ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
---------------------------------
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
---------------------------------
BÙI VĂN BÌNH
BÙI VĂN BÌNH
NGHIÊN CỨU HOÁ HỌC VÀ
NHẬN DẠNG MỘT SỐ NHÓM CHẤT
CÓ TRONG CÂY ĐỎ NGỌN
(CRATOXYLUM PRUNIFOLIUM KURTZ)
NGHIÊN CỨU HOÁ HỌC VÀ
NHẬN DẠNG MỘT SỐ NHÓM CHẤT
CÓ TRONG CÂY ĐỎ NGỌN
(CRATOXYLUM PRUNIFOLIUM KURTZ)
Chuyên ngành: Hoá hữu cơ
Mã số: 60.44.27
LUẬN V ĂN THẠ C SĨ HOÁ HỌC
LUẬN V ĂN THẠ C SĨ HOÁ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN THỈNH
THÁI NGUYÊN - 2008
THÁI NGUYÊN - 2008
EI-MS
:
Electron Impact Mass Spectroscopy
LC-MS
:
Liqud chromatography - Mass Spectroscopy
FT-IR
:
Fourier Transform Infrared Spectroscopy
NMR
:
Nuclear Magnetic Resonance
1
H-NMR :
13
dân tộc cổ truyền phát triển từ lâu đời, chiếm vị trí đặc biệt trong việc bảo vệ
HSQC
:
Heteronuclear Spectroscopy- Quantum Coherence
sức khoẻ nhân dân trong suốt hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ
HMBC
:
Heteronuclear multiple - Bond Correlation
nước. Tiếp thu truyền thống quý báu của các thế hệ cha ông, ngày nay Đảng
HIV
:
Human Immunodeficiency Virus
và Nhà nước ta đã xây dựng nhiều chính sách, nhiều hình thức động viên
U
:
TỔNG QUAN
trong phạm vi dân gian một cách khá phổ biến ở các nước châu Á, ở Việt
Nam đặc biệt vùng đồng bào dân tộc miền núi phía Bắc nước ta. Gần đây
người ta phát hiện dịch chiết của lá cây đỏ ngọn có tác dụng chữa bệnh gan,
có tác dụng tốt với hệ thần kinh và tác dụng của nó không thua kém gì các
thuốc nhập ngoại.
Cây đỏ ngọn được dùng trong dân gian đã có từ lâu, nghiên cứu hoá
1.1. Mô tả thực vật
Theo tài liệu về phân loại thực vật, cây đỏ ngọn còn gọi là cây thành
ngạnh, lành ngạnh tuỳ thuộc vào từng địa phương tên khoa học là
“Cratoxylum prunifolium Kurtz” thuộc họ Ban “Hypericaceae” [1, 2, 5, 8, 11]
Cây đỏ ngọn phân bố rộng rãi ở vùng Nhiệt đới, Cận Nhiệt đới, Ôn đới,
thực vật cây đỏ ngọn thì mới chỉ được các nhà khoa học chú ý đến trong một
chủ yếu ở vùng ôn đới bán cầu Bắc. Chi Cratoxylum ở Việt Nam có 5 loài:
số năm gần đây, để góp phần làm rõ thêm thành phần hoá thực vật của cây đỏ
Cratoxylum maingayi Kurz có tên là lành ngạnh nhỏ, phân bố ở Bắc Trung Bộ
ngọn tạo thuận lợi cho việc dùng, sử dụng cây thuốc này làm dược liệu và
và Lâm Đồng; Cratoxylum prunifolium Kurz lành ngạnh lá hẹp phân bố ở
nguyên liệu cho các mục đích khác, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu hóa
vùng Đông Nam Bộ trên lãnh thổ VIệt Nam; Cratoxylum prunifolium Kurtz
4
5
nửa. Hoa mọc trên những cành ở kẽ lá màu trắng hoặc hồng có lông màu tía.
Quả nang dài 15mm, rộng 7 - 8mm. Hạt hình trứng dài 6mm, rộng 3mm
Trong những năm gần đây một số tác giả đã nghiên cứu tác dụng chữa
bệnh của dịch chiết toàn phần lá và thân cây đỏ ngọn. Nhóm nghiên cứu của
Học viện Quân Y - Hà Nội cho biết cây đỏ ngọn ít độc, dịnh chiết toàn phần
của lá và thân cây đỏ ngọn có tác dụng chống ôxi hoá tốt, hoạt tính đạt 69%
trong khi tanakan chỉ đạt 48% [9] và có tác dụng hoạt huyết, làm lưu thông
máu, giảm đông ở những trường hợp tăng đông [12].
Bộ môn Dược học quân sự - Học Viện Quân Y trên cơ sở nghiên cứu lâm
sàng dịnh chiết của lá đỏ ngọn Cratoxylum prunifolium trên chuột nhắt trắng và
thỏ có so sánh với thuốc tanakan do hãng Beaufour Ipsen của Pháp sản xuất đã
đưa ra kết luận:
Dịch chiết toàn phần lá đỏ ngọn và dịch chiết etylaxetat lá đỏ ngọn đều
có ảnh hưởng lên hoạt động của hệ thần kinh ở các mức độ khác nhau:
- Dịch chiết etylaxetat và dịch chiết toàn phần lá đỏ ngọn, Tanakan đều
có tác dụng hoạt hoá hệ thần kinh thực vật, thể hiện ở sự tăng rõ hàm lượng
Hình 1.1. Ảnh cây đỏ ngọn (Cratoxylum Prunifolium Kurt, Hypericaceae)
- Dịch chiết etylaxetat lá đỏ ngọn có tác dụng tương đương Tanakan
6
7
i vi cao nc (cn tng) 30 - 80 mg/kg cú hot tớnh khỏng khun
vi cỏc vi khun staphylococcus auresu, Escherichia coli, Salmonella typhi.
Dịch chiết tổng số từ lá cây Cratoxylum cochinchinense ở Thái Lan đã
c ng-ời ta thử nghiệm và cho thấy chúng có tác dụng chống nhim khun,
chng ụxi hoỏ, nhng hot ng ca t bo [22, 23, 24].
ung hoc cú th sau ú em phi khụ mi dựng. Gn õy cú mt vi tỏc gi
Vit Nam ó nghiờn cu v cho thy lỏ ngn cú tỏc dng cha bnh, cú tỏc
dng chng gc t do, bo v thnh mch, bo v t bo gan chng mự lo,
chng ụxi hoỏ v min dch invitro khỏ rừ [7].
Ti c s sn xut kinh doanh thuc thnh phm, thc phm chc nng
Singapo dch chit cõy Cratoxylum cochinchinense c s dng
trong nhõn dõn cú tỏc dng chng cỏc gc t do cha cỏc bnh liờn quan n
s cng thng, mt mi [25].
Ti Nht Bn, t r cõy ca mt s loi thuc chi Cratoxylum ngi ta
bo ch thnh thuc lm tng trớ nh, chng lóo hoỏ, mt ng ngi gi.
Trung Quc, lỏ ca cõy ngn ngi ta ch bin thnh tr pha
nc ung hng ngy v s dng mt cỏch rng rói. T phn dch chit
Y hc c truyn Thỏi Nguyờn, Bỏc s Hong Sm ó s dng dch chit ca lỏ
ngn lm thc phm chc nng, thay chố lm nc ung, cha cỏc bnh
non, v cõy, v r. Ngi b au bng n khụng tiờu, ung nc nu ca lỏ
lnh ngnh giỳp tiờu hoỏ tt thng dựng 100g lỏ non nu mt lớt nc, thay
nc ung hng ngy. Khi b cm nng, st thỡ dựng lỏ non 50g nu vi 1 lớt
nc ung.
Trong dõn gian Vit Nam, cõy ngn mi thy dựng trong phm vi nhõn
R
dõn lm thuc kớch thớch tiờu húa, phc hi sc kho khi m au, sinh , bo v
thnh mch, chng lóo hoỏ, tng trớ nh ngi cao tui. Ngi ta thu hỏi lỏ
I.a: (13E,17E)-polypoda-8 (26),13,17,21-tetraen-3-ol; (R= -OH).
ngn vo dp Tt mng 5 thỏng 5 (Tt oan Ng) lm thc vt nu nc
I.b: -polypodatetraene; (R= H).
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
8
27
9
II.d: (13E,17E)-polypoda-7,13,17,21-tetraen-3-one; (R= O).
OH
HO
OH
O
O
O
O
HO
R
HO
HO
III.a: Polypoda-13,17,21-trien-8 -ol; (R=H).
III.b: Polypoda-13,17,21-trien-3-one; (R =β - OH).
III.c : Polypoda-13,17,21-trien-3β, 8 -diol; (R= O).
OH
V: Acid dicaffeoylquinic
1.3.3. Các chất có khung xanthone
Các xanthone là nhóm chất lớn nhất, phổ biến nhất có ở hầu hết các
OH
R1
O
HO
OH
OH
HO
O
VII.e:
1,3,6,7-tetrahydroxyxanthone- C2-β-D-glycoside.
Từ loài Cratoxylum formosum Nawong Boonnak cùng các cộng sự [22]
OH
O
3-isomangostin; (R 1 =
).
VII.e1: 3,4-dihidro- 5,9-dihidroxy-8-methoxy-7-(3-methoxy-3-methylbutyl)-
2,2- dimethyl-2H,6H-pyrano-[3,2-β] xanthen-6-one; (R1 =
cũng đã phân lập được các xanthone có cấu trúc VII dưới đây:
O
OH
OH
HO
VI:
O
MeO
O
O
R1
OCH3
HO
O
OH
OH
R2
O
OH
VII.d:
Formoxanthone A; (R 1 =
).
VII.g: 10-O-methylmaclur-xanthone;
VII.g1: Macluraxanthone;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
O
R1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
(R1 =
(R1 =
R
R1
IX.a: 1-7- dihidroxyxanthone; (R = H).
O
IX.b: 1,7- dihidroxy - 4- methoxyxanthone; (R = OMe).
O
OH
OH
7
6
VII.h: Formoxanthone B;
(R1 =
).
Từ loài Cratoxylum cochinchinese của miền Nam nước ta Lê Thị Diệu
O
HO
9'
Nguyên và Leslie J. Harrison [19] đã phân lập được ngoài các triterpen I, II và
III. Hai nhà nghiên cứu xác định được các xanthone có cấu trúc VIII.a,VIII.b.
O
'
8
5
O
8'
OMe
9'
OMe
1
2
3
10'
O
4'
4
hợp chất xanthone (IX), các chất này có cấu trúc đơn giản nhưng đều có tác
X.a: 1,7-dihidroxy-5,6-dimethoxy xanthone; (R1 = R2 =R3 = OMe).
dụng như các chất có hoạt tính chống oxi hoá tốt.
X.a1: 1,2,3,8-tetramethoxy xanthone; ( R1 = R3 = OH; R2 = H).
X.a2: 1,2,3,4,8-pentamethoxy xanthone; (R1=R3=OMe;R2=H).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
R2
15
O
OH
O
HO
X.b1: 1,7-dihidroxymethoxy xanthone; (R1 = R2 = H).
R
X.b2: 1,7-dihidroxy-8-methoxy xanthone; ( R1 = H; R2 = OMe).
O
O
8'
9'
''
4'
4
HO
O
O
OCH3
4
OH
B
OMe
MeO
HO
2'
O
1
H3CO
OH
O
) [22]
1.3.4. Một số đại diện của khung anthraquinon
Từ loài Cratoxylum formosum ngoài việc xác định các xanthone
X.d: 1,5,6,7-tetramethoxy xanythone
Nawong Boonnak, Chatchanok Karalai và các cộng sự [22] còn phân lập
OMe
O
XI.a: 3-geranyloxy-6-methyl-1,8-dihidroxy-anthraquinon;
O
OH
X.f: 1,4,7-trihidroxy-8-methoxy xanthone.
(R=
XI.a1: madagascin;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
)
(R =
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
)
16
XI.a2: physcion;
(R = Me)
XI.a3: emodin;
O
OH
XI.b: 11-hidroxyl-5-methoxy-2,2,9-trimethyl-2H-anthra-[1,2-β] pyran-7, 12-dion.
C
O
OH
OH
O
OH
O
OH
OH
XIII.a:
HO
OMe
O
O
Từ loài Cratoxylum cochinchinense, Cratoxylum formosanum nhiều tác
OH
giả đã phân lập được 2 flavonoit XII.a và XII.b [18, 13, 15]. Chúng có hoạt
tính kìm hãm peroxit hoá lipit màng tế bào gan, có tác dụng tăng khả năng
cho biết Cratoxylum prunifolium có chứa các flavonoit, tanin pyrocatechic
OH
HO
O
OH
phitosterol saponin triterpen và các axit hữu cơ, đường khử. Tác giả còn cho
O
OH
OH
OH
OH
O
XII.a: Đihiđrokampherol
18
19
[6] và cho biết chúng đều có tác dụng diệt muỗi gây sốt rét và có tác dụng tốt
Chương 2
trong việc diệt mối.
PHẦN THỰC NGHIỆM
Từ vỏ và rễ cây Cratoxylum prunifolium trồng ở tỉnh Nông Khai miền
Nam Thái Lan, Nawong Boonnak và các cộng sự đã chiết bằng điclometan,
phân lập các chất bằng sắc kí đã tách được 10 xanthone với sự khác nhau chỉ
là ở các mạch nhánh (R 1 và R2) [22] và tác giả đã gọi tên chúng là các
prunifloron được đánh số từ 1 đến 10. Công thức của chúng có cấu trúc XIV.
R1
O
OH
RO
2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Thu mẫu cây, xác định tên khoa học và phương pháp xử lý mẫu
Nguyên liệu để nghiên cứu gồm lá cây đỏ ngọn, thu hái vào tháng 11
năm 2007 tại xã Thịnh Đức - Thành phố Thái Nguyên.
bằng các loại dung môi có độ phân cực tăng dần: clorofom, etylaxetat,
n-butanol, metanol, các dịch chiết được bay hơi dung môi bằng thiết bị cất
quay ở nhiệt độ 500C dưới áp suất thấp. Các cặn thô được phân chia bằng sắc
kí cột với các hệ dung môi rửa giải có độ phân cực tăng dần để phân lập các
chất có độ phân cực gần giống nhau, kết tinh phân đoạn và kết tinh lại trong
hệ dung môi thích hợp để thu được các chất sạch .
2.1.2. Phương pháp phân lập các hợp chất từ các dịch chiết
OH
O
Để phát hiện, phân lập được những hợp chất sạch từ các dịch thô khác
OH
nhau của cây đỏ ngọn chúng tôi đã phối hợp sử dụng các phương pháp sắc kí
OH
O
và kết tinh lại trong dung môi thích hợp, các phương pháp gồm:
- Sắc kí lớp mỏng (SKLM).
O
- Sắc kí cột silicagen thường dùng Merck 63- 200nm.
XV: Anthraquinon
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.2.2. Thiết bị nghiên cứu
- Nhiệt độ nóng chảy đo trên máy Boetus (Đức) hoặc trên máy
Eletronthermal IA - 9200.
- Phổ hồng ngoại ghi trên máy IMPACT - 410.
2.2.1. Dụng cụ và hoá chất
Các loại dung môi dùng để ngâm, chiết mẫu là các loại tinh khiết
(pure), còn các loại dung môi dùng để sắc kí cột, sắc kí lớp mỏng hay dùng
trong phân tích là loại tinh khiết phân tích (PA).
- Phổ UV đo trên máy UV 1700 Phamaspec.
- Phổ khối ghi trên máy MS- Engine - 5989- HP ion hoá bằng va chạm
eletron (LC- MS) 70ev và sử dụng ngân hàng dữ liệu DATABASE/
Sắc kí lớp mỏng dùng tấm mỏng đế nhôm DC - Alufolien Kiesegel 60
F254 Art.5554 tráng sẵn, độ dày 0,2mm được sử dụng để xác định sơ bộ số
WILLEY 250L.
- Phổ 1H- NMR và 13C- NMR ghi trên máy Bruker 500MHz nội chuẩn
thành phần có trong các dich chiết, các phân đoạn chạy cột và kiểm tra sơ bộ
TMS, dung môi CDCl3, MeOD.
độ sạch của sản phẩm thu được.
2.3. Các dịch chiết từ cây đỏ ngọn (Cratoxylum prunifolium Kurtz)
Các hệ dung môi khai triển SKLM:
Hệ D
5. Clorofom - metanol
20:10
Hệ E
khối lượng cặn khô, sau đó thêm nước vào cặn và lần lượt chiết với các loại
dung môi clorofom, etylaxetat, n-butanol, cuối cùng đuổi hết nước và hoà tan
bằng metanol.
Các tấm SKLM sau khi sấy khô được soi dưới đèn tử ngoại (UV-
Các dịch chiết trên được làm khô bằng Na2SO4 lọc và cất dung môi
BIOBLOCK) ở bước sóng = 254nm và 365nm. Thuốc thử để hiện màu là
bằng thiết bị cất quay dưới áp suất giảm ở nhiệt độ 500C. Cặn được sấy khô
vanilin 1% trong dung dịch metanol-H2SO4 , sau đó sấy ở nhiệt độ trên 1000C
và cân để xác định trọng lượng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Cặn CHCl3
(ĐC)
Cặn EtOAc
(ĐE)
ĐC2
Hiện tượng
Kết quả
1
Saponin
Tạo bọt
Bọt bền trong axit ++
2
Glicozttim
Kelle-Kiliani
Vàng nâu
-
Xianidin
Từ hồng đến đỏ
++
6
Steroit
Liberman-Bourchard
Màu xanh vàng
++
7
Ancaloit
Dragendorf
Màu vàng da cam -
8
Đường khử Felinh
ĐE1
(gam)
Clorofom
Etylaxetat
n-Butanol
Metanol
787,4
52,264
34,654
40,411
26,604
100%
6,63%
4,40%
5,13%
3,38%
Cặn EtOAc
Staphylococcus auresu Escherichia coli
Đường
kính
(mm)
30
29
Hoạt tính
+
+
Đường
Hoạt
kính
tính
(mm)
26
+
17
+
Salmonella typhi
Đường
kính
(mm)
27
18
26
27
Các chất cặn còn lại không tan trong các dung môi trên cho tan trong
MeOH thu đựoc 32,346g chất (kí hiệu là các chất ĐM).
2.4.1.2. Stigmast- 5,22- đien-24R-3β-ol
Rửa giải cột với hệ dung môi n-hexan- clorofom (50:5), sau khi cất loại
2.4.1. Dịch chiết clorofom
dung môi cặn thu được kiểm tra trên SKLM trong hệ dung môi A, phát hiện
Từ 11g cặn từ dịch clorofom của lá đỏ ngọn kí hiệu (ĐC) được phân
bằng vanilin 1% trong dung dịch CH3OH- H2SO4, kết tinh lại trong hệ dung
chia trên sắc kí cột silicagel với các hệ dung môi n-hexan - clorofom với các
môi trên thu được 29mg tinh thể hình kim, không màu, không mùi, có nhiệt
tỷ lệ tăng dần clorofom từ 0% đến 100% kiểm tra các phân đoạn trên sắc kí
độ nóng chảy 152-1550C, Rf 100 =61.
-1
Phổ FT-IR (KBr); νmax (cm ): 1720 (C=O); 1500 (C=C); 3050 (CH3);
2940 (CH).
Phổ 13C- NMR (500MHz, CDCl3); (ppm): 36,4 (t, C1); 29,67 (t, C2);
71,8 (d, C3); 42,3 (t, C1); 139,2 (s, C5); 121,4 (d, C6); 37,3 (t, C7); 31,85 (d,
C8); 51,15 (d, C9); 36,12 (s, C10); 24,35 (t, C11); 42,18 (t, C12); 31,4 (s, C13);
56,83 (d, C14); 25,38 (t, C15); 31,6 (t, C16); 55,9 (d, C17); 12,01 (q, C18); 18,95
+
+
Phổ LC- MS, m/z (%) 424 [M ]; 408 [M-O] .
(q, C19); 40,47 (d, C20); 21,03 (q, C21); 138,4 (d, C22); 129,2 (d, C23); 50,01 (d,
PHổ H- NMR (500MHz, CDCl3): (ppm) 0,762ppm (3H, s, CH3);
C24); 33,9 (t, C25); 21,19 (q, C26); 19,79 (d, C27); 28,89 (q, C28); 12,22 (q, C29).
1
0,84ppm (3H, s, CH3); 0,885ppm (3H, s, CH3); 0,996ppm (3H, s, CH3);
1,011ppm (3H, s, CH3); 1,02ppm (3H, s, CH3); 1,07ppm (3H, s, CH3)
2.4.1.3. β- Sitosterol
Tiếp tục rửa giải trên cột với hệ dung môi n-hexan- clorofom (40:10),
sau khi cất loại dung môi, cặn thu được kiểm tra trên sắc kí lớp mỏng trong hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
28
+
29
+
Phổ EI- MS; m/z (%): 414 [M ] (20); 413 [M-H] (41); 398 (28); 397
(100); 395 (32); 383 (11); 361 (11); 257 (3); 255 (6,3); 151 (5,6); 139 (11).
Chương 3
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phổ 1H-NMR (500MHz, CDCl3 ); (ppm): 0,68 (3H, s, CH3-18); 1,01
(3H, s, CH3-19); 0,81 (3H, d, j, 7Hz, CH3-26); 0,88 (3H, d, j, 7Hz, CH3-27);
0,83 (3H, t, 7,32Hz, CH3 -29); 0,92 (3H, d, j, 10Hz, CH3-21); 3,52 (1H, m, H-
3.1. Nguyên tắc chung
Trong quá trình nghiên cứu hóa thực vật cần phải tôn trọng nguyên tắc
chung là không được làm thay đổi cấu trúc hóa học của các chất sẵn có trong
3); 5,42 (1H, d, j, 5Hz, H-6).
C- NMR (500MHz, CDCl3); (ppm): 141,1 (s, C5); 121,8 (d,
thực vật và không làm ảnh hưởng đến thành phần hoá học của chúng tại thời
hành tách các chất trên sắc kí cột silicagel, rửa giải cột sắc kí bằng hệ dung
biến hơn cả để tách các chất ra khỏi thực vật:
Cách 1: Trước tiên chiết bằng dung môi rượu-nước để tách hầu hết các
môi clorofom- metanol có tỷ lệ theo độ tăng dần của dung môi phân cực,
chất ra khỏi thực vật. Sau đó chiết sàng lọc bằng các dung môi từ không phân
metanol 0% -100%, kiểm tra các phân đoạn trên sắc kí lớp mỏng, thuốc thử
cực đến các dung môi có độ phân cực tăng dần. Các dịch chiết chứa các hợp
phát hiện (F eCl3 + K3[Fe(CN)6]) 1% sau đó gộp các phân đoạn giống nhau,
chất có độ phân cực gần nhau sẽ được cất đuổi dung môi, bảo quản dùng cho
đuổi hết dung môi và kết tinh lại thu đựơc chất (ĐE1).
các quá trình tách tiếp theo.
Cách 2: Chiết và phân lập các chất mẫu thực vật bằng các loại dung
* Axit gallic (ĐE1)
Rửa giải trên cột bằng hệ dung môi clorofom- metanol (90:10), sau khi
kiểm tra bằng SKLM với hệ dung môi C, cất loại dung môi, thu được cặn thô,
kết tinh lại trong hệ dung môi trên thu được 70mg chất rắn màu vàng, tinh thể
0
hình kim, có tn/c khoảng 248- 258 C.
30
31
3.2. Phân tích định tính và phát hiện các nhóm chất
silicagen với hệ dung môi n-hexan:clorofom thu được chất ĐC-1, chất này
Dùng các thuốc thử đặc hiệu để phát hiện các nhóm hợp chất thiên
nhiên có hoạt tính sinh lý cao trong thực vật [3] cho thấy trong dịch chiết
cho các phản ứng định tính của terpenoit.
Khối lượng phân tử của chất ĐC-1 được xác định bằng phổ khối LC-
bằng clorofom của lá cây đỏ ngọn có chứa các axit hữu cơ, streroit,
MS cho biết khối lượng phân tử của [M+] m/z bằng 424,2 tương ứng với khối
triterpenoit. Ở dịch chiết bằng etylaxetat của lá cây đỏ ngọn có chứa các hợp
lượng phân tử bằng 424 u và tương ứng với công thức phân tử C30H48O.
chất polyphenol, các hợp chất flavonoit, cũng ở phần dịch chiết này đã tách
được axit gallic và dẫn xuất của nó. Trong dịch chiết n-butanol có chứa các
Trong phổ LC-MS còn xuất hiện pic m/z 408,2 điều này tương ứng với
mảnh [M-O]+ với m/z bằng 408
tanin, các đường khử. Không phát hiện thấy có ancaloit, các xianua trong các
(3H, s, CH3); δ = 0,847ppm (3H, s, CH3); δ = 0,885ppm (3H, s, CH3); δ =
0,996ppm (3H, s, CH3);
δ = 1,011ppm (3H, s, CH3); δ = 1,021ppm (3H, s,
CH3); δ = 1,07ppm (3H, s, CH3). Độ dịch chuyển hoá học ở δ = 5,48ppm
(1H, d, J = 3,21 và 8,17Hz) là của proton liên kết tại cacbon ở liên kết đôi
(nhóm = CH tại C15).
Phổ
13
C-NMR: nhận thấy nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hoá sp2
clorofom của lá cây đỏ ngọn chúng tôi đã thu được 3 hợp chất sạch là: một
thuộc nhóm =CH có độ chuyển dịch hoá học δ = 117,19ppm. Nguyên tử
tritecpen và hai steroit; còn dịch chiết etylaxetat phân lập được axit gallic và
cacbon bậc 4 cũng ở trạng thái lai hoá sp2 tham gia vào liên kết đôi với
hỗn hợp các xanthone với flavonoit.
nguyên tử này có độ chuyển dịch hoá học ở δ = 157,59ppm.
3.3.1. Taraxeron ( hay Frendoolean-14-en-3-on) (ĐC-1)
Chất ĐC-1 là chất rắn tinh thể hình kim, màu trắng có nhiệt độ nóng
Phổ 13C-NMR còn cho một tín hiệu ở trường rất yếu tương ứng với độ
ACD/HNMR ACD/CNMR mô phỏng phổ NMR cũng đã cho phép chúng tôi
quy kết hợp chất ĐC-1 là một triterpen phải có công thức cấu tạo như sau:
29
23
30
19 20
18
12
11
1
27
9
10
2
3
24
8 14
5
13
1
Bảng 3.1. Phổ C-NMR và H-NMR của taraxeron (ĐC-1) từ lá đỏ ngọn
Vị trí
cacbon
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
48,7
40,64
28,79
35,11
37,69
29,92
14,79
29,86
21,34
25,56
26,12
33,36
21,47
1
ACD/13CH-NMR
NMR (δ-ppm)
(δ-ppm)
38,4
Vùng (1,2 - 1,6)
34,1
2,5 (2H; dd; 7,1 và 11,0)
217,3
47,6
55,8
(1,99)
20,0
Vùng (1,2 - 1,6)
35,2
Vùng (1,2 - 1,6)
25,6
26,2
33,4
21,4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
34
35
Hình 3.2
Hình 3.1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
36
37
định điều ấy, δH-6 = 5,33ppm (1H, dd, j =15Hz và 2Hz); δ H-22 = 5,15ppm (1H,
dd, j =15Hz và 5Hz); δ H-23 = 5,01ppm (1H, dd, j =15Hz và 5Hz). Phổ 13CNMR cho thấy δ C-5 = 139,2ppm; δ C-6 = 121,4ppm; CC-22 = 138,4ppm và δ C-23
= 129,2ppm. So sánh các số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của chất ĐC-2
với số liệu phổ NMR của stingmasterol [16] hoàn toàn tương tự nhau và được
chỉ ra ở bảng 3.2.
Dựa trên phân tích các số liệu về phổ EI-MS, FT-IR và các phổ NMR của
hợp chất ĐC-2 hoàn toàn phù hợp với cấu trúc của chất Stingmast -5,22-dien24R-3β-ol.
29
28
21
19
12
18
1
14
17
22
23
27
24
25
26
31,66
3
71,78
4
42,31
5
140,76
6
121,69
7
31,91
8
31,91
9
50,18
10
36,52
11
21,09
2
39,70
13
42,22
14
56,88
15
24,38
16
28,92
17
Phổ 13C-NMR của Stigmasterol
(ĐC-2)
Vị trí
13
C-NMR(δ-ppm)
cacbon
1
36
2
29
3
71
4
42
5
140
6
122
7
37
8
31
9
51
10
36
11
24
2
21
28
19
29
12
6
Stingmast -5,22-dien-24R-3β-ol
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
40
41
Hình 3.6
Hình 3.5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bảng 3.3. Phổ C-NMR của các chất ĐC-3 và β-sitosterol [16]
Chất ĐC-3 là chất rắn tinh thể hình kim, không màu, nóng chảy 1401410C, nó được tách từ dịch chiết clorofom, trong hệ dung môi n-hexanclorofom (40:10).
Phổ EI- MS, m/z (%) cho [M+] = 414 (23), [M-1]+ = 413 (41).
Từ phổ EI-MS cho pic [M+] = 414 ứng với công thức phân tử C29H50O.
Phổ hồng ngoại, phổ 1H-NMR và phổ 13C-NMR cho thấy trong phân tử
có nhóm OH tại vị trí C-3 (IR có vân 3450 cm-1 rộng, δ H-3α = 3,57ppm và δ C-3
= 72,1ppm). Một liên kết đôi tại C 6 (phổ IR có νmax= 3010cm-1 và 1650cm-1
ứng với dao động hoá trị của liên kết đôi; còn trên phổ 1H-NMR cho δ H-6 =
5,42ppm (1H, d, J, 5,2Hz), phổ
13
C-NMR cho δ C-5 = 141,1ppm và δ C-6 =
121,7ppm). So sánh các số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của chất ĐC-3 với
số liệu phổ NMR của β-sitosterol [16] hoàn toàn tương tự nhau và được chỉ
ra ở bảng 3.3.
Dựa trên phân tích các số liệu về phổ EI-MS, FT-IR và các phổ NMR của
hợp chất ĐC-3 hoàn toàn phù hợp với cấu trúc của chất β-sitosterol.
29
28
21
19
12
18
1
14
10
3
7
5
4
6
β-sitosterol
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Phổ 13C-NMR của β-sitosterol
(ĐC-3)
Vị trí
13
C-NMR(δ-ppm)
cacbon
1
37
2
31
3
71
4
19
20
36
21
19
22
34
23
26
24
46
25
29
26
19
27
19
28
23
29
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Phổ 13C-NMR của β-sitosterol
[16]
Vị trí cacbon
1
2
3
37,27
32,54
71,77
42,29
140,75
121,69
31,92
31,92
50,15
36,51
21,10
39,80
42,23
56,78
24,31
28,25
56,08
19,39
11,89
36,16
18,80
33,96
26,11
45,85
29,18
18,82
19,05
23,08
11,99