà đầu t trên thị trờng chứng khoán hiện nay chủ yếu là các
nhà đầu t cá nhân. Họ có xu hớng đầu t mang tính đầu cơ ngắn hạn và ít quan tâm
đến các chiến lợc đầu t dài hạn hơn trên cơ sở những hiểu biết căn bản về hoạt
động kinh doanh của công ty. Điều này giải thích một phần cho sự biến động th-
ờng xuyên của chỉ số VN-Index trong trong những năm đầu hoạt động cũng nh
tình trạng sụt giảm tiếp theo.
Cộng đồng các nhà đầu t hiện nay ở Việt Nam thiếu các nhà đầu t có t cách
pháp nhân, và do đó không tạo ra một nền tảng đủ mạnh để làm tăng đáng kể số l-
ợng các công ty đợc niêm yết và gía trị luỹ kế của các cổ phiếu lu hành trên thị tr-
ờng chứng khoán. Một thị trờng chứng khoán lý tởng nên bao gồm nhiều loại nhà
đầu t cá nhân và tổ chức, sử dụng các chiến lợc đầu t đa dạng để tạo ra một tập hợp
phong phú hơn các đối tợng tham gia thị trờng và tăng khối lợng giao dịch. Do đó
cần phát triển các tổ chức tài chính trong nớc và sản phẩm tài chính liên quan đến