Phòng giáo dục huyện Yên Mô
Trờng trung học cơ sở Yên Đồng
Ngày soạn :
Tuần :
Tiết số : Bài 1
Th ờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật thời Nguyễn
I. Mục tiêu bài học :
+ Kiến thức.
- Học sinh có hiểu biết về một số thành tựu mĩ thuật thời Nguyễn ( Kiến trúc, điêu
khắc, đồ hoạ, hội hoạ ).
+ Kĩ năng :
- Phân biệt đặc điểm Mĩ thuật thời Nguyễn ( Kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ, đồ
hoạ )
+ Thái độ :
- Trân trọng giá trị nghệ thuật truyền thống.
II. Chuẩn bị :
1.Đồ dung dạy học :
Giáo viên :
- Trích đoạn băng hình giới thiệu Kinh đô Huế .
- Một số tranh ảnh trong bộ đồ dùng học tập lớp 9 .
- Phiếu bài tập.
Học sinh :
- Sách giáo khoa .
- Su tầm tranh ảnh , bài viết về mĩ thuật thời Nguyễn.
2. Phơng pháp dạy học.
- Phơng pháp trò chơi .
- Phơng pháp trực quan .
- Phơng pháp nêu vấn đề .
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp hợp tác nhóm.
nhau.
VD: Bức tranh 1. Chùa Một Cột - Hà nội -
Xây dựng vào thời Lý.
Bức tranh 2 . Tháp Phổ Minh - Nam Định -
Xây dựng vào thời Trần .
Bức tranh 3. Chùa Bút Tháp - Bắc Ninh - XD
vào thời Lê.
Bức tranh 4 . Kinh thanh Huế - Thành phố
Huế - XD vào thời Nguyễn.
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu về mĩ thuật thời
Nguyễn.
- GV yêu cầu các nhóm mở SGK nhóm trởng
điều khiển nhóm mình đọc sách , xem tranh,
thảo luận .
* Tóm tắt vài nét về bối cảnh lịch sử thời
Nguyễn .
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến .
- GV kết luận
- Sau khi thống nhất đất nớc nhà Nguyễn
chọn Huế làm Kinh đô. Thiết lập một chế độ
quân chủ chuyên quyền chấm dứt nội chiến .
- Tiến hành cải cách nông nghiệp nh khai
hoang lập đồ điền , làm đờng ...
- Về văn hoá , t tởng : Đề cao Nho giáo.
- Về kinh tế đối ngoại : Thực hiện chính sách
Bế quan toả cảng.
+ GV yêu cầu nhóm khác trình bầy câu hỏi
thảo luận.
- Tìm hiểu và cho biết Kinh thành Huế , các
Ban đầu việc xây dựng còn đơn giản. Vua
Minh Mạng lên ngôi quy hoạch lại hoàng
thành gồm 3 vòng thành gần vuông .
+ Vòng ngoài của Hoàng Thành gồm có 10
cửa và hào sâu bao quanh.
+ Vòng thành giữa có Ngọ Môn nằm trên đ-
ờng trục chính .
+ Phần trên kiến trúc cửa Ngọ Môn là lầu
Ngũ Phụng gồm hơn 100 cột lớn nhỏ .
+ Bên trong là nơi làm việc của triều đình , có
các cung điện , Điện Thái Hoà là cung điện to
lớn và bề thế nhất , là nơi đặt ngai vàng và là
nơi vua thiết đại triều ...
+ Trong cùng là Tử Cấm Thành là nơi vua ở
và làm việc .
b. Lăng tẩm thời Nguyễn .
- Có giá trị nghệ thuật kết hợp hài hoà giữa
kiến trúc và thiên nhiên . Xây dựng theo sở
thích của các ông vua và theo thuyết phong
thuỷ .
- Những khu lăng tẩm lớn nh Gia Long, Minh
Mạng, Tự Đức, Khải Định ...
+ GV yêu cầu nhóm khác trình bày thảo luận
? Điêu khắc và hội hoạ thời Nguyễn có đặc
điểm gì và đợc phát triển ra sao .
GV kết luận :
a. Điêu khắc .
- Mang tính tợng trng cao nhất là các con vật
nh con Nghê , Cửu đỉnh đúc bằng đồng .
Chạm khắc trên cột đá ở lăng Khải Định , t-
hài hoà với nghệ thuật trang trí và có kết cấu
tổng thể chặt chẽ .
- Điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ đã phát triển đa
dạng kế thừa truyền thống dân tộc và bớc đầu
tiếp thu nghệ thuật Châu Âu .
Hoạt động 3
Đánh giá kết quả học tập
GV và HS chơi trò chơi giải ô chữ.
1.Lăng Khải Định
2. Kim Hoàng
3. Minh Mạng
4. Điện Thái Hoà
5. Cửu Đỉnh
6. Ngọ Môn
7. Hoàng Thành
8. Lầu Ngũ Phụng
9. Lê Huy Miến
Hoạt động 4.
Dặn dò ra bài tập
- Làm bài tập trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị cho bài sau
Ô chữ hàng dọc
- Kinh Đô Huế
Ban giám hiệu kì duyệt
Ngày ...................
Kí tên
Ngày soạn :
Ngời soạn : Nguyễn Đình Khánh
Tổ Xã hội - 4
Phòng giáo dục huyện Yên Mô
- Phơng pháp thuyết trình.
- Phơng pháp luyện tập.
III. Tiến trình dạy học :
1.ổn định tổ chức lớp.
2.Kiểm tra bài cũ .
3.Bài mới .
Ngời soạn : Nguyễn Đình Khánh
Tổ Xã hội - 5
Phòng giáo dục huyện Yên Mô
Trờng trung học cơ sở Yên Đồng
Ngời soạn : Nguyễn Đình Khánh
Tổ Xã hội - 6
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1.
Hớng dẫn học sinh quan sát - nhận xét
- GV giới thiệu một số tranh tĩnh vật và phân
tích về bố cục và màu sắc.
? Thế nào là tranh tĩnh vật
? Qua quan sát tranh tĩnh vật em nhận thấy
tranh tĩnh vật đợc vẽ bằng những chất liệu nào .
GV giới thiệu tranh, ảnh tĩnh vật để học sinh
so sánh.
? ảnh chụp tĩnh vật và tranh vẽ tĩnh vật khác
nhau nh thế nào .
- Tranh tĩnh vật là đã đợc vẽ qua suy nghĩ , chắt
lọc , có xúc cảm của ngời vẽ thông qua ngôn
ngữ của mĩ thuật .
- GV bày mẫu cho HS quan sát nhận xét.
? Mẫu vẽ gồm những gì .
? Các vật mẫu đợc sắp xếp nh thế nào .
ngời vẽ . Còn cái đẹp ở vật mẫu thật
là cái đẹp tự nhiên .
- Lá cây có độ đậm nhất , bông hoa
có độ sáng nhất, nền có độ trung
gian.
- Quả nằm trớc bình hoa
- HS so sánh tỉ lệ giữa chiều ngang ,
chiều cao của quả và lọ và mảng hoa
lá.
Phòng giáo dục huyện Yên Mô
Trờng trung học cơ sở Yên Đồng
Ngày soạn :
Tuần :
Tiết số : Bài 3
Vẽ theo mẫu
Tĩnh vật ( Lọ hoa và quả )
Vẽ màu
I. Mục tiêu :
- Học sinh biết sử dụng màu vẽ ( màu bột, màu nớc, sáp màu...) để vẽ tĩnh vật .
- Học sinh vẽ đợc bài tĩnh vật màu theo mẫu .
- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu.
II. Chuẩn bị :
1. Đồ dùng dạy học.
*Giáo viên .
- Mẫu vẽ : lọ hoa và quả, chuẩn bị một số mẫu lọ hoa và quả khác nhau về hình dáng
và màu sắc để HS vẽ theo nhóm.
- Tranh phiên bản tĩnh vật màu của hoạ sĩ.
- Bài vẽ tĩnh vật màu của HS các lớp trớc .
- Hình gợi ý cách vẽ tĩnh vật màu.
*Học sinh.
nhau hay không.
- Hoà sắc chung của mẫu là màu lạnh.
- Cần phân biệt giữa các màu gần giống nhau ,
màu trắng của nền khác màu trắng của hoa cúc ,
màu xanh của lá khác màu xanh của quả cam.
(màu xanh lá ngả xanh đen , màu xanh quả cam
ngả xanh vàng )
- Chú ý ảnh hởng màu của những vật đặt gần
nhau ( màu sắc giữa các vật mẫu luôn ảnh hởng
qua lại với nhau , chúng luôn có trong nhau chút
ít không bao giờ chúng giữ nguyên sắc )
Hoạt động 2:
Hớng dẫn học sinh cách vẽ màu .
-Quan sát mẫu để thấy đợc các mảng màu chính .
- Phác hình các mảng màu ở lọ hoa và quả.
+ Vẽ các mảng màu lớn trớc, vẽ màu cụ thể của
từng vật mẫu sau .
- Vẽ màu của mảng sáng tối lớn trớc , vẽ toàn bộ
màu của vật mẫu và nền . Vẽ màu theo cảm xúc
nhng phải giữ đợc màu của mẫu , sau đó vẽ cụ
thể những chi tiết để nêu đợc đặc điểm của mẫu.
Sau đó vẽ cụ thể những chi tiết để nêu đợc đặc
điểm của mẫu.
- Pha màu để vẽ cần chú ý đến sự ảnh hởng qua
lại giữa các màu với nhau.
- Nếu là vẽ màu bột, màu sáp hoặc màu đặc khác
thì cần vẽ đủ độ đậm ngay , không nên vẽ đi vẽ
lại khi màu còn ớt sẽ làm sờn giấy và màu bị đục
bức tranh sẽ bị mất đi sự trong trẻo.
Hoạt động 3.
Ngày soạn:
Tiết số:
Tuần:
Bài 4
Vẽ trang trí
Tạo dáng và trang trí túi xách
I. Mục tiêu :
- Học sinh hiểu tạo dáng và trang trí ứng dụng đồ vật .
- Học sinh biết cách tạo dáng và trang trí đợc túi xách.
- Học sinh có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hằng ngày.
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo.
- Tìm chọn một số hoạ báo có in các loại túi xách .
- Nguyễn Quốc Toản ( Chủ biên) Hỏi đáp về dạy và học môn mĩ thuật ở THCS 2005
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên:
- Chuẩn bị một số túi xách khác nhau về kiểu dáng, chất liệu và cách trang trí .
- Hình ảnh về các loại túi xách .
- Hình gợi ý các bớc vẽ túi xách.
Học sinh:
- SGK
- Su tầm ảnh chụp về các loại túi xách .
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
- Bút vẽ, màu vẽ hoặc giấy thủ công, bìa cứng, hồ dán...
3. Phơng pháp dậy học:
- PP Trực quan.
- PP Vấn đáp.
- PP Gợi mở.
III. Tiến trình dạy học.
1. ổ định tổ chức lớp.
- Hoạ tiết và cách trang trí ?
- Chất liệu ?
- Màu sắc?
- Theo các em túi xách nào đẹp? Vì sao?
- Hoạ tiết đôi khi chỉ là 1 mảng màu, một số
dòng kẻ hay chỉ là những hình kỉ hà hoặc bông
hoa, chiếc lá, chim thú, plhong cảnh...
GV hớng dẫn HS vào thảo luận nhóm về hình
dáng về cách trang trí cách tạo dáng một số chi
tiết, chất liệu, màu sắc, công dụng...
- Hình dáng túi xách thờng 2 bên túi giống nhau
có hình và đờng nét đăng đối.
- Túi xách là đồ vật rất cần thiết trong đời sống
con ngời. Nên cần đợc tạo dáng và trang trí đẹp
tiện dụng cùng sự phù hợp với từng lứa tuổi
( Giới trẻ thờng thích túi xách có màu sắc hoạ
tiết vui tơi, ngộ nghĩnh , kiểu dáng chất liêụ mới
lạ , ngời có tuổi thích kiểu dáng trang nhã tiện
ích .
Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS cách tạo dáng và trang trí túi xách.
1. Tạo dáng.
- Tìm hình dáng chung của túi xách.
- Kẻ trục đối xứng, trục ngang để vẽ hình dáng
túi đối xứng .
- Tìm tỉ lệ các bộ phận của túi xách.
- Xác định vị trí nắp túi, quai túi...
- Hoàn thiện hình dáng túi.
2. Trang trí.
- Túi da thờng dùng 1 2 màu .
Trờng trung học cơ sở Yên Đồng
Ngày soạn :
Tuần :
Tiết số : Bài 5
Vẽ tranh
đề tài phong cảnh quê hơng
I. Mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu biết thêm về thể loại tranh phong cảnh .
- Học sinh biết cách tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ đợc tranh đề tài phong cảnh quê hơng.
- Học sinh yêu quê hơng và tự hào về nơi mình đang sinh sống.
II. Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học.
Giáo viên:
- Su tầm một số tranh vẽ về đề tài sinh hoạt, chân dung để học sinh so sánh.
- Một số tranh, ảnh phong cảnh quê hơng.
- Một số tranh phong cảnh của hoạ sĩ và học sinh vẽ về các vùng miền khác nhau.
- Hình gợi ý cách vẽ tranh.
Học sinh.
- SGK
- Tranh, ảnh phong cảnh quê hơng.
- Su tầm bài vẽ về phong cảnh quê hơng của học sinh lớp trớc.
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
- Bút vẽ, màu vẽ ( Màu nớc, màu bột....)
2. Phơng pháp dạy học.
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp gợi mở.
- Phơng pháp liên hệ với thực tiễn cuộc sống.
- Phơng pháp luyện tập.
III. Tiến trình dạy học.
1.ổn định tổ chức lớp.
+ Tranh chân dung.
+ Tranh sinh hoạt.
+ Tranh phong cảnh.
? Tranh phong cảnh là vẽ những gì là chủ
yếu.
- Vẽ cảnh thiên nhiên là chủ yếu, tranh
thể hiện những đặc điểm và vẻ đẹp riêng
của mỗi vùng miền., mỗi ngời vẽ thờng có
cảm xúc riêng và cách thể hiện khác nhau.
? Tranh ở mỗi vùng miền có những đặc
điểm gì riêng biệt.
? Em hãy kể tên 1 số danh lam thắng cảnh
ở các vùng miền mà em biết.
? Em có thể dùng 1 đoạn thơ, đoạn văn để
diễn tả cảnh đẹp quê hơng.
Hoạt động 2.
Hớng dẫn học sinh cách vẽ tranh.
? Tranh phong cảnh có thể đợc vẽ nh thế
nào.
- Vẽ trực tiếp ngoài thiên nhiên, kí hoạ, vẽ
theo trí nhớ, tởng tợng, sáng tạo của ngời
vẽ.
? Tranh phong cảnh cần đảm bảo những
yêu cầu gì.
? Cần vẽ những hình ảnh gì để tranh
phong cảnh thêm sinh động.
+ Chọn hình ảnh tiêu biểu phù hợp với nội
dung .
+ Vẽ màu : Cần chú ý tới dậm nhạt của
màu sắc và không gian chung của cảnh
Tổ Xã hội - 12
Phòng giáo dục huyện Yên Mô
Trờng trung học cơ sở Yên Đồng
- Gợi ý học sinh vẽ tranh nh cách vẽ đã h-
ớng dẫn , chú ý đến cách tìm hình .
Sao cho rõ đặc điểm của các vùng miền,
bố cục có trọng tâm và vẽ màu trong sáng
có đậm , có nhạt.
Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập.
- Tổ chức cho học sinh treo , trình bày
tranh theo nhóm .
- Học sinh tự nhận xét về cách chọn cát
cảnh, bố cục và vẽ màu.
- HS bổ sung ý kiến.
- Giáo viên nhận xét và xếp loại.
Hoạt động 5.
Dặn dò ra bài tập.
- Hoàn thành bài tập tiếp ở nhà.
- Chuẩn bị bài học sau.
Ngày soạn :
Tuần :
Ngời soạn : Nguyễn Đình Khánh
Tổ Xã hội - 13
Phòng giáo dục huyện Yên Mô
Trờng trung học cơ sở Yên Đồng
Tiết số :
Bài 6
Thờng thức mĩ thuật
Chạm khắc gỗ đình làng việt nam
Đình làng có từ bao giờ ?
- Kiến trúc đình làng vốn có từ các thời Lý Trần
nhng thuộc về nhà nớc.Với tính chất trạm trung chuyển
công văn ( đình trạm ) nghỉ đi đâu bị lỡ đờng( dịch
đình ) , nơi nhắm cảnh ( đình thởng hoa)
Hoặc công bố pháp lệnh ( đình quảng văn ) .
- Đình làng đợc coi là ngôi nhà chung là một nhu cầu
HS đọc bài trong SGK.
- XĐ vào khoảng TH XVI
-XVII
- Đình làng thuộc sở hữu cộng
đồng làng xã, là nơi giải quyết
Ngời soạn : Nguyễn Đình Khánh
Tổ Xã hội - 14
Phòng giáo dục huyện Yên Mô
Trờng trung học cơ sở Yên Đồng
quan trọng cấp thiết.
ở vùng đồng bằng miền Bắc và miền trung Việt
Nam theo truyền thống mỗi làng xã thờng xây dựng
một ngôi đình riêng.
? Đình làng đợc XD ở trung tâm làng xã nhằm mục
đích gì
+ Kiến trúc đình làng thờng đợc kết hợp với chạm khắc
trang trí. Đây là nghệ thuật của những ngời nông dân
nên mang đặc điểm mộc mạc, khoẻ khoắn sinh động.
+ Đình làng là niềm tự hào là hình ảnh thân thuộc , gắn
bó trong tình yêu của ngời dân đối với quê hơng.
?Em hãy kể tên 1 số ngôi đình mà em biết.
- GV đề nghị HS chia nhóm thảo luận về nghệ thuật
chạm khắc gỗ đình làng.
anh hùng dân tộc )
Nơi sinh hoạt cộng đồng về
mọi mặt.
+ Lễ hội.
+ Hội họp.
+ Đình đám.
- Đình đình Bảng ( Bắc Ninh)
Lỗ Hạnh ( Băc Giang), Tây
Đằng, Chu Quyến ( Hà Tây )
- Phản ánh cuộc sống đời th-
ờng của nhân dân nh các bức
chạm khắc Tắm ở đầm sen
, Đấu vật....
- Khoẻ khoắn , mộc mạc,
phóng khoáng nhng rất ý nhị
hóm hỉnh.
- Thuộc dòng nghệ thuật dân
gian.
- Do những ngời thợ những
nghệ nhân là nông dân sáng
tạo nên.
- HS quan sát những hình
trong SGK.
+ Mái đình phù hợp với khí
hậu Việt Nam, cao 8m, mái
5.5m, sàn đình cao 70cm, lực
chủ yếu vào hàng cột.
+ ND : sinh hoạt chạm khắc
về con ngời về XH, xoay
- Tính chất dân gian.
- Tính chất dân tộc.
- Tính chất hiện thực.
VD. Tác phẩm Múa trên lng rồng, Ngời cỡi ph-
ợnglà những đề tài mang tính chất chính thống đợc
dân gian hoá.
? Những hình ảnh chạm khắc TT đình làng muốn đề
cao hình ảnh con ngời ntn.
Kết luận: Chạm khắc trang trí đình làng miêu tả là
chạm khắc dân gian, do ngời dân sáng tạo nên cho
chính họ vì thế đối lập với chạm khắc cung đình chính
thống với những quy tắc nghiêm ngặt.
+ Nội dung miêu tả những hình ảnh quen thuộc trong
cuộc sống thờng nhật của ngời dân . Đó là những cảnh
sinh hoạt xã hội quen thuộc nh đề tài gánh con , đánh
cờ , uống rợu , đấu vật , các trò chơi dân gian, nam nữ
vui đùa.
- nghệ thuật chạm khắc rất sinh động với các nhát
chạm dứt khoát chắc tay , phóng khoáng nhng chính
xác đã tạo nên độ nông sâu khác nhau , khiến các bức
phù điêu đạt tới sự phong phú về hình mảng và hiệu
quả không gian.
mạch lạc và tự do thoát khỏi
những chuẩn mực chặt chẽ ,
khuôn mẫu của nghệ thuật
cung đình chính thống .
- Theo đúng đặc điểm đặc tr-
ng , không chú ý đế giống
thực mà chú ý đến sự sống
động chủ yếu là cái hồn của
Ngời soạn : Nguyễn Đình Khánh
Tổ Xã hội - 17
Phòng giáo dục huyện Yên Mô
Trờng trung học cơ sở Yên Đồng
Vẽ theo mẫu
Vẽ tợng chân dung
- Tợng thạch cao -
(Tiết 1 - Vẽ hình)
I. Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết thêm về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời.
- Học sinh làm quen với cách vẽ tợng chân dung và vẽ đợc hình với tỉ lệ các phần chính
gần đúng mẫu.
- Học sinh thích vẽ tợng chân dung.
II. Chuẩn bị.
1. Tài liệu tham khảo.
- Hình hoạ và điêu khắc - NXB GD - 2001
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên:
- Tợng chân dung , thạch cao nam hoặc nữ ( tợng đầu ngời có phần đầu , cổ và đế )
- Hình hớng dẫn cách vẽ.
- Một số bài vẽ tợng chân dung ở các hớng khác nhau của hoạ sĩ và học sinh.
Học sinh.
- SGK.
- Su tầm ảnh chụp tợng chân dung ở báo chí .
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành .
- Bút chì , tẩy.
3. Phơng pháp dạy học.
- Phơng pháp trực quan
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp gợi mở.