skkn một số giải pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học toán cho học sinh lớp 5 - Pdf 37

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA

PHÒNG GIÁO DỤC



SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
TRONG DẠY HỌC TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 5

Họ và tên: Phạm Thị Tố Vui
Đơn vị: Trường TH Thuận Bình
Huyện: Thạnh Hoá
Tỉnh: Long An

NĂM HỌC: 2015 – 2016
1


*/ Nhận xét, đánh giá của Hội đồng KHGD Trường:
- Tác dụng của SKKN:…………………………………………………………
- Tính thực tiễn, khoa học, sư phạm:……………………………………………
- Hiệu quả:………………………………………………………………………
- Xếp loại:………………………………………………………………………
Thuận Bình, ngày……tháng……năm 2016
CT. HĐKHGD

*/ Nhận xét, đánh giá của Hội đồng KHGD PGD&ĐT:
- Tác dụng của SKKN:…………………………………………………………

- Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ khá
- Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung
bình
- Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít
- Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã có
trước đây
2. Đề tài sáng kiến có khả năng áp dụng
- Có khả năng áp dụng trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh
- Có khả năng áp dụng trong đơn vị và có thể nhân ra ở một
số đơn vị trong tỉnh
- Có khả năng áp dụng ở mức độ ít trong đơn vị
- Không có khả năng áp dụng trong đơn vị
3. Đề tài sáng kiến có tính hiệu quả
- Có hiệu quả trong phạm vi toàn tỉnh
- Có hiệu quả trong phạm vi cơ quan, đơn vị (sở, ngành,
huyện, thành phố)
- Có hiệu quả trong phạm vi cấp xã, phòng, ban (tương
đương)
- Không có hiệu quả cụ thể
Tổng cộng

Thủ trưởng đơn vị xác nhận, đề nghị
(ký, đóng dấu)

3
3
2
1,5

Điểm tự Điểm của HĐ xét

10

10

Người báo cáo thành tích
(ký, ghi rõ họ tên)

Phạm Thị Tố Vui

Xác nhận của HĐ xét SKKN cấp huyện
Trưởng Phòng
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, ngành Giáo dục đang triển khai thực hiện Nghị quyết hội nghị lần
thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 29) về đổi mới căn
bản và toàn diện giáo dục và đào tạo. Đây là một nhiệm vụ cấp thiết và có tính thời
3


sự. Tuy nhiên, để thực hiện Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo thì vai trò
của người giáo viên vô cùng quan trọng, có tính quyết định. Do đó, đòi hỏi người
giáo viên không chỉ nắm vững kiến thức và phương pháp dạy học hiện đại mà phải
biết vận dụng các phương pháp thích hợp để tổ chức dạy học cho từng nội dung kiến
thức cụ thể. Có như vậy mới kích thích được sự say mê, hứng thú học tập, sáng tạo
của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu mới của đất
nước.
Như chúng ta đã biết, không có phương pháp dạy học nào là vạn năng. Việc
tìm kiếm và vận dụng các phương pháp tiên tiến vào quá trình dạy học các môn học ở
Tiểu học nói chung và môn Toán nói riêng là vấn đề quan trọng nhằm hình thành cho
học sinh phương pháp học tập độc lập, sáng tạo, qua đó nâng cao chất lượng dạy học.

4


Tôi muốn trên cơ sở các tài liệu, các đề tài, sáng kiến kinh nghiệm của các tác
giả đã đề cập đi sâu vào nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả của việc sử
dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Toán ở lớp 5 ; đồng thời cũng giúp giáo viên khắc
phục được một số hạn chế khi áp dụng sơ đồ tư duy để tiết học đạt hiệu quả hơn.
Hình thành cho học sinh tư duy mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách
nhìn vấn đề một cách hệ thống, khoa học. Sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với các
phương pháp dạy học tích cực khác như vấn đáp gợi mở, thuyết trình,… có tính khả
thi cao, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng học tập môn
Toán cho học sinh lớp 5.
3. Lịch sử đề tài:
- Phương pháp này được phát triển vào cuối thập niên 60 (của thế kỉ XX)
bởi Tony Buzan như là một cách để giúp học sinh "ghi lại bài giảng" mà chỉ dùng các
từ then chốt và các hình ảnh. Cách ghi chép này sẽ nhanh hơn, dễ nhớ và dễ ôn tập
hơn. Đến giữa thập niên 70 Peter Russell đã làm việc chung với Tony và họ đã truyền
bá kĩ xảo về giản đồ ý cho nhiều cơ quan quốc tế cũng như các học viện giáo dục.
- Năm 2011-2012, việc ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học đã được Bộ Giáo
dục và Đào tạo triển khai thí điểm tại 355 trường trên toàn quốc và được cả giáo viên
cũng như học sinh các trường hồ hởi tiếp nhận. Tại tỉnh Long An, Sở Giáo dục-đào
tạo sau khi tập huấn cho cốt cán đã chủ động phổ biến đến tất cả các giáo viên từ Tiểu
học đến Trung học.
- Bản thân tôi sau khi được dự lớp tập huấn hè năm 2012-2013 về đã áp dụng
và đúc rút thành kinh nghiệm cho bản thân, nay muốn chia sẻ cùng các đồng nghiệp
để phương pháp này được áp dụng trong dạy học ngày càng đạt hiệu quả cao, góp
phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.
4 Phạm vi, đối tượng áp dụng:
a. Phạm vi: Đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng “ Sơ đồ tư duy” vào dạy
học môn Toán lớp 5 ở Trường Tiểu học.

tận của bộ não. Nó được coi là sự lựa chọn cho toàn bộ trí óc hướng tới lối suy nghĩ
mạch lạc. Tony Buzan là người đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu tìm ra hoạt động của
bộ não. Theo Tony Buzan “một hình ảnh có giá trị hơn cả ngàn từ…” và “màu sắc
cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh. Màu sắc mang đến cho sơ đồ tư duy
những rung động cộng hưởng, mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy
sáng tạo”.
Theo Tâm lý học, tư duy của trẻ Tiểu học mang tính đột biến, chuyển từ tư duy
tiền thao tác sang tư duy thao tác. Giai đoạn đầu bậc Tiểu học, tư duy của các em chủ
yếu diễn ra trong trường hành động: tức những hành động trên các đồ vật và hành
6


động tri giác (phối hợp hoạt động của các giác quan). Trong giai đoạn tiếp theo, trẻ đã
chuyển được các hành động phân tích, khái quát, so sánh... từ bên ngoài thành các
thao tác trí óc bên trong, mặc dù tiến hành các thao tác này vẫn phải dựa vào các hành
động với đối tượng thực, chưa thoát ly khỏi chúng. Đó là các thao tác cụ thể. Biểu
hiện rõ nhất của bước phát triển này trong tư duy của nhi đồng là các em đã có khả
năng đảo ngược các hình ảnh tri giác, khả năng bảo tồn sự vật khi có sự thay đổi các
hình ảnh tri giác về chúng. Trên cơ sở đó, Sơ đồ tư duy giúp học sinh phát hiện vấn
đề một cách dễ dàng và ghi nhớ một cách có hệ thống. Mỗi nhánh nhỏ sẽ tác động
đến “nấc thang” nhận thức gần nhất của các em.
b. Thực trạng đề tài :
Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát trước tác động, tôi thấy thực trạng việc áp
dụng “ Sơ đồ tư duy” trong dạy học của giáo viên trong thời gian qua còn gặp nhiều
khó khăn. Các phương pháp dạy học truyền thống vẫn chiếm ưu thế, học sinh học
tập còn thụ động. Với cách học truyền thống đã khiến tư duy của nhiều em học sinh
đi vào lối mòn, không kích thích được sự phát triển của trí não, điều đó làm cho một
số em học sinh tuy rất chăm học nhưng sự tiếp thu vẫn rất ít vì không biết liên kết
các kiến thức với nhau, không biết vận dụng những kiến thức đã học trước đó vào
phần sau. Học sinh chỉ biết ghi mà không biết cách lưu thông tin sao cho khoa học,

học là vấn đề hết sức cần thiết. Có như vậy mới hình thành cho học sinh phương pháp
học tập đúng đắn, giúp học sinh thực sự trở thành "chủ thể" tìm kiếm tri thức.
2. Nội dung công việc cần giải quyết:
Để nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán theo Sơ đồ tư duy, giáo viên cần làm
tốt các việc sau:
- Cho học sinh làm quen và tập đọc hiểu sơ đồ tư duy.
- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tư duy.
- Lựa chọn những bài học, hoạt động trong bài có thể áp dụng Sơ đồ tư duy.
- Hướng dẫn học sinh học tập độc lập, sử dụng sơ đồ tư duy để hỗ trợ học tập,
phát triển tư duy logic.
3. Giải pháp thực hiện:
Khi sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Toán cho học sinh lớp 5 tôi đã nghiên
cứu kĩ tài liệu được tập huấn, đọc thêm các tài liệu, truy cập mạng Internet để nắm
vững cách soạn giảng và cách hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tư duy, mạnh dạn áp dụng
vào việc xây dựng kế hoạch dạy học và giảng dạy thực tế. Giúp học sinh dễ nhớ và
nhớ lâu bài, kích thích hứng thú học tập của các em ở môn Toán, tôi đã tiến hành các
giải pháp sau:
3.1. Cho học sinh làm quen và tập đọc hiểu sơ đồ tư duy bằng cách giới thiệu
cho học sinh một số sơ đồ. Tùy vào mức độ của từng học sinh, lớp học,…..giáo viên
có thể vừa chỉ vào sơ đồ vừa dẫn dắt học sinh như: Từ một vấn đề hay một chủ đề
chính đưa ra các ý lớn thứ nhất, ý lớn thứ hai, thứ ba… mỗi ý lớn lại có các ý nhỏ
liên quan với nó, mỗi ý nhỏ lại có các ý nhỏ hơn… Các nhánh có thể là đường thẳng
hay đường cong…..
- Muốn hình thành một bản đồ tư duy đạt hiệu quả giáo viên cần tiến hành các
yêu cầu sau:
+ Bước 1. Giới thiệu cho học sinh các yêu cầu chung về cách “ghi chép” có
hiệu quả trên sơ đồ tư duy gồm các nội dung sau:
1) Dùng từ khóa và ý chính
2) Viết cụm từ, không viết thành câu
3) Dùng các từ viết tắt.

tư duy đã chuẩn bị trước hoặc có thể vẽ trực tiếp nội dung kiến thức đã học… Tùy
theo từng lớp, từng đối tượng học sinh mà giáo viên có thể đưa ra yêu cầu khác nhau.
Tôi thấy như vậy dễ kiểm tra và học sinh cũng hào hứng, tích cực xung phong trả lời,
không khí lớp học vui vẻ, tiếp thu bài tốt. Sau khi hoàn thành, các em đọc lại kiến
thức trên sơ đồ tư duy đó.
Ví dụ : Bài Luyện tập –Tiết 98 ( Luyện tập tính chu vi, diện tích hình tròn)
Giáo viên yêu cầu học sinh điền thông tin còn thiếu vào sơ đồ.
9


C= d x 3,14
Chu vi

Diện

S= r xr x 3,14

C= r x2 x 3,14
b.Lập sơ đồ tư duy trong việc dạy kiến thức mới: Giáo viên đưa ra một từ khoá
để nêu kiến thức của bài mới rồi yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy bằng cách đặt câu
hỏi, gợi ý cho các em để các em tìm ra các từ liên quan đến từ khoá đó và hoàn thiện
sơ đồ tư duy. Qua sơ đồ tư duy đó học sinh sẽ nắm được kiến thức bài học một cách
dễ dàng.
- Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc nội dung trong sách giáo khoa,
đưa ra tình huống có vấn đề trước khi cho học sinh đọc.
- Bước 2: Giáo viên và học sinh tìm hiểu, phân tích đặt tên các chủ đề.(hoặc
giáo viên chọn trước tên chủ đề cần nghiên cứu cho học sinh thiết lập sơ đồ tư duy
với các từ khóa đó).
- Bước 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tư duy theo các nội dung
chính.


S= Cđáy x h

Diện tích xung

Diện tích toàn

S= (d+r)x2 x h

S= Sxq+S đáyx 2

S= Sxq+ d x r x 2

c. Lập sơ đồ tư duy trong việc dạy củng cố, ôn tập kiến thức:
Đối với nội dung bài ôn tập cả mảng kiến thức…..hình thức tổ chức thảo luận
nhóm theo các bước tương tự như đã nêu ở trên nhưng thời gian dành cho việc đó
nhiều hơn. Sau mỗi bài học, giáo viên hướng dẫn, gợi ý để học sinh tự hệ
thống kiến thức trọng tâm, kiến thức cần nhớ của bài học bằng cách vẽ BĐTD. Mỗi
bài học được vẽ kiến thức trên một trang giấy rời rồi kẹp lại thành tập. Việc làm
này sẽ giúp các em dễ ôn tập, xem lại kiến thức khi cần một cách nhanh chóng, dễ
dàng.
* Ví dụ : Bài “ Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình”
Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm vẽ sơ đồ tư duy ghi lại công
thức tính chu vi, diện tích một số hình

C=

S=axb

C=a+b

trên giấy, bìa Sau khi Hs tự thiết lập sơ đồ tư duy kết hợp việc thảo luận nhóm dưới
sự gợiý, dẫn dắt của giáo viên dẫn đến kiến thức của bài học một cách nhẹ nhàng, tự
nhiên.
- Điều quan trọng là hướng cho HS có thói quen lập sơ đồ tư duy trước hoặc
sau khi học một bài hay một chủ đề, một chương, để giúp các em có cách sắp xếp
kiến thức một cách khoa học, logic.
3.5 Một số hoạt động dạy học trên lớp với sơ đồ tư duy:
* Hoạt động 1: Học sinh lập sơ đồ tư duy theo nhóm hay cá nhân với sự gợi ý
của giáo viên.
* Hoạt động 2: Học sinh hoặc đại diện của nhóm học sinh lên báo cáo, thuyết
minh về sơ đồ tư duy mà nhóm mình đã thiết lập.
* Hoạt động 3: Học sinh thảo luận bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện sơ đồ tư
duy về kiến thức của bài học đó. Giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp học
sinh hoàn chỉnh sơ đồ tư duy, từ đó dẫn dắt đến kiến thức của bài học.
12


* Hoạt động 4: Củng cố kiến thức bằng một sơ đồ tư duy mà giáo viên đã
chuẩn bị sẵn hoặc một sơ đồ tư duy mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh, cho
học sinh trình bày,thuyết minh về kiến thức đó.
Chú ý: Sơ đồ tư duy là một sơ đồ mở nên không yêu cầu tất cả các nhóm học
sinh có chung một kiểu sơ đồ tư duy, giáo viên chỉ nên chỉnh sửa cho các em về mặt
kiến thức, góp ý thêm về đường nét vẽ, màu sắc và hình thức.
3.6 Một số lưu ý khi sử dụng sơ đồ tư duy:
- Sơ đồ tư duy là một sơ đồ mở nên không yêu cầu tất cả các học sinh có
chung một kiểu sơ đồ tư duy, giáo viên chỉ nên chỉnh sửa cho học sinh về mặt kiến
thức, góp ý thêm về đường nét vẽ, màu sắc và hình thức (nếu cần).
- Cách ghi chép sơ đồ tư duy:
+ Chữ thuộc nhánh nào thì cùng màu với nét vẽ của nhánh đó.
+ Suy nghĩ kỹ trước khi viết.



4
7
8
15
48
52
62
73
80
119
120
136
139
150
151
153
155
159
161
164

So sánh 2 phân số (tt)
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ 2 phân số
Ôn tập: Phép nhân và phép chia 2 phân số
Ôn tập về giải toán
Cộng 2 số thập phân
Trừ 2 số thập phân
Luyện tập chung

c. Phân số
3/ Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: Số 14 561 là số tự nhiên. Vậy số tự nhiên có đặc điểm gì, được
đọc, viết và so sánh ra sao? Tiết toán hôm nay cô sẽ hướng dẫn cả lớp mình cùng “ Ôn tập
về số tự nhiên”.
* HĐ 1: Ôn tập về cách đọc số, xác
định giá trị của các chữ số
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu a, b.
-Nêu lại cách đọc các số tự nhiên.

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
-Muốn đọc được số tự nhiên, ta tách số đó thành
từng lớp rồi đọc từ trái sang phải, hết mỗi lớp kèm
15


-Muốn biết giá trị của một chữ số nào
đó trong một số, ta căn cứ vào đâu?
- YC HS thảo luận theo cặp (1 phút)
-Tổ chức thi đọc số , NX.

theo tên lớp.
-Muốn biết giá trị của một chữ số nào đó trong
một số, ta căn cứ vào vị trí của nó xem nó thuộc
hàng nào.
- HS thảo luận cặp, thi đọc: 70 815 ; 975 806; 5
723 600; 472 036 953.

- Nêu giá trị của chữ số 5, NX.



- Tổ chức sửa bài, , NX, chốt kết quả.

998 ; 999 ;1000
66 666; 66 667

7999 ; 8000 ; 8001

66 665 ;

b) Ba số chẵn liên tiếp:
98 ; 100 ; 102
3000 ; 3002

996 ; 998 ; 1000

2998 ;

c) Ba số lẻ liên tiếp:
- Nhắc lại về 2 số tự nhiên, số chẵn, số
lẻ liên tiếp.

77 ; 79 ; 81
2003

229 ; 301; 303

1999 ; 2001 ;

16

5, 3 và 5.

+ Nếu 2 số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng
cặp chữ số ở cùng một hàng, bắt đầu từ hàng cao
nhất.
-2 đội cử người thi tiếp sức:
1 000 >997
750

6 987
công thức, diện tích một số hình đã học từ
lớp 4 đến lớp 5.
-Tổ chức trình bày, nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, chốt kiến thức.
* Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 1:
-Hướng dẫn tìm hiểu đề, tóm tắt, giải.
+Muoán tìm chu vi, diện tích khu vöôøn ta
caàn bieát gì?
+Chiều dài biết chưa?
+Chiều rộng biết chưa?
-Yêu cầu làm cá nhân vào vở, hỗ trợ HS khó
khăn.
-Sửa bài, chốt kết quả.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi, diện
tích hình chữ nhật.

Hát
2 HS lên bảng tính, lớp nháp, nhận xét:
15 phút 28 giây + 37 phút 55 giây
18 giờ 20 phút – 9 giờ 47 phút

-HS thảo luận nhóm, vẽ sơ đồ tư duy hệ
thống công thức tính chu vi, diện tích
một số hình đã học (hình chữ nhật, hình
vuông, hình bình hành, hình thoi, hình
tam giác, hình thang, hình tròn)
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Bài 1:

120 x 80 = 9600 (m2)
Đáp số: 400m, 9600m2
HSNK làm thêm B2
Bài 3:
-1 HS đọc đề, lớp theo dõi.
-Tính diện tích 1 tam giác rồi nhân với
4.
-Tính diện tích hình tròn rồi lấy diện
tích hình tròn trừ đi diện tích hình
vuông.
-HS thảo luận nhóm làm bảng phụ trình
bày, nhận xét chéo:
Diện tích hình vuông ABCD là:
( 4 x 4 : 2) x 4 = 32 (m2)
Diện tích hình tròn là:
4 x 4 x3,14= 50, 56 ( m2)
Diện tích phần tô màu của hình tròn là:
50,56 – 32 = 18,56 (m2)
Đáp số: 32 m2, 18,56 m2
-2-3 HS nêu .

4. Kết quả chuyển biến của đối tượng:
Qua việc thực hiện giảng dạy bằng các giải pháp đã trình bày, tôi kiểm tra học
sinh một bài tổng hợp để đánh giá chung. Đề kiểm tra do bản thân tôi và cô Trương
Thị Thu Thảo- giáo viên dạy lớp 5-điểm Ông Chí-lớp đối chứng cùng thiết kế, thông
qua Tổ chuyên môn và Ban giám hiệu nhà trường. Mỗi bài kiểm tra sau tác động
gồm 2 phần trắc nghiệm và tự luận theo ma trận đề kiểm tra mà phòng giáo dục đã
hướng dẫn. Việc chấm bài theo đúng đáp án và thang điểm đã xây dựng.
Kiểm chứng độ giá trị của các dữ liệu, tôi đã chú ý đến kiểm chứng bằng đánh
giá độ đồng quy( xác định các giá trị mốt, trung vị, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn)


Điểm 7-8
SL
%

Điểm 5-6
SL
%

Điểm dưới 5
SL
%

16

11

68,75

5

31,25

0

0

0

18

thực tiễn cuộc sống, sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp
5 ở trường Tiểu học.
III.KẾT LUẬN :
1/Tóm lược giải pháp :
Việc sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học sẽ dần hình thành cho học sinh tư duy
mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn vấn đề một cách hệ thống,
khoa học. Sử dụng Sơ đồ tư duy kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực khác
như vấn đáp gợi mở, thuyết trình,… có tính khả thi cao góp phần đổi mới phương
pháp dạy học, nâng cao kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5 ở trường Tiểu
học. Để vận dụng Sơ đồ tư duy vào dạy học môn Toán nói riêng và các môn học khác
nói chung thì điều quan trọng là giáo viên cần phải hướng cho học sinh có thói quen
20


lập sơ đồ tư duy trước hoặc sau khi học một bài hay một chủ đề, một chương, để giúp
các em có cách sắp xếp kiến thức một cách khoa học, lôgic.
Các yêu cầu quan trọng giáo viên cần nhớ khi hướng dẫn học sinh lập Sơ đồ tư
duy:
+ Bước 1. Giới thiệu cho học sinh các yêu cầu chung về cách “ghi chép” có
hiệu quả trên sơ đồ tư duy gồm các nội dung sau:
1) Dùng từ khóa và ý chính
2) Viết cụm từ, không viết thành câu
3) Dùng các từ viết tắt.
4)Có tiêu đề.
5) Đánh số các ý
6) Liên kết ý nên dùng nét đứt, mũi tên, số, màu sắc,…
7) Ghi chép nguồn gốc thông tin để có thể tra cứu lại dễ dàng.
8) Sử dụng màu sắc để ghi.
+ Bước 2. Cho học sinh làm quen với bản đồ tư duy bằng cách giới thiệu cho
học sinh một số sơ đồ tư duy cùng với sự dẫn dắt của giáo viên để các em làm quen.

cao kết quả học tập cho học sinh.
Thuận Bình, ngày 28 tháng 3 năm 2016
Người viết

Phạm Thị Tố Vui

TÀI LIỆU THAM KHẢO

STT
1
2
3
4
5

TÊN SÁCH
Sử dụng bản đồ tư duy – một biện pháp hiệu quả hỗ trợ học sinh
học tập môn toán,
Sách giáo khoa môn Toán 5
Thiết kế bản đồ tư duy giúp HS tự học và tập dượt nghiên cứu
toán học
Tài liệu tập huấn: Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và
kỹ thuật dạy học .
Dạy tốt, học tốt các môn học bằng BĐTD

NHÀ XUẤT BẢN
Tạp chí Khoa học Giáo dục

NĂM
2009


3. Lịch sử đề tài

5

4.Phạm vi đề tài

5

II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Thực trạng đề tài

5
23


2. Nội dung cần giải quyết

8

3. Biện pháp giải quyết

8

4. Kết quả chuyển biến của đối tượng

19

III. KẾT LUẬN
1. Tóm lược giải pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status