MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC TIẾT 73, 74 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT MÔN NGỮ VĂN 9 - Pdf 26


MỤC LỤC

Trang
TÊN ĐỀ TÀI 1
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI 1
II. GIỚI THIỆU 2
1.Hiện trạng 2
2.Giải pháp thay thế 4
3. Một số vấn đề gần đây liên quan đến đề tài 4
4.Vấn đề nghiên cứu 4
5. Giả thuyết nghiên cứu 5
III. PHƯƠNG PHÁP 5
1.Khách thể nghiên cứu 5
2. Thiết kế 5
3. Quy trình nghiên cứu 6
4. Đo lường 6
4.1 Sử dụng công cụ đo, thang đo 6
4.2 Kiểm chứng độ giá trị nội dung 7
4.3 Kiểm chứng độ giá trị tin cậy 7
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN 7
1.Phân tích kết quả dữ liệu 7
2. Bàn luận 8
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 8
1.Kết luận 8
2.Khuyến nghị 9
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
VII. PHỤ LỤC 11
1

ĐỀ TÀI:

BĐTD có rất nhiều điểm ưu việt hơn. Do đó, việc ứng dụng BĐTD vào trong quá
trình dạy học môn Ngữ Văn không chỉ lôi cuốn sự hứng thú, làm “sống lại” niềm
đam mê, yêu thích môn học ở các em học sinh mà còn làm dấy lên một “phong
trào” đưa BĐTD vào bài giảng ở giáo viên.
Bản đồ tư duy còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy,… là hình thức ghi chép
nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một
mạch kiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét,
màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực. Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, không yêu
cầu tỉ lệ, chi tiết chặt chẽ như bản đồ địa lí, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi
người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác
nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có thể thể hiện nó dưới dạng BĐTD theo
một cách riêng, do đó việc lập BĐTD phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của
mỗi người.
Có thể vận dụng BĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức
sau mỗi tiết học. Đặc biệt phương pháp BĐTD rất thích hợp để sử dụng trong các
tiết ôn tập hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chương, mỗi học kì
Phương pháp tôi muốn đưa ra là sử dụng BĐTD trong dạy học tiết Ôn tập Tiếng
Việt môn Ngữ Văn 9. Bởi lượng kiến thức trong các tiết ôn tập nói chung, các tiết
Ôn tập phần Tiếng Việt môn Ngữ Văn lớp 9 nói riêng thường rất nhiều. Sử dụng
các phương pháp dạy học tích cực, trong đó có phương pháp BĐTD trong dạy học
các tiết ôn tập Tiếng Việt (môn Ngữ Văn 9) sẽ giúp học sinh có được phương
pháp học tích cực, tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy.
Nghiên cứu được tiến hành trên 2 nhóm học sinh thuộc lớp 9A1 trường THCS
Thị trấn Cát Bà. Do đặc thù của trường thị trấn, số HS trong một lớp tương đối
3

đông, tôi tiến hành chia học sinh ở lớp 9A1 thành 2 nhóm ngẫu nhiên, một nhóm
đối chứng và một nhóm thực nghiệm. Nhóm thực nghiệm được thực hiện giải pháp
thay thế ở tiết 73,74 : Ôn tập Tiếng Việt. Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng
rõ rệt đến kết quả học tập của HS. Nhóm thực nghiệm đạt kết quả học tập cao hơn

được yêu cầu của môn học mang đậm tính nhân văn này.
Bản đồ tư duy kế thừa, mở rộng hình thức ghi chép, sử dụng bảng biểu, sơ đồ
nhưng ở mức độ cao hơn. Nó là một công cụ tổ chức tư duy được tác giả Tony
Buzan (người Anh) nghiên cứu kĩ lưỡng và phổ biến rộng khắp trên thế giới. Có thể
khẳng định rằng PPDH bằng BĐTD là một trong những PPDH hiện đại. Nó giúp
học sinh dễ ghi nhớ, phát triển nhận thức, khả năng tư duy, óc tưởng tượng và khả
năng sáng tạo Đây là một công cụ hữu hiệu trong quá trình dạy học hiện nay. Có
thể nói, BĐTD là một bức tranh tổng thể, một mạng lưới tổ chức, liên kết khá chặt
chẽ theo cấp độ để thể hiện một nội dung, một đơn vị kiến thức nào đó.
5

Phương pháp này đã và đang được sử dụng khá rộng rãi, tích cực trong các
nhà trường, giúp HS hứng thú hơn trong việc học tập môn Ngữ Văn, góp phần nâng
cao hiệu quả học tập bộ môn một cách rõ nét. BĐTD giúp HS ghi chép rất hiệu
quả. BĐTD có thể sử dụng được với bất kì điều kiện cơ sở vật chất nào của các
trường hiện nay. Học sinh tỏ ra rất hứng thú với phương pháp học tập tích cực này.
Bởi nhờ đó mà các em có thể tự khái quát và ghi nhớ kiến thức của mỗi bài học
một cách nhanh chóng hiệu quả. Trên cơ sở đó, kết quả học tập bộ môn của nhiều
em đã có sự tiến bộ rõ rệt.
Có thể thiết kế BĐTD trên giấy, bìa, bảng phụ… hoặc cũng có thể thiết kế
trên phần mềm bản đồ tư duy. Với những trường có điều kiện công nghệ thông tin
tốt, có thể cài đặt phần mềm Mindmap cho GV, HS sử dụng, bằng cách vào trang
wed www.min-map.com.vn ta có thể tải về miễn phí ConceptDraw MINMAD 5
professional, việc sử dụng phần mềm này cũng khá đơn giản.
* Khó khăn:
Tuy nhiên, hiện nay, việc đưa Bản đồ tư duy vào ứng dụng trong quá trình
dạy học đối với môn học Ngữ Văn còn là vấn đề gặp không ít khó khăn, trở
ngại đối với giáo viên; cụ thể như trong việc tổ chức, thiết kế các hoạt động
dạy học với việc sử dụng BĐTD. Trên thực tế, tôi nhận thấy hầu hết giáo viên
mới chỉ dừng lại ở việc sử dụng BĐTD để hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài

ghi bảng của giáo viên để học sinh ghi chép.
Sau khi dạy xong mỗi phần (một đơn vị kiến thức) hay cả bài học, giáo viên
cho học sinh hình dung, nhớ lại và vẽ BĐTD để củng cố, hệ thống phần kiến thức
đó, hoặc toàn bộ kiến thức của bài học. Từ đó giúp các em hiểu sâu, nhớ lâu, chiếm
lĩnh toàn bộ kiến thức bài học một cách khoa học, có hệ thống, lô-gic.
3.Một số vấn đề gần đây liên quan đến đề tài:
7

Về vấn đề đổi mới phương pháp trong đó có sử dụng BĐTD trong dạy học, đã
có nhiều bài viết được trình bày trong các hội thảo liên quan.Ví dụ:
- Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học Ngữ văn THCS - Dự án phát triển GD
THCS II - Bộ GD & ĐT - T.S Nguyễn Văn Nam.
- Sử dụng bản đồ tư duy góp phần tổ chức hoạt động học tập của học sinh- Tạp chí
Khoa học giáo dục, số chuyên đề TBDH năm 2009 - Trần Đình Châu, Đặng Thị
Thu Thủy.
- Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy; Bản đồ tư duy-công cụ hiệu quả hỗ trợ dạy
học và công tác quản lý nhà trường.
4.Vấn đề nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp BĐTD trong dạy học tiết 73,74: Ôn tập Tiếng Việt- môn
Ngữ Văn 9 có hiệu quả không?
5. Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp BĐTD trong dạy học sẽ góp phần nâng cao kết quả học
tập tiết 73, 74: Ôn tập Tiếng Việt- môn Ngữ văn 9 cho học sinh lớp 9A1 trường
THCS TT Cát Bà.
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu
- Tôi chọn lớp 9A1 trường THCS TT Cát Bà.
Đây là lớp tôi trực tiếp giảng dạy bộ môn Ngữ Văn nên thuận lợi cho việc nghiên
cứu và ứng dụng.
- Tôi chia lớp thành hai nhóm, hai nhóm tham gia nghiên cứu đều có điểm tương

p = 0,429783
p = 0,429783 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm
thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 3: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm ngẫu
nhiên (được mô tả ở bảng 3):
*Thiết kế nghiên cứu:
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm Kiểm tra trước TĐ Tác động KT sau TĐ
Thực nghiệm O1 Dạy học có sử dụng bản
đồ tư duy
O3
9

Đối chứng O2 Dạy học không sử dụng
bản đồ tư duy
O4
ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
3. Quy trình nghiên cứu:
a/ Chuẩn bị bài của giáo viên
- Nhóm I (đối chứng): Thiết kế bài học không sử dụng bản đồ tư duy, quy trình
chuẩn bị bài như bình thường: sử dụng ngữ liệu, hệ thống câu hỏi trong sách giáo
khoa.
- Nhóm II ( Thực nghiệm): HS nghiên cứu, soạn bài theo hệ thống ngữ liệu, câu
hỏi, bài tập trong sách giáo khoa, GV Thiết kế bài học có sử dụng bản đồ tư duy
- Sưu tầm, lựa chọn thông tin tại các website baigiangdientubachkim.com,
tvtlbachkim.com, giaovien.net, tulieu.vn….
b/ Tiến hành thực nghiệm
Để đảm bảo tính khách quan trong thời gian nghiên cứu, tôi đề nghị với BGH, tổ
chuyên môn xây dựng thời khoá biểu cho học sinh nhóm thực nghiệm sao cho hợp
lí, cụ thể:

tự luận.
+ Đáp án, biểu điểm: rõ ràng, phù hợp.
* Nhận xét về kết quả hai nhóm: nhóm thực nghiệm có điểm trung bình là 7,34;
nhóm đối chứng có điểm trung bình là 6,31 thấp hơn nhóm thực nghiệm là 1,03.
Điều đó chứng minh rằng nhóm thực nghiệm giáo viên sử dụng bản đồ tư duy trong
dạy học nên kết quả cao hơn.
4.3. Kiểm chứng độ tin cậy:
- Kiểm chứng độ tin cậy của kết quả kiểm tra bằng cách chia đôi dữ liệu.
Tôi chia các điểm số của bài kiểm tra thành 2 phần và kiểm tra tính nhất quán giữa
các điểm số của 2 phần đó bằng công thức Spearman-Brown.
+ Kết quả: Hệ số tương quan chẵn lẻ r
hh
= 0,963588
Độ tin cậy Spearman-Brown r
SB
= 0,897153 > 0,7
 Kết luận: Các dữ liệu thu được là đáng tin cậy.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu
Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
ĐTB 6,3125 7,3437
11

Độ lệch chuẩn 1,107048 0,949851
Giá trị P của T- test 0,003742
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
(SMD)
0,9314
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.

Phép kiểm chứng T- Test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0.003742< 0.05.
Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu
nhiên mà là do tác động,nghiêng về nhóm thực nghiệm.
* Hạn chế: Nghiên cứu về sử dụng BĐTD trong dạy học tiết Ôn tập Tiếng Việt
môn Ngữ Văn 9 giải pháp rất tốt nhưng để sử dụng có hiệu quả người giáo viên cần
phải có trình độ về CNTT, có kĩ năng thiết kế giáo án điện tử, có kĩ năng vẽ BĐTD
đảm bảo đầy đủ kiến thức trọng tâm, đẹp, có cách trình bày khoa học, cân đối, hài
hòa về đường nét, màu sắc; biết lựa chọn từ ngữ chính xác, phù hợp để khái quát
nội dung kiến thức trên BĐTD, biết khai thác và sử dụng các nguồn công nghệ
thông tin trên mạng Internet …
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Việc sử dụng BĐTD vào giảng dạy trong dạy học tiết Ôn tập Tiếng Việt môn Ngữ
Văn 9 ở trường THCS Thị trấn Cát Bà thay thế cho phương pháp dạy học thông
thường đã góp phần nâng cao hiệu quả học tập của HS.
- Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu là có ý nghĩa:
+ Mức độ ảnh hưởng là lớn. (SMD = 0,9314)
2. Khuyến nghị
Qua quá trình ứng dụng thực nghiệm, vận dụng đề tài bản thân tôi xin được đưa ra
một số khuyến nghị sau:
* Đối với các cấp lãnh đạo:
13

- Nên tổ chức nhiều hơn nữa những chuyên đề về việc sử dụng BĐTD vào giảng
dạy trong dạy học môn Ngữ Văn tạo điều kiện cho giáo viên được học hỏi, trau dồi
kiến thức- kĩ năng về đổi mới phương pháp.
*Đối với Ban giám hiệu nhà trường và Tổ chuyên môn
- Cần quan tâm, tạo điều kiện và giúp đỡ giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng
chuyên môn nâng cao trình độ chuyên môn. Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên
thực hiện nghiên cứu KHSPƯD.

- Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS môn Ngữ Văn – NXB GD
- Đổi mới nội dung và phương pháp dạy Ngữ Văn
- Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ Văn– NXB GD
- Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học Ngữ văn THCS - Dự án phát triển GD
THCS II - Bộ GD & ĐT - T.S Nguyễn Văn Nam.
- Sử dụng bản đồ tư duy góp phần tổ chức hoạt động học tập của học sinh- Tạp chí
Khoa học giáo dục, số chuyên đề TBDH năm 2009 - Trần Đình Châu, Đặng Thị
Thu Thủy.
- Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy; Bản đồ tư duy-công cụ hiệu quả hỗ trợ dạy
học và công tác quản lý nhà trường.
15

VII. PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
A. ĐỀ BÀI
I.Trắc nghiệm ( 2,0 đ) : Lựa chọn đáp án đúng nhất và ghi vào bài làm của
mình trong các câu sau:
Câu 1: Văn bản “Làng” được sáng tác cùng thời kì với văn bản nào sau đây?
A. Đoàn thuyền đánh cá C. Ánh trăng
B. Bài thơ về tiểu đội xe không kính D. Đồng chí
Câu 2: Truyện Lặng lẽ Sa Pa được kể qua cái nhìn của ai?
A. Tác giả B. Anh thanh niên C. Ông họa sĩ già D. Cô gái
Câu 3: Câu văn nào sau đây thể hiện rõ yếu tố bình luận?
A. Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác
không nói gì nữa.
16

B. Thế nhưng, đối với chính nhà họa sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc khó, nặng
nhọc, gian nan.
C. Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây.

II. Tự luận ( 8,0 đ)
Câu 1 ( 2,0 đ) :
* Yêu cầu :
- Đúng cấu trúc đoạn văn, đủ số câu quy định;
- Đúng yêu cầu đề bài, đoạn văn có sử dụng được phép tu từ so sánh.
- Câu, từ diễn đạt rõ ràng, lưu loát, không sai lỗi chính tả,
Câu 2 ( 6,0 đ):
1. Hình thức ( 2,0 đ): Đảm bảo các yêu cầu sau:
- Bài viết đúng thể loại : văn tự sự
- Đảm bảo đủ bố cục 3 phần.
- Cách kể linh hoạt, có sáng tạo.
- Diễn đạt lưu loát, trôi chảy, trong sáng, ít mắc lỗi chính tả,…
2. Nội dung ( 4,0 đ) : Đảm bảo các nội dung :
- Mở bài ( 0,5 đ) : Giới thiệu được kỉ niệm đáng nhớ giữa em với thầy, cô giáo cũ.
- Thân bài ( 3,0 đ) :
+ Kỉ niệm về việc gì? Thời gian? Diễn biến?
+ Vì sao đó lại là kỉ niệm đáng nhớ đối với em?
- Kết bài ( 0,5 đ) :
+ Rút ra bài học về tình cảm, đạo lí .
+ Suy nghĩ về vai trò của đạo lí thầy trò trong cuộc sống
18

PHỤ LỤC 2: ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
A. ĐỀ BÀI
I.Trắc nghiệm ( 2,0 đ) : Lựa chọn đáp án đúng nhất và ghi vào bài làm của
mình trong các câu sau:
Câu 1: Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy?
A. Thình lình B. Đèn điện C. Vành vạnh D.Rưng
rưng Câu 2: Chủ đề mà văn bản “Lặng lẽ Sa Pa” đề cập đến gần gũi với
chủ đề của văn bản nào sau đây?

Câu 1 (2,0 đ) : Lấy ví dụ về 4 thuật ngữ và đặt câu với mỗi thuật ngữ đó.
Câu 2 (6,0 đ): Viết đoạn văn từ 8- 10 câu nói về tác hại của ô nhiễm môi trường,
trong đó có sử dụng một số biện pháp tu từ từ vựng đã học.
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
I. Trắc nghiệm ( 2,0 đ) :
08 câu đúng x 0,25 đ/ câu = 2,0 đ
20

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đ.án B D C B C D A Â
II. Tự luận ( 8,0 đ)
Câu 1 ( 2,0 đ) :
* Yêu cầu :
- Tìm được đúng, đủ 4 thuật ngữ.
- Đặt được câu với các thuật ngữ đó.
- Câu văn rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả
Câu 2 ( 6,0 đ):
* Yêu cầu :
- Đúng cấu trúc đoạn văn, đủ số câu quy định;
- Đúng yêu cầu đề bài : nêu được tác hại của việc ô nhiễm môi trường, trong đoạn
văn có sử dụng một số biện pháp tu từ từ vựng đã học.
- Câu, từ diễn đạt rõ ràng, lưu loát, không sai lỗi chính tả,
21

PHỤ LỤC 3: BẢNG ĐIỂM
A. NHÓM THỰC NGHIỆM
B.
NHÓM ĐỐI CHỨNG
TT Họ và tên
Điểm kiểm tra

10
Nguyễn Đăng Khoa
5.5 6.5
11
Trần Tùng Lâm
5.5 6
12
Trần Thị Thu
5 7
13
Nguyễn Hồng Diệu Linh
7.5 8.5
14
Nghiêm Diệu Linh
8 8.5
15
Đặng Ngọc Linh
6 7.5
16
Nguyễn Đức Luân
5.5 7.5
22

TT Họ và tên
Điểm kiểm tra
trước tác động
Điểm kiểm tra
sau tác động
1
Nguyễn Thị Mai

5.5 5
12
Hoàng Thuỳ Trang
6.5 7
13
Đoàn Xuân Trường
6 6.5
14
Trần Đức Anh
5.5 5
15
Đinh Khắc Tư
5 6
16
Nguyễn Thuỳ Dung
7.5 6
23

PHỤ LỤC 4: GIÁO ÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
TIẾT 73,74 : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Trọng tâm kiến thức- kĩ năng
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Các phương châm hội thoại.
- Xưng hô trong hội thoại.
- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
2. Kĩ năng:
- Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô
trong hội thoại, lời dẫn trự tiếp và lời dẫn gián tiếp.
3.Thái độ:
- Có ý thức học tập, vận dụng kiến thức vào thực hành luyện tập

hội thoại. Đó là những
HĐ1: HS ôn tập về
các phương châm hội
thoại.
- HS trả lời
I. Các phương châm
hội thoại
1. Phương châm về chất
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status