Giáo án Mỹ thuật 6 - Pdf 37

Tiết:25 Ngày: 11/4/2008
Bài 25: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI: MẸ CỦA EM
(Kiểm tra 1 tiết)
I. Mục tiêu:
 Học sinh yêu thương, quý trọng cha mẹ.
 Giúp HS hiểu về công việc hằng ngày của mẹ.
 HS có thể vẽ được tranh về mẹ bằng khả năng và cảm xúc của mình.
II. Chuẩn bò:
1/ Đồ dùng dạy học:
 Giáo viên: +Sách báo, tạp chí về đề tài mẹ.
+Tranh tham khảo trong ĐDDH MT 6.
+ Một số bài vẽ tốt của HS năm trước
 Học sinh: + Tranh sưu tầm.
+ Đồ dùng học tập: chì, màu.
2/ Phương pháp dạy học:
Vận dụng phương pháp gợi mở,vấn đáp, trực quan kết hợp với liên hệ thực tiễn
khách quan.
III. Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn đònh:
2/ Kiểm tra: đồ dùng học tập của HS
Kiểm tra kiến thức về một số trang dân gian.
3/ Bài mới:
 Giới thiệu bài: ( 2' )
 Ghi đề.
TG
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng
5'
 Hoạt động 1: HDHS
Tìm và chọn nội dung đề tài
+ Treo tranh minh họa

Cách vẽ tranh
+Nhắc lại phương pháp vẽ tranh
* Lưu ý:
+ Chọn hình ảnh phải có chính-
phụ.
+ Động tác phong phú ( động-tónh )
+ Vẽ phác hình chính trước, phụ
sau.
+ Màu sắc trong sáng, hài hòa.
+ Chú ý đậm nhạt toàn bài.
 Hoạt động 3: HDHS Làm bài
+ Góp ý gợi mở kòp thời để HS chọn
đượpc chủ đề hay, gần gủi.
+ HD HS vẽ theo phương pháp đã
học.
+ HD thêm:
- Vẽ màu nước.
- Vẽ màu bột.
+ Chú ý: - Bố cục
- Đường nét
- Màu sắc
HS làm bài
 Hình ảnh chính
Hình ảnh phụ
+ Tìm nội dung
+ Tìm bố cục, hình
ảnh
+ Vẽ hình và vẽ
màu
 HS theo dõi, ghi

II. Chuẩn bò:
1/ Đồ dùng dạy học:
 Giáo viên: + Một số hình ảnh .
+ Các câu khẩu hiệu.
 Học sinh: + Sách vở , giấy , chì , màu .
+ Một số mẫu chữ nét thanh nét đậm sưu tầm .
3/ Phương pháp dạy học:
Vận dụng phối hợp phương pháp : Vấn đáp , trực quan và luyện tập một cách có
hiệu quả .
III. Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn đònh tổ chức :
2/ Chuẩn bò một số vấn đề về việc học tập Môn Mỹ thuật 6 .
3/ Bài mới :
TG
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng
5'
5
Hoạt động1 :
HDHS quan sát- nhận xét .
+ GV đưa ra 2 bảng chữ in hoa nét
đều và in hoa nét thanh nét đậm.
- Chữ in hoa nét thanh nét đậm
là loại chữ mà trong 1 chữ vừa có nét
thanh nét đậm.
- Cũng như chữ in hoa nét đều,
chữ in hoa nét thanh nét đậm có các
chữ rộng ngang như M,G...có chữ
hẹp ngang như E, T ...
- Chữ in hoa né thanh nét đậm
có thể có chân hoặc không có chân.

+ Ước lượng chiều
dài của dòng chữ.
+ Ước lượng chiều
cao và chiều rộng
của chữ(phù hợp
với chiều dài)..
+ Chia khoảng các
giữa các chữ.
+ Phác nét và kẻ
chữ.+ Tô màu chữ
và nền.
III. Thực hành.
+ Xem minh họa
bảng.
+ Làm bài theo thực
hành.
4/ Đánh giá kết quả học tập: (5')
+Chọn những ba đã hồn thành để nhận xét đánh giá
+ Cho học sinh tự xếp loại.
Tiết:…27 Ngày: 11/4/ 2008
Bài 27: Vẽ theo mẫu

I. Mục tiêu:
 Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức phân môn vẽ theo mẫu .
 Kỹ năng: Rèn luyện, nâng cao khả năng quan sát vẽ hình, vẽ được hình sát với mẫu
 Thái độ: HS thêm yêu q phân môn vẽ theo mẫu, qua vẻ đẹp của đường nét, cấu
trúc của mẫu phối hợp.
II. Chuẩn bò:
1/ Đồ dùng dạy học:
 Giáo viên: + Tranh minh họa tónh vật, mẫu vẽ.

gồm chai và ly
Bố cục: Hợp lý,
chặt chẽ.
Khung hình
chung : HCN
Khung hình riêng:..
 Tỉ lệ mảng chai
Vẽ theo mẫu
MẪU CÓ HAI ĐỒ
VẬT ( Vẽ hình )
I. Quan sát nhận xét
+ Cấu trúc
+ Khung hình
+ Tỉ lệ
+ Đậm nhạt
MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT
5
? Tương quan tỉ lệ giữa các phần
NTN?
+ Hướng dẫn HS quan sát mảng
sáng, tối chính, hòa sắc của mẫu.
+ Lưu ý:
- Có thể chọn lọc bỏ đi 1 số chi tiết
vụn vặt.
- Đơn giản trong sử dụng màu sắc,
chọn hòa sắc hài hòa, đẹp.
+ Chốt lại những điểm chính và
nhấn mạnh:
- Quy mẫu vào khung hình tổng
quát.

 Có 2 loại khung
hình chung riêng :
- Chung
- Riêng
II. Cách vẽ hình:
1. Vẽ hình
+ Vẽ phác khung
hình .
-khung hình chung .
-khung hình riêng.
+ Vẽ phác nét chính
+ Vẽ chi tiết và
chỉnh hình .
(Minh hoạ )
30
+ Vẽ chi tiết và chỉnh hình :
- Quan sát mẫu và dựa vào nét
chính đã phác để vẽ chi tiết cho
giống mẫu ( hướng dẫn trên hình
minh hoạ )
- Điều chỉnh toàn bộ hình vẽ .
( nét vẽ phác hình cần nhẹ , mờ và
phóng khoáng , không gò bó ,
không nên dùng thước để vẽ hình )
2. Vẽ đậm nhạt :
* Quan sát để tìm chiều của ánh
sáng . Phân đònh thành 3 mảng sáng
tối chính .( M.hoạ )
? Có những độ đậm nhạt nào ?
( Sáng – Tối và trung gian )

+ Vẽ lót chì toàn bài
+ Tăng đậm dần
+ Điều chỉnh toàn
bài cho hợp lý .
+ Vẽ nền .
 Lưu ý :
+ Bài vẽ đảm bảo 3
mức độ sáng tối .
+ Bóng chuyển mềm
mại , nhẹ nhàng .
III. Thực hành:
hình…
- Tránh rườm rà chi tiết.
+ Góp ý bổ sung chỉnh sửa kòp thời
+ Vẽ phác nhẹ, mờ tránh làm xơ
giấy.
4/ Đánh giá kếât quả học tập : 5'
+ Chọn 1 số bài ghim lên bảng
+ GV gợi ý câu hỏi để HS nhận xét.
- Bố cục NTN?
- Đường nét thể hiện NTN
- Vò trí, tỉ lệ có hợp lý không?
+ HS tự nhận xét theo cảm nhận, GV chốt lại sau cùng và biểu dương, động viên kòp
thời những bài làm nhanh khá giống mẫu.
+ Bổ sung , chỉnh sửa những nét cơ bản cho những bài còn non.
Tiết:…28 Ngày: 12/ 4/ 2008
Bài 28: Vẽ theo mẫu

I. Mục tiêu:
 Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức phân môn vẽ theo mẫu .

- Gợi ý tìm ra các độ đậm nhạt.
. Đậm nhất, Đậm vừa, nhạt, sáng.
. Vò trí của các mảng đậm nhạt ở
một vài hướng vẽ khác nhau.
- Giới thiệu cách phác mảng đậm
nhạt qua hình minh họa.
- Nhìn mẫu chỉnh
sửa lại hình vẽ.
I. Quan sát nhận xét
đậm nhạt.
MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT
5
30
'
 Hoạt động 2: HDHS cách vẽ
đậm nhạt.
-quan sát và so sánh độ đậm nhạt
ở mẫu.
- Nét vẽ đậm nhạt theo cấu trúc
của mẫu: nên vẽ cong ở mặt cong,
nét thẳng ở mặt đứng nét nghiêng
ở mặt nghiêng.
- Vẽ hết toàn bộ rồi sau đó nâng
độ đậm lên dần.
. Giới thiệu một số bài vẽ đậm nhạt
để HS tham khảo trước khi vẽ.
 Hoạt động 3: Hướng dẫm học
sinh làm bài.
- GV theo giỏi cách phác mảng,
cách vẽ đậm nhạt.

I. Mục tiêu:
-Học sinh làm quen với nền văn minh Ai Cập, Hy Lạp, La Mã thời kỳ cổ đại thông qua
sự phát triển rực rỡ của nền MT thời kỳ đó
-Giúp HS hiểu một cách sơ lược về sự phát triển của các loại hình MT Ai Cập, Hy
Lạp,La Mã.
II. Chuẩn bò:
1/ Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ
- Sưu tầm tranh, ảnh về các công trình nghệ thuật của các nền văn hoá trên.
2/Phương pháp dạy học:
Vận dụng phương pháp gợi mở,vấn đáp, trực quan kết hợp với liên hệ thực tiễn
khách quan.
III. Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn đònh:
2/ Kiểm tra: Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới:
TG
Hoạt động của Giáo viên Kiến thức
5'
 Hoạt động 1:
Tìm hiểu khái quát về MT Ai Cập cổ
đại
- Lựa chọn các phương pháp giảng
dạy vừa đặt câu hỏi và kết hợp với
bài giảng
? Em biết gì về Ai Cập cổ đại?
- GV nhắc vài nét về bối cảnh LS của
Ai Cập.
Ai Cập được chia làm hai miền rõ rệt:
+ Thượng AC là một dải lưu vực nhỏ,

Ngoài KTT còn có những ngôi đền
được xây dựng không kém, như lăng
vua Tutankhamun với hiện vật được
khai quật chứa đầy 11 căn phòng...
2 Điêu khắc:
Ngoài việc ướp xác, người AC còn
tạc tượng để linh hồn người chết nhập
vào. Nghệ thuật điêu khắc thời kỳ
này mang phong cách tả thật
Nổi bật nhất của điêu khắc thời kỳ
này là những tượng đá khổng lồ tượng
trưng cho quyền năng của các thần
linh như tượng Pha-ra- ông và tượng
nhân sư
3 Hội hoạ:
Hội hoạ gắn với điêu khắc và văn tự
một cách hữu cơ, biểu hiện ở nhiều
vẻ. Chữ viết luôn đi kèm với các bức
chạm khắc và các bức vẽ nhiều màu
trên bức tường
Cách vẽ người AC khá đặc biệt, do bò
chi phối bởi những quy đònh ước lệ
như phải nhìn chính diện, đảm bảo sự
toàn vẹn của hình tượng con người
II. Cách vẽ tranh:
III. Bài tập:
Vẽ tranh giấy A
3
màu nước
màu bột

đóa" đã chuyển việc diễn tả tượng từ
hình dáng tónh sang dáng động. Tác
giả đã chọn giây phút điển hình khi
người lực só dồn hết sức lực để ném
đóa đi xa nhất.
+ Pô-li- clet lại nghiên cứu về tỷ lệ
tuyệt mỹ của cơ thể người lực só trong
tác phẩm" Đô- ri- pho và Đi- a -duy-
men"
+ Phi- đi-at nhà điêu khắc tiêu biểu
nhất với pho tượng tròn nổi tiếng. Pho
tượng "Thần Dớt" ở đền Ô- lem- pi
được coi là một trong những kỳ quan
thế giới.
3 Hội hoạ:
Tác phẩm hội hoạ còn lại rất ít,
nhưng theo sử sách thời kỳ này cũng
có những hoạ só nổi tiếng như: Đi- ô-
xit, A- pen- cơ...và nhiều tác phẩm vẽ
về đêt tài thần thoại.
4 Gốm:
Đồ gốm với những hình dáng, nước
men và hình vẽ trang trí thật hài hoà
và trang trọng
MT HL cổ mang tính hiện thực sâu
sắc.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu khái quát
về MT La Mã thời kỳ cổ đại
+ Góp ý gợi mở kòp thời để HS chọn
đượpc chủ đề hay, gần gủi.

+ Đồ dùng VH Đông Sơn – Lê Thanh Đức – ( NXBGD : 2000)
+ Mỹ thuật của Người Việt – Nguyễn Quân – Phan Cẩm Thượng ( NXBMT)
+ Sơ lược MT và MT học – NXBGD: 2000 .
+ Bảo tàng MTVN – NXBMT : 2000 .
2/ Đồ dùng dạy học :
 Giáo viên: + Tranh minh họa ( Bộ Đ DDHMT 6 )
+ Minh hoạ mặt trống Đồng .
 Học sinh: + Sưu tầm hình ảnh
+SGK –Vở ghi chép
3/ Phương pháp dạy học:
Vận dụng phương pháp : trực quan vấn đáp,kể chuyện , thảo luận nhóm và trò chơi.
III. Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn đònh tổ chức :
2/ Kiểm tra bài làm của HS :Chép hoạ tiết dân tộc .
3/ Bài mới : Giới thiệu khởi động vào bài = minh hoạ ) (3

)
* Tiến trình dạy học :
TG
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng
7'
Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét
về bối cảnh lòch sử :
+ Treo một số minh hoạ và gợi ý
câu hỏi :
? Em biết gì vê thời kì đồ đá VN
( Thời kì đồ đá cách đây hàng vạn
năm )
? Thời kì đồ Đồng xuất hiện khi nào
* GV giải thích , giới thiệu :

triển lâu dài , đạt được những đỉnh
cao sáng tạo .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sơ lược
về MTVN thời cổ đại :
* Tìm hiểu hình vẽ mặt người trên
Hang Đồng Nội – Hoà Bình :
 GV nhấn mạnh các điểm sau :
+ Hình vẽ : được vẽ cách đây 1vạn
năm – là dấu ấn đầu tiên của thời kì
đồ đá . ( Thời kì nguyên thuỷ )
+ Vò trí : Hình được khắc lên vách
đá , cao khoảng 1,5 – 1,75 m phù
hợp với tầm tay người nguyên thuỷ .
* Ta có thể phân biệt được khuôn
mặt nam nữ qua nét mặt và kích
thước – minh hoạ bảng .
+ Các mặt có sừng là vật tổ mà
người nguyên thuỷ tôn thờ .
+ Ngoài ra các nhà khảo cổ còn
phát hiện nhiều viên đá cuội ở Na-
Ca ( Th . Nguyên ) , rìu đá và dụng
cụ khác …
* Tìm hiểu vài nét về thời kì đồ
Đồng :
Là thời kì phát
triển đén đỉnh cao
về NT trang trí
trên Đồng .
 HS theo dõi , ghi
chép.

eo ( Từ TKI trướcCN đến TKI sau
CN)
* Giưói thiệu trống Đồng Đông
Sơn : Treo tranh .
+ Đông Sơn nằm trên bờ sông Mã .
( Thanh Hoá )
+ Trống Đồng Đông Sơn được xem
là đẹp nhất trong các trống được tìm
thấy : Đẹp bởi :
- Tạo dáng và chạm khắc
- Hoa văn T
2
tinh tế , cách điệu
cao .
- Động tác phong phú , hình ảnh
khái quát .
* GV : Kết luận :
- Hình ảnh con người chiếm vò
trí chủ đạo .
- Mang giá trò nghệ thuật đặc
sắc
4/ Đánh giá kếât quả học tập – Trò chơi củng cố : 10'
+ GV đặt một số hình ảnh và phát câu hỏi cho 4 nhóm
+ Các nhóm thảo luận – trình bày trả lời .
+ Các nhóm khác bổ sung – hỏi đáp .
+ GV chốt lại kiến thức trọng tâm để khắc sâu .
+ Cho học sinh chơi 1 trò chơi ô chữ .
Tiết:………… Ngày: 10/ 4 / 2008
Bài 3: Vẽ theo mẫu
SƠ LƯC VỀ LUẬT GẦN XA

Hoạt động 1: HDHS
Quan sát nhận xét :
+ Treo minh hoạ và gợi ý câu hỏi
để HS nhận xét :
? Vật ở gần NTN?
? Vật ở xa NTN?
? Tương quan đậm nhạt , màu sắc ở
 HS quan sát minh
hoạ .
 HS trả lời :
Ở gần : To , rõ
Ở xa : nhỏ , mờ
Độ đậm nhạt
khác nhau .
I. Quan sát nhận xét
+ Vật ở gần ; to , rõ
+ Vật ở xa : nhỏ , mờ
15'
15'
gần xa NTN ?
 GV “Gần to xa nho,gần tỏ xa mờ

+Cho học sinh lên bảng vẽ hình một
dãy nhà .
+ Gv phân tích nhận xét cho cả lớp
xem – Hình hợp lý
- Hình chưa hợp lý .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái
niệm : ĐƯỜNG TẦM MẮT
ĐIỂM TỤ

là đường thẳng
nằm ngang , phân
chia Trời – Đất ,
Trời – Nước .
 Vò trí của đường
TM thay đổi cao
thấp tuỳ theo vò trí
II. Sơ lược về :
Đường tầm mắt và
điểm tụ .
1. Đường tầm mắt :
- Là đường thẳng
nằm ngang với tầm
mắt của người nhìn .
- Còn gọi là đường
chân trời .
- Phân chia : Trời –
Đất , Trời – Nước .
2. Vò trí của TM:
Thay đổi theo vò trí
của người nhìn .
3. Điểm tụ : (ĐT)
- Các đường thẳng
song song hướng về
chiều sâu , gặp nhau
tại một điểm . Điểm
đó gọi là điểm tụ .
- ĐT nằm trên đường
TM.
III. Bài tập :

 Giáo viên: + Tranh minh hoạ trong bộ Đ DDHMT Lớp 6 .
+ Một vài bài vẽ theo mẫu = chì .
+ một vài bài vẽ của học sinh .
+ Mẫu vật đơn giản : Lọ , cốc ,…
 Học sinh: + Một số đồ vật : cốc – lọ hoa .
+ Sách , vở , giấy A
4
, chì 2B .
3/ Phương pháp dạy học:
Vận dụng phương pháp trực quan , vấn đáp , phân tích và luyện tập cá nhân .
III. Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn đònh tổ chức : ( 1' )
2/ Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bò của HS( 1' )
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: ( 2' )Chương trình MT bao gồm 4 phân môn có mối liên hệ hỗ trợ cho
nhau …. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp vẽ 1 bài theo mẫu để biết và
nắm được những bài cơ bản nhất . (2

)
*Tiến trình dạy học :
TG
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng
5'
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu
Khái niệm về vẽ theo mẫu .
+ Cho HS sắp xếp 1 vài mẫu vật lên
bàn (Cho HS tự do sắp đặt )
+ Yêu cầu HS quan sát GV minh
hoạ lên bảng .
 Cái ca : Vẽ đai và miệng trước

đậm nhạt .
* GV hướng dẫn cách vẽ :
1. Vẽ hình (10

)
? Muốn biết được cấu trúc , đặc
điểm của mẫu ta phải làm gì ?
+ Quan sát nhận xét :
- Chú ý tìm góc độ đẹp , để có bố
cục hợp lý .
- Quan sát và phân tích các đặc
điểm của mẫu .
+ Vẽ phác khung hình : Đây là giai
đoạn quan trọng đối với một bài vẽ
theo mẫu .
+ GV minh hoạ .
+ Có 2 loại khung hình : Khung hình
- Chưa đúng .
 HS quan sát
 Là thể hiện lại
mẫu ở trước mặt
 HS quan sát
Ta phải quan sát
nhận xét mẫu thật
kỹ .

 HS theo dõi GV
hướng dẫn .
 Có 2 loại khung
hình chung riêng :

( nét vẽ phác hình cần nhẹ , mờ và
phóng khoáng , không gò bó ,
không nên dùng thước để vẽ hình )
2. Vẽ đậm nhạt : (10

)
* Quan sát để tìm chiều của ánh
sáng . Phân đònh thành 3 mảng sáng
tối chính .( M.hoạ )
? Có những độ đậm nhạt nào ?
( Sáng – Tối và trung gian )
 Lưu ý : Trong sáng có sáng I , và
trong tối có tối nhất .
+ Có 3 loại bóng :- Bóng chính
- Bóng ngả
- Bóng phản quang
* Phân mảng đậm nhạt .
? có mấy mảng chính ?
* Vẽ bóng bằng nhiều lớp chì nét
chì đang xen thành hình quả trám
(minh hoạ ) .
 Chú ý : Càng đậm thì càng nhiều
lớp chì . Không chà , di nhẵn bóng
(minh hoạ )
* Kiểm tra đậm nhạt toàn bài cho
lợp lý và vẽ nền để tạo không gian
- Sáng
 - Sáng vừa
- Đậm
 Có 3 mảng đậm

+Gợi ý một số câu hỏi để kiểm tra sự tiếp thu của học sinh
- Bố cục ?
- Khung hình NTN ?
- Đậm nhạt ?
- Cách vẽ hình ? Cách vẽ đậm nhạt ?
+ Cho học sinh chọn một số bài vẽ hình cái ca và gợi ý để HS nhận xét bài
nhau.
+ Biểu dương động viên HS tiếp thu nhanh , vẽ khá .
Tiết:………………………. Ngày: 10 / 4 / 2008
Bài 5: Vẽ tranh
CÁCH VẼ TRANH ĐỀ TÀI
I. Mục tiêu:
 Kiến thức:HS nắm được phương pháp chu ng của 1 bài vẽ tranh theo đề tài .
 Kỹ năng: Hình thành khả năng quan sát , phân tích về cuộc sống xã hội . Dần làm
quen với sự sáng tạo trong nghệ thuật hội hoạ . Hình thành các kỹ năng cơ bản
về vẽ tranh .
 Thái độ: Có ý thức yêu q quê hương ,đât nước , tôn trọng những người xung
quanh , nâng cao tinh thần giữ nhìn bảo vệ cuộc sống tươi đẹp .
II. Chuẩn bò:
1/ Đồ dùng dạy học:
 Giáo viên: + Tranh ảnh , tài liệu tham khảo .
+ Tranh minh hoạ trong Bộ Đ DDHMT 6 .
+ Tranh vẽ của học sinh năm trước .
+ Hình hướng dẫn cách tiến hành vẽ tranh .
 Học sinh: Sách , vở , giấy vẽ , chì , tẩy …
2/ Phương pháp dạy học:Vận dụng tích hợp phương pháp trực quan , gợi mở và luyện
tập .
III. Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn đònh tổ chức : HS hát bài " Cuộc sống mến thương "
2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài làm của HS (Tuần trước bài 4 )

mình yêu thích .
+ Gợi ý nội dung :
- Gia đình
- Nhà trường .
- Sinh hoạt XH
- Lao động
- Lễ hội …

Trích đoạn Bài vẽ bảng mà u 3/ Bài mới: Kiểm tra kiến thức vẽ tran h 3 Bài mới: Treo hình minh hoạ HD khái quát dùng học tập của HS 3/ Bài mới:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status