ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
--------------------
--------------------
Vũ Kim Liên
Vũ Kim Liên
Nghiên cứu tổng hợp một số dẫn xuất
Aryltetrazol có hoạt tính sinh học
Nghiên cứu tổng hợp một số dẫn xuất
Aryltetrazol có hoạt tính sinh học
Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ
Mã số: 60.44.27
LuËn v¨n th¹c sü khoa häc hãa häc
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC HÓA HỌC
Người hướng dẫn Khoa học: GS.TSKH. Nguyễn Đình Triệu
Thái Nguyên, 2009
Thái Nguyên, 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 7
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến GS.TSKH. Nguyễn Minh Thảo đã chỉ
bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn.
Chƣơng 1: TỔNG QUAN .............................................................................. 8
1.1
TỔNG QUAN VỀ TETRAZOL ....................................................... 8
Em xin chân thành cảm ơn Ths Hoàng Thị Lý các anh chị và các bạn
1.1.1
CẤU TẠO CỦA TETRAZOL.................................................... 8
sinh viên trong phòng tổng hợp Hữu cơ 2 giúp đỡ em hoàn thành một cách tốt
1.1.2
PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP TETRAZOL .............................. 8
nhất luận văn này.
1.1.2.1 Phản ứng cộng hợp và trao đổi với axit hidroaxit ...................... 8
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha, mẹ kính yêu cùng anh, chị
1.1.2.2 Phản ứng của aminoguanidin với axit hidroazit ...................... 10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
2.1.2 Tổng hợp 4-[(3’-nitropheyl)diazenyl]anilin(A2) ............................ 25
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................ 34
2.1.3 Tổng hợp 1-amino-4-[(4’-metylphenyl) diazenyl]naphtalen (A3) .. 25
3.1 TỔNG HỢP CÁC AROAMINOAREN .............................................. 34
2.1.4 Tổng hợp 2-amino-1-[(4’-metylphenyl)diazenyl]naphtalen (A4) ... 26
3.1.1 Phổ hồng ngoại (IR) của các aminoazoaren .................................. 36
2.1.5 Tổng hợp 4-(napht-2’-yldiazenyl)anilin (A5) ................................ 26
3.3.3.2 Phổ 13C-NMR ........................................................................ 63
2.2.3 Tổng hợp 1-(p-nitrophenyl)tetrazol (T3)........................................ 29
3.3.3.3 Phổ 2D - NMR ...................................................................... 67
2.2.4 Tổng hợp 1-(o-cacboxylphenyl)tetrazol (T4) ................................. 29
3.3.4 Phổ khối lƣợng............................................................................. 71
2.2.5 Tổng hợp 1-(p-metyllphenyl)tetrazol (T5) ..................................... 29
3.3
THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC ............................................ 77
2.2.6 Tổng hợp 1-(p-clophenyl)tetrazol (T6) .......................................... 30
KẾT LUẬN .................................................................................................. 80
2.2.7 Tổng hợp 1-(2’-piridin)tetrazol (T7) .............................................. 30
Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi đã thu đƣợc các kết quả sau: .............. 80
2.2.8 Tổng hợp 1-(4’-biphenyl)tetrazol (T8)........................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 81
2.2.9 Tổng hợp 1-(napht-2-yl)tetrazol (T9)............................................. 31
Vũ Kim Liên – K15
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Phổ IR của 4-[(naphtalen-2’-yl)diazenyl]naphtalen-1-amin (A8)
Bảng 1.1: Độ chuyển dịch hóa học của proton trong một số tetrazol
Bảng 1.2: Độ chuyển dịch hóa học của cacbon trong một số tetrazol
Bảng 3.1: Kết quả tổng hợp các amioazoaren
Hình 3.2: Phổ UV của 4-[(naphtalen-1’-yl)diazenyl]naphtalen-1-amin (A6)
Hình 3.3: Sơ đồ phân mảnh của 4-[(4’-metylphemyl)diazenyl] naphtalen-1amin (A4)
Bảng 3.2: Phổ IR và phổ UV của các aminoazoaren
Bảng 3.3: Phổ MS của một số aminoazoaren
Hình 3.4: Phổ MS của 1-[(naphtalen-2’-yl)diazenyl]naphtalen-2-amin (A6)
Bảng 3.4: Kết quả tổng hợp các dẫn xuất 1-aryltetrazol
Hình 3.5: Sơ đồ phân mảnh của 1-[(naphtalen-2’-yl)diazenyl]naphtalen-2-
Bảng 3.5: Phổ IR của các dẫn xuất 1-aryltetrazol
amin (A6)
Bảng 3.6: Phổ UV của một số dẫn xuất 1-aryltetrazol
Hình 3.6: Phổ IR của 1-{[4’-(naphtylen–2’’-yl)diazenyl]naphtalen-1’-yl}
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
Luận văn tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Vũ Kim Liên – K15
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ TETRAZOL
Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội loài ngƣời là sự phát
1.1.1 CẤU TẠO CỦA TETRAZOL
hiệu quả hệ thần kinh trung ƣơng và hoạt động của tim, nó chính là một trong
electron tự do đƣợc phân bố trên mặt phẳng obitan vuông góc với mặt phẳng
những dẫn xuất của tetrazol. Vì những ứng dụng quan trọng của tetrazol trong
của hệ obitan π của vòng. Chính cặp electron tự do này làm cho tetrazol có
thực tế mà việc nghiên cứu tetrazol và các dẫn xuất của nó đƣợc chú ý nhiều.
tính bazơ và quyết định đặc tính nucleophin của nó. Tetrazol cũng có tính
Các hợp chất tetrazol đƣợc công bố lần đầu tiên vào năm 1885 và đƣợc
axit yếu, nó có thể tác dụng với các kim loại iềm để tạo muối. Các phản ứng
nghiên cứu với quy mô lớn. Một số chúng có hoạt tính sinh học và đƣợc dùng
của tetrazol có thể xếp vào ba nhóm: các phản ứng của nguyên tử cacbon và
làm thuốc chữa bệnh nhƣ thuốc kháng sinh, thuốc chữa bệnh tiểu đƣờng,
gắn liền với nhóm chức của chúng, các phản ứng của nguyên tử nitơ và các
thuốc tim mạch. Ngoài ra nhiều dẫn xuất của tetrazol còn đƣợc ứng dụng
phản ứng mà trong đó toàn phân tử tham gia.
trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ chất bảo vệ màu của polivinylclorua, chất
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Luận văn tốt nghiệp
RCN
+
Vũ Kim Liên – K15
HN 3
RC
RC
NH
N3
(1)
tetrazol ở vùng 1110 ÷ 1000cm , còn của azit ở 2151 ÷ 2128cm . Phổ tử
còn của tetrazol tƣơng ứng thì không có hấp thụ. Isopropionitrin (4) phản ứng
với hidroazit cho 5- isopropyltetrazol (5) với hiệu suất 87% [23]:
(CH3)2CHCN + HN 3
(CH3)2CH
N
chuyển thành tetrazol (13):
R
C
Cl
N
C2 H 5
N
Imidoclorua (11) phản ứng với natriazit cho dẫn xuất azit (12) rồi
R C N R' + NaN 3
C NH
N
(11)
C
N
(4)
R = C 6H5, p - NO 2 - C6H4, CH3CO -
(5)
R' = C6H5, C6H11
Phản ứng có thể thực hiện đƣợc trực tiếp với natriazit trong môi trƣờng
axit, nhƣ điều chế 5-p-metoxiphenyltetrazol (7) từ p-metoxiphenylnitrit (6)
5-benzoyltetrazol (16) nhận đƣợc từ 2-brom-2-phenoxi-axetophenon
(14) và natriazit qua sản phẩm trung gian (15) [22]:
dƣới đây:
p - CH3OC 6H4CN + HN 3 + CH3COOH
p - CH3OC 6H4 C
O
NH
N
Phản ứng của phenylnitrin với natriazit trong dimetylfomamit không có
C
O
NaN3
C6H5
C
C
NH
N
+
C6H5OH
+ N2
N
N
(16)
[13].
quan trọng để tổng hợp tetrazol. Lần đầu tiên 5-amino tetrazol (18) đã đƣợc
Thile tổng hợp qua phản ứng của aminoguanidin (17) với axit nitrơ:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Luận văn tốt nghiệp
H2N
C
Vũ Kim Liên – K15
H2N
NH NH2 + HNO 2
C
NH
N
N
O
C6H4CH3
N
(25)
1.1.2.4
NH
HC
N
Tƣơng tự, 1-ankyl và 1-aryl-5-aminoguaniđin (19) phản ứng với axit
R NH
Vũ Kim Liên – K15
NH
N
N
N
N
N
H3C CH N NH C6H5 + N3
N
C2H5ONa
Br
N
(21)
(20)
với muối điazoni trong dung dịch, phản ứng đi qua giai đoạn hình thành
Chẳng hạn axetyhidrazin (22), phản ứng với phenyldiazoni cho tetrazen
Suketaka đã tổng hợp đƣợc 45 chất tetrazol thế 2,5 bằng phản ứng của
phenylsunfonyl hidrazon với muối arendiazoni ở 5 oC trong rƣợu và piridin
với hiệu suất đạt 31-78%:
H3C CH N NHSO 2 C6H5
p-(CH3)2CH-C6H4;
p-
CH3OC6H4;
C6H5
p-ClC6H4;
N
N
p-(CH3)2N-C6H4.
+
(24)
R = H ; CH3; OCH3; Cl; NO2.
Các điaxylhiđrazin đối xứng cũng tham gia phản ứng, tách ra một nhóm
axyl,
+
R'
N
H3C C NH NH2 + ClN 2C6H5
H3C C
N
Phản ứng của axyl hidrazin và hợp chất điazo
1.1.2.3
Br
R
1.1.2.5 Phản ứng của hợp chất cacbonyl và nitril với hidroazit
cho tetrazol. Ví dụ phƣơng pháp này dùng để điều chế 4-
metylphenyltetrazol (26) từ 1,2-đifomylhiđrazin (25):
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
R2 C
+
+
R2 C
H
R2 C
+
RC
N
+
N
+
N
+
R
N
N
C
N
N
R
N
N
+
+
H
C6H5CHO
H2SO4
+ 3 HN 3
H2N
C
(31)
(32)
N
N
70%
Mở rộng phản ứng Schmitz, ngƣời ta đã nhận đƣợc 5-amino-1-phenyl
tetrazol (34) từ các capronitrin (33) [19]:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
C6H5
N
1.1.2.6 Tổng hợp các tetrazol thế
N
H2SO4
N
N
(36)
N
(CH3)2CHCH 2-CH2-CH2CH(CH 3)2
NH + N2
RNHC
Benzendehit phản ứng với một lƣợng dƣ axit hidroazit có mặt axit
NR + N2
C
+ HN3
N
N
RC
NR + HN 3
+
RC
H
+
+
RCN
RC
+
N
Cơ chế của phản ứng này đƣợc giải thích nhƣ sơ đồ sau:
Schmitz đã đề nghị giải thích cơ chế của phản ứng này nhƣ sau :
O
C
N
N
R 2C
H2N
+ HN3
C5H11
N
+ C6H5CH2OCH2Cl
(I)
N
N
+
N
N
N
N
N
(II)
H+, (C6H5)3COH
N
N
+
CH2OCH 2C6H5
NH
Luận văn tốt nghiệp
N C(C6H5)3
o-H2NC6H4
OH
(III)
N
N
m-H2NC6H4
N
N
+ NaBO3
+
N
N OH
9230
2580
1.1.3 PHỔ CỦA TETRAZOL
1.1.3.1 Phổ hồng ngoại
1.1.3.3 Phổ cộng hưởng từ proton 1H – NMR
Trên phổ hồng ngoại của các tetrazol đã thấy xuất hiện các pic đặc trƣng
Các tín hiệu trên phổ 1H – NMR của các aryltetrazol cho thấy trên
cho dao động hoá trị của liên kết C=N, N=N, C=C. Số sóng đặc trƣng cho dao
phổ 1H – NMR đều xuất hiện tín hiệu đơn của proton nhóm HCN ở 9,18
động của liên kết C=N là υC=N = 1650 1600cm-1, của liên kết N=N là υN=N =
10,28ppm, đồng thời có đầy đủ tín hiệu của các proton trong phân tử với
1617 1500cm . Đặc biệt sự hấp thụ ở vùng 900 1300cm đó là vùng hồng
cƣờng độ và số lƣợng nguyên tử phù hợp [20].
-1
-1
-1
16
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
Công thức
3'
Dung môi
5
2'
1'
4'
N
1
N
N
3'
5
5
N
N
3'
N BF 4
+
N
3'
N
N
N
N
5
+
N
BF 4
-
CF3COOH
85%D2SO4
9,14
9,02
9,67
9,72
10,74
11,3
10,81
10,51
10,39
8,51
8,63
8,92
8,72
10,26
9,79
9,52
9,57
7,79
7,61
7,9
7,6
7,81
8,02
7,93
7,7
7,76
0,13
0,25
0,26
0,14
0,14
0
0,65
0,61
0,50
0,50
0,45
0,48
0,45
0,46
(CD3)2CO
9,18
-
-
-
1
Công thức
3'
2
N
N
N
N
N
N
(CD3)2SO 149,8 132,8 120,0 128,5 128,9
N BF 4
CH3
N
5
N
N
5
+
N
H
211
CD3)2SO
152,3 135,3 118,8 128,7 128,7
-
N
N
3'
C4’
CDCl3
N
2
1'
4'
C2’
N
+
(CD3)2CO 148,3
-
121,5 133,1 130,3
235
Dioxan
143,3
-
-
-
-
-
(CD3)2CO 143,3
-
-
-
CNH từ 10,026 10,276ppm. Trên phổ 13C-NMR của các aryltetrazol đều cho
dễ dàng trong quá trình ion hóa. Đồng thời vòng tetrazol kém bền hơn vòng
biết sự có mặt của đầy đủ các nguyên tử cacbon trong phân tử [20].
aren vì vòng tetrazol bị vỡ trƣớc tiên . Phổ khối của các hợp chất 1-aryltetrazol
cho thấy vòng tetrazol trong quá trình ion hóa
, thƣờng cắt các nhóm N =N;
CH=N-N; HCN hoặc N=N-N=CH, sau đó mới xảy ra sự phá vỡ vòng thơm .
Bảng 1.2: Độ chuyển dịch hoá học của cacbon trong một số tetrazol.
1.2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
TỔNG QUAN VỀ AZO
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
C6 H5
+
N
-
N Cl + H2O
Phenyl diazoni clorua
Phản ứng điazo hóa trên do Gritxo tìm ra năm 1858. Nghiên cứu động
học của phản ứng điazo hóa, Ingold (1958) cho rằng phản ứng này bắt đầu
bằng sự proton hóa axit nitrơ, rồi nitrozơ hóa amin theo một quá trình chậm,
tiếp theo là sự đồng phân hóa hợp chất nitrozơ và phân cắt điazohidrat.
+
+
HO N O + H
H2O N O
+
C6H5 - NH 2 + H2O - N = O
C6H5 - N
C6H5 N
N
C6H5
N
NH
C6H5
+
N
NH2C6H5
Bằng cách cho thêm axit vô cơ ta có thể phân cắt triazen thành các chất
ban đầu. Đun nóng triazen với muối amin ta sẽ đƣợc p-aminoazobenzen:
C6H5 N
C6H5 - N = N - OH
C6H5
N
NH C6H5
+
cho thêm axit nitrozylsunfuric.
Vì lẽ trên các nitroanilin chỉ bị điazo hóa trong axit sufuric đậm đặc, và
c) Nếu amin có tính bazơ tƣơng đối mạnh hoặc amin dễ bị phân cắt bởi
có khi phải dùng những tác nhân nitrozơ hóa theo thứ tự sau:
axit vô cơ thì ta có thể hòa tan chúng hoặc thành nhũ tƣơng trong nƣớc hoặc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
20
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
Luận văn tốt nghiệp
ngay mà không tách chúng ra khỏi dung dịch vì chúng kém bền.
1.2.2 Phản ứng ghép của muối điazoni
N
Muối điazoni là một tác nhân electrophin vì nhóm điazo mang điện tích
dƣơng, do đó nó có thể tác dụng với các hợp chất thơm có tính chất
nucleophin tƣơng đối cao (nhƣ amin, phenol, v.v…) và với các anion của axit
Cơ chế thế electrophin trình bày ở trên đã đƣợc xác nhận bằng nhiều dữ
kiện thực nghiệm.
(nhƣ este malonic, este aceto axetic, v.v…). Thí dụ:
+
Ar N
-
NX + H
NR 2
- HX
Ar N N
N(CH3)2
N
Ar N
OH
H+
thí dụ sau:
Ar N O
-
H+
Tốt nhất nên thực hiện phản ứng ghép trong môi trƣờng axit axetic
hoặc trung tính.
Nếu cấu tử azo là các phenol, pH tối ƣu trong khoảng 9 – 10. Đó là vì
cation điazoni có tính electrophin tƣơng đối yếu, nó không tác dụng với
phenol tự do (nhóm thế là OH) mà tác dụng với anion phenolat (nhóm thế - O-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
C-NMR, HSQC và HMBC của một số dẫn xuất 1-
aryltetrazol đƣợc đo trên máy Brucker Avance 500MHz trong dung môi d6DMSO tại phòng phổ cộng hƣởng từ hạt nhân - Viện Hóa học – Viện Khoa
học và Công nghệ Quốc gia Việt Nam.
2.1 TỔNG HỢP CÁC AMINOAZOAREN
+ Giai đoạn 1: cho 0,01 mol amin thơm, 40ml H2O và 5ml HCl đặc vào
bình phản ứng. Sau khi khuấy và làm lạnh hỗn hợp; nhỏ từ từ 2ml dung dịch
NaNO2 5M, điều chỉnh tốc độ nhỏ giọt để nhiệt độ luôn dƣới 5 oC. Kết thúc
phản ứng thu đƣợc dung dịch muối điazoni.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
24
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
+ Giai đoạn 2: cho dung dịch muối điazoni trên vào hỗn hợp phản ứng
đƣợc tạo nên từ 0,01 mol amin thơm với 75ml H2O và 3ml HCl đặc, giữ nhiệt
tonc= 110oC
tonc= 95oC
Sản phẩm màu đỏ tƣơi
Sản phẩm màu vàng chanh
Dung môi kết tinh: etanol
2.1.5 Tổng hợp 4-(napht-2’-yldiazenyl)anilin (A5)
Dung môi kết tinh: etanol
Điazo hóa 1,43g (0,01mol) β-naphtylamin
2.1.2 Tổng hợp 4-[(3’-nitropheyl)diazenyl]anilin(A2)
Điazo hóa 1,46g (0,01mol) m-nitroanilin
Ghép với 0,93ml (0,01 mol) anilin
Ghép với 0,93ml (0,01mol) anilin
Hiệu suất: 49%
Hiệu suất: 60,5%
tonc= 165-166oC
tonc= 85oC
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
Luận văn tốt nghiệp
tonc= 178-180oC
Hiệu suất: 52%
Sản phẩm màu nâu đỏ
tonc= 98-100oC
Dung môi kết tinh: etanol
Sản phẩm màu đỏ
2.1.7 Tổng hợp 2-amino- 1-(napht-1’-yldiazenyl)naphtalen (A7)
Vũ Kim Liên – K15
Dung môi kết tinh: etanol
Điazo hóa 1,43g (0,01mol) α-naphtylamin
Ghép với 1,43g (0,01 mol) β-naphtylamin
0,72g (0,011mol) natriazit NaN3
Hiệu suất: 65%
Hiệu suất: 54%
tonc=
tonc= 66-67oC
o
165 C
Sản phẩm màu đỏ
Sản phẩm màu trắng
Dung môi kết tinh: benzen
Dung môi kết tinh: etanol
Dung môi kết tinh: etanol
2.2.2 Tổng hợp 1-(m-nitrophenyl)tetrazol (T2)
2.1.9 Tổng hợp 2-amino-1-(napht-2’-yldiazenyl)naphtalen (A9)
Điazo hóa 1,43g (0,01mol) α-naphtylamin
Sản phẩm màu vàng
Dung môi kết tinh: etanol
Dung môi kết tinh: etanol
2.2.6 Tổng hợp 1-(p-clophenyl)tetrazol (T6)
Đi từ: 0,64g (0,005mol) p-cloanilin
2.2.3 Tổng hợp 1-(p-nitrophenyl)tetrazol (T3)
Đi từ: 0,69g (0,005mol) p-nitroanilin
0,36g (0,0055mol) natriazit NaN3
Hiệu suất: 49%
0,36g (0,0055mol) natriazit NaN3
Hiệu suất: 62%
tonc= 127-128oC
tonc= 197-198oC
Sản phẩm màu trắng
Sản phẩm màu vàng nhạt
Dung môi kết tinh: etanol
Dung môi kết tinh: etanol
0,65g (0,01 mol) natriazit NaN3
Hiệu suất: 50%
0,72g (0,011mol) natriazit NaN3
Hiệu suất: 64%
tonc= 160-161oC
tonc= 90-91oC
Sản phẩm màu vàng nhạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Vũ Kim Liên – K15
29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
30
Luận văn tốt nghiệp
tonc= 139-140oC
Dung môi kết tinh: etanol
Sản phẩm màu đỏ
2.2.10 Tổng hợp 1-[4’-(phenyldiazenyl)phenyl]tetrazol (T10)
Dung môi kết tinh: etanol
2.2.13 Tổng hợp 1-[4’-(napht-2’’-yldiazenyl)phenyl]tetrazol (T13)
Đi từ: 0,985g (0,005mol) 4-(phenyldiazenyl)anilin
Đi từ: 1,305g (0,005mol) 4-[(napht-2’-yldiazenyl)anilin (A5)
0,36g (0,0055mol) natriazit NaN3
0,36g (0,0055mol) natriazit NaN3
Hiệu suất: 74%
tonc= 189-190oC
Hiệu suất: 24%
Sản phẩm màu vàng đậm
tonc= 174oC
Dung môi kết tinh: etanol
Hiệu suất: 20%
Hiệu suất: 25%
tonc= 130oC
tonc= 160-161oC
Sản phẩm màu nâu đỏ
Sản phẩm màu vàng nhạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
32
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
Chúng tôi tổng hợp các aminoazoaren dƣ̣a trên phƣơng pháp ghép muối
tonc= 90-91oC
điazoni thơm với các amin thơm . Muối điazoni thơm đƣợc điều chế bằng cách
Sản phẩm màu nâu đen
cho amin thơm phản ƣ́ng với natrinitrit NaNO
Dung môi kết tinh: etanol
2
trong môi trƣờng axit HCl đặc
o
ở nhiệt độ dƣới 5 C.
2.2.16 Tổng hợp 1-[4’-(napht-2’’-yldiazenyl)napht-1’-yl]tetrazol (T16)
Sơ đồ tổng hợp:
Đi từ: 1,48g (0,005mol) 1-amino 4-(napht-2’-yldiazenyl)naphtalen(A8)
Ar
0,36g (0,0055mol) natriazit NaN3
+ Ar N
N
NH2
Ar
1
N
N
Ar
2
NH2
HCl + H2O
Sản phẩm màu vàng đậm
Trong đó:
Dung môi kết tinh: etanol
Ar1 – NH2: 3-nitroanilin; 4-nitroanilin; p-toludin; 1-aminonaphtalen; 2aminonaphtalen;
Ar2 – NH2 : anilin; 1-aminonaphtalen; 2-aminonaphtalen.
Trong quá trình tổng hợp muối điazoni nên giữ nhiệt độ phản ứng dƣới
trong axeton, DMF… có nhiệt độ nóng chảy xác định. Cấu trúc của các chất
7
A7
8
A8
NH2
Đỏ
126-128
thẫm
60
tổng hợp đƣợc xác định bằng các phƣơng pháp phổ IR, UV và MS. Các
aminoazoaren chúng tôi tổng hợp đƣợc sử dụng là chất đầu cho quá trình tổng
hợp dẫn xuất 1-arytetrazol. Kết quả tổng hợp các chất đƣợc ghi ở bảng 3.1.
1
STT
Kí
hiệu
1
95
59
( C)
NH2
Vàng
chanh
NH2
Nâu
vàng
150
65
Đỏ
98-100
52
NH2
Bảng 3.1: Kết quả tổng hợp các aminoazoaren
Ar
những phƣơng pháp vật lý hiện đại giúp phát hiện ra những nhóm chức,
133
65
NH2
4
5
A4
liên kết trong phân tử. Những dao động này làm biến đổi momen lƣỡng cực,
tôi ghi đƣợc những thông tin để khẳng định cấu trúc các hợp chất tổng hợp
NH2
H3C
A5
nghiên cứu cấu tạo của các chất. Nhờ phƣơng pháp đo phổ hồng ngoại, chúng
NH2
Đỏ
tƣơi
110
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
36
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
So sánh phổ tử ngoại của chất tổng hợp với amin thơm ban đầu, chúng
tôi nhận thấy: nhìn chung phổ tử ngoại của aminoazoaren xuất hiện 3-4 cực
đại hấp thụ và có sự chuyển dịch mạnh về phía sóng dài, đặc biệt các hợp chất
từ A5 đến A8 cho bƣớc sóng hấp thụ trong vùng khả kiến (xem ở bảng 3.2).
Đó là do có nhóm thế liên hợp NH2, số lƣợng vòng thơm trong phân tử tăng
lên đồng thời liên kết azo hình thành kéo dài mạch liên hợp. Đây là cơ sở xác
nhân sự tạo thành các hợp chất aminoazoaren.
Hình 3.1: Phổ IR của 1-amino-4-(napht-2’-yldiazenyl)naphtalen (A8)
electron trên nguyên tử nitơ vào vòng thơm, đồng thời liên kết azo hình thành
nghiên cứu cấu tạo và tìm mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất.
kéo dài mạch liên hợp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
37
38
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
Bảng 3.2: Phổ IR và phổ UV của các aminoazoaren
Trên phổ tử ngoại của đồng phân A2 có λmax = 336nm và A1 có λmax =
391nm ứng với bƣớc chuyển điện tử π–π của vòng benzen chứa nhóm thế.
A5
trong khi cực đại có bƣớc sóng trung (λ2) thay đổi không đáng kể từ 243,5 –
276nm. Sở dĩ có hiện tƣợng này là do vòng ngƣng tụ naphtalen cho hấp phụ ở
3 vùng chính: dải ρ, dải β, dải α. Khi số vòng thơm tăng lên thì dải ρ chuyển
6
A6
dịch về phía sóng dài nhanh nhất rồi đến dải β và cuối cùng là dải α.
Với các đồng phân A6, A7 và A8 có cực đại hấp thụ gần tƣơng đƣơng
nhau, chứng tỏ vị trí của nhóm amino gắn vào vòng naphtalen không ảnh
7
A7
1571
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
39
A8
1564
-
-
494,5
0,256
276,0
0,270
214,0
1,228
463,5
1,748
266,5
1,257
245,5
1,560
1515
1621
1504
3469
1514
3383
1497
3384
1612
3477
1509
3449
1618
3384
1508
3471
A4
N=N
1621
3475
3401
tăng lên, trong khi cực đại hấp thụ có bƣớc sóng trung (λ2) thì không. Nhƣ ở
hợp chất A1 và A5 cực đại có bƣớc sóng dài (λ1) tăng nhanh từ 391 – 494nm,
C=C
1505
chất A5 có λmax = 494nm cao hơn rất nhiều so với hợp chất A1 có λmax =
391nm, do số lƣợng vòng thơm tăng lên.
2
3484
1
phân A2 có nhóm thế NO2 ở vị trí meta không gây nên tƣơng tác này.
etanol (nm)
Kí hiệu
Bảng 3.3: Phổ MS của một số hợp chất aminoazoaren
xác định đƣợc sự có mặt của các nhóm chức, các nhóm nguyên tử và liên kết
Kí
trong từng chất, phù hợp với công thức cấu tạo dự kiến và góp phần xác định
hiệu
CTPT
[M]+
cấu trúc phân tử.
Phổ khối lƣợng (MS) m/z (I%)
242(45, M+);
A1
3.1.3 Phổ khối (MS) của một số aminoazoaren
C12H10N4O2 242
Sau khi phân tích phổ MS của aminoazoaren chúng tôi nhận thấy đều
thấy xuất hiện các pic ion phân tử (M+) phù hợp với kết quả tính phân tử khối
A2
65(27)…
A5
C16H13N3
247
A6
C20H15N3
297
A7
C20H15N3
297
A8
C20H15N3
297
A9
C20H15N3
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
quá trình phân mảnh thì ở A1 tần suất lớn nhất là tạo ion có m/z = 92(100%),
Trên phổ khối của các hợp chất A6 ÷ A9 đều cho ion phân tử M+ = 297 có
còn đồng phân A2 thì có xu hƣớng lớn nhất là cho mảnh có m/z = 122
cƣờng độ tƣơng đối mạnh, nhƣng các pic ion mảnh có m/z và cƣờng độ khác
(100%) nhƣ sau:
nhau. Sự phá vỡ phân tử chịu ảnh hƣởng của hiệu ứng thế ortho đƣợc thể hiện
rõ rệt. Ở đồng phân A6 và A9 tần suất lớn nhất là tạo ion m/z = 115 (100%),
+
NH 2
+
;
O 2N
.
- N3H2
CH3
H3 C
+
.
+
+
Hình 3.4: Phổ MS của 2-amino-1-(napht-2’-yldiazenyl)naphtalen (A9)
M = 216
m/z = 217
N
m/z = 91
Trên phổ MS của A9 (hình 3.4) có pic ion phân tử M+ = 297 phù hợp
+
N
43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
44
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Kim Liên – K15
NH 2
.+
.
N N
+
m/z = 127
.N
Vũ Kim Liên – K15
.+
.
-
NH2 +
NaN 3 +
HC(OC 2H5)3
CH3COOH
Ar
N
N
HC
N
N
m/z = 142
N
5
p-toludin
Nhƣ vậy, trên cơ sở phân tích phổ IR, phổ UV và phổ MS chúng tôi đã
6
4-clolanilin
xác định đƣợc cấu tạo của các chất tổng hợp phù hợp với công thức cấu tạo
7
2-aminopiridin
dự kiến. Những aminoazoaren này có thể sử dụng làm chất đầu chuyển hóa
8
4-aminobiphenyl
9
2-aminonaphtalen
10
4-(phenyldiazenyl)anilin
m/z = 115
+
m/z = 170
m/z = 89
Hình 3.5: Sơ đồ phân mảnh của 2-amino-1-(napht-2’-yldiazenyl)
naphtalen (A9)
tạo tetrazol.
3.2 TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT 1-ARYLTETRAZOL
Công thức tổng quát của dẫn xuất 1-arytetrazol:
Ar
N
N
HC
N
N
aminoazoaren đã tổng hợp đƣợc ở trên, phản ứng với natriazit (NaN 3) theo tỷ
lệ 1:1 trong dung môi trietylorthofomiat HC(OC 2H5)3 với sự có mặt của axit
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
pháp phổ IR, UV-VIS,MS và một số đại diện đã đƣợc khảo sát kỹ về phổ 1H –
bình phản ứng có sử lý bằng axit HCl và H2O. Lọc kết tủa, sản phẩm thu đƣợc
NMR, 13C – NMR, HSQC và HMBC.
kết tinh lại trong dung môi thích hợp, chủ yếu là dùng etanol.
Bảng 3.4: Kết quả tổng hợp các dẫn xuất 1-aryltetrazol
Cơ chế của phản ứng trên đến nay chƣa tìm thấy trong tài liệu nhƣng
Ar
chúng tôi cho rằng phản ứng chạy theo các bƣớc sau: trƣớc tiên tạo ra liên kết
N
N
N
−
azometin, sau đó ion N3 tấn công vào liên kết C=N rồi đồng phân hoá đóng
vòng theo cơ chế sau:
N
HC
Vàng
91-92
65
197-198
62
198-199
40
90-91
64
OC2H5
..
Ar NH2
δ+
+
HC
Vàng
Na
3
T3
4
T4
5
T5
6
T6
7
T7
O 2N
nhạt
+
:N
Trắng
H3C
sữa
+
N
..
N
..:
Ar
N
Cl
Trắng 127-128
70
Trắng 129-130
63
CH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
48