GIẢI PHÁP HỮU ÍCH - Pdf 37

Bộ môn Sinh học GV thực hiện:Phung Nguyen Dong Anh
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
TẠI SAO PHẢI HỆ THỐNG HỐ CÁC DẠNG BÀI TẬP SINH HỌC 12
Sinh học là một mơn khoa học tự nhiên nghiên cứu sự sống, đối tượng của sinh học là
thế giới sống, nhiệm vụ của sinh học là tìm hiểu về cấu trúc, cơ chế và bản chất các hiện
tượng, q trình, quan hệ trong thế giới sống và với mơi trường, phát hiện ra những qui luật
của sinh giới, làm cơ sở cho lồi người nhận thức đúng và điều khiển sự phát triển của sinh
vật.
Trong trường phổ thơng Việt Nam sinh học là một mơn học giúp học sinh có những
hiều biết về thế giới sống, về con ngưòi có tác dụng tích cực trong việc giáo dục thế giới
quan, nhân sinh quan nhắm nâng cao chất lượng cuộc sống. Kiến thức sinh học phổ thơng
gồm các thành phần về phương pháp khoa học, các hiện tượng, các khái niệm và các q
trình, các qui luật, các học thuyết cùng các kiến thức ứng dụng vào sản xuất đời sống . . . .
các tiết dạy lí thuyết, thực hành, bài tập với mục đích rèn luyện cho các em học sinh các kĩ
năng: quan sát, thí nghiệm thực hành, phân tích, tổng hợp, so sánh, vận dụng.
Trong các loại tiết dạy thì tiết dạy bài tập toán sinh học gặp nhiều khó khăn vì:
- Học sinh không nắm vững lí thuyết, nhận dạng bài tập không nhanh, kó
năng phân tích đề yếu  nên không giải được bài tập.
- Thời gian dành cho tiết bài tạâp là rất ít thường sau một chương mới có
một tiết bài tập trong đó lượng bài tập là rất nhiều.
- Việc nghiên cứu tài liệu như sách bài tập, sách tham khảo của phần lớn ít
được học sinh chú trọng.
- Việc chọn lựa bài tập để giúp cho học sinh khắc sâu kiến thức, nắm vững
lí thuyết, nâng cao khả năng vận dụng của giáo viên còn lúng túng vì trong một tiết
không thể giải hết được các bài tập trong một chương.
+ Với những khó khăn nêu trên làm cho tôi trăn trở trong suốt 9 năm giảng dạy
với câu hỏi:
- Làm thế nào để giảng dạy tốt các tiết bài tập chương nhất là bài tập sinh
học khối 12?
- Làm thế nào để học sinh có thể giải tốt các tiết bài tập ?
- Giáo viên không phải lúng túng khi dạy các tiết bài tập ?

- 4
µm.
• N =
300
M
M: Khối lượng phân tử.
• N = 20 x C C: Số chu kỳ xoắn.
2. Số liên kết hiđrô:
• H = 2A + 3G.
3. Số liên kết hóa trò trong phân tử ADN:
• 2( N – 1 ).
4. ADN nhân đôi: Gọi x là số lần tự nhân đôi của phân tử ADN ta có:
• Số phân tử ADN hình thành: 2
x
• Tổng số nuclêotit môi trường nội bào cần cung cấp:
N
tự do
= N
ADN x
( 2
x
– 1 )
• Số lượng các loại nuclêotit tự do môi trường nội bào cần cung cấp:
+ A
td
= T
td
= A( 2
x
– 1 )

• Prôtêin tương ứng có số axit amin giảm, thành phần axit amin bò
thay đổi (kể từ vò trí nu mất sẽ làm thay đổi các bộ ba mã hóa).
2. Mất nuclêotit:
• N
ĐB
> N
BT
• L
ĐB
> L
BT
• H
ĐB
> H
BT
• Kể từ vò trí nu thêm vào cho đến hết sẽ làm thay đổi các bộ ba mã
hóa do đó các aa tương ứng bò thay đổi.
3. Thay nuclêotit:
• N
ĐB
= N
BT
• L
ĐB
= L
BT
• H không đổi nếu thay nu cùng loại.
• H thay đổi nếu thay nu khác loại.
• Tại vò trí cặp nu thay thế sẽ làm thay đổi bộ ba mã hoá do đó aa
tương ứng bò thay đổi.

Trang 3
Bộ môn Sinh học GV thực hiện:Phung Nguyen Dong Anh
thành gen b có số liên kết hiđrô là 1265 khi gen b tổng hợp 1 phân tử prôtêin gồm 154
axit amin và có thêm 2 axit amin mới.
a. Dự đoán kiểu đột biến đã xảy ra trong gen b?
b. Tính số nu mỗi loại của gen b?
BÀI 4: Gen b có mạch gốc chứa 720 nu, trong gen có chứa 350 nu loại ênin. Gen B
bò đột biến thành gen b, trong gen đột biến có 368 nu loại guanin và có số liên kết hiđrô
là 1802.
a. Xác đònh kiểu đột biến nói trên?
b. Khi gen B và b cùng nhân đôi 3 lần liên tiếp thì môi trường phải cung cấp bao
nhiêu loại nu?
BÀI 5: Gen A có 300 chu kỳ xoắn và có số liên kết hiđrô là 7. 000. Gen A bò đột biến
thành gen a. Gen A và gen a cùng tái bản 4 lần thì môi trường nội bào cung cấp số
nuclêotit cho gen A nhiều hơn gen a là 90 nu. Biết đột biến không ảnh hưởng bộ ba mã
hóa mở đầu và kết thúc.
a. Xác đòh kiểu đột biến có thể xảy ra và mức ảnh hưởng đến chuỗi pôlipeptit do
gen a tổng hợp so với gen A?
b. Nếu đột biến đã làm mất 6 liên kết hiđrô. Hãy tính số lượng nu mỗi loại của
gen a?
BÀI 6: Một gen mã hóa cho một phân tử prôtêin gồm 498 axit amin. Đột biến trên làm
cho gen mất đi một đoạn 10,9A
0
. Khi tổng hợp các mARN từ gen đột biến môi trường
nội bào đã cung cấp 7485 ribônu tự do. Biết đột biến không ảnh hưởng bộ ba mã hóa
mở đầu và kết thúc.
a. Xác đònh kiểu đột biến có thể xảy ra?
b. Số mARN được tạo ra?
c. Nếu trên mỗi ARN thông tin đều có 5 ribôxôm giải mã một lần thì môi trừơng
phải cung cấp tổng cộng bao nhiêu axit amin?

I. THỂ DỊ BỘI:
- Thể một nhiễm: 2n – 1
- Thể ba nhiễm: 2n + 1
- Thể khuyết nhiễm: 2n – 2
- Thể ba nhiễm kép: 2n + 1 + 1
- Thể bốn nhiễm: 2n + 2
Cơ chế hình thành dò bội:
Giao tử bình thường: n.
Tế bào 2n GP Giao tử ( n + 1 ).
Giao tử đột biến:
Giao tử ( n – 1 ).
Giao tử ( n + 1 ).
Giao tử ( n + 1 ). Thụ tinh Hợp tử ( 2n + 2 ) - > Thể bốn nhiễm.
Giao tử ( n ). Thụ tinh Hợp tử ( 2n + 1 ) - > Thể ba nhiễm.
Giao tử ( n - 1 ). Thụ tinh Hợp tử ( 2n - 1 ) - > Thể một nhiễm.
Giao tử ( n - 1 ). Thụ tinh Hợp tử ( 2n - 2 ) - > Thể khuyết nhiễm.
II. THỂ ĐA BỘI:
1. Đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n, ….
2. Đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n, ….
Sơ đồ hình thành thể đa bội:
P: 2n x 2n
G
p
n n
F
1
2n
Đa bội
F
1


Trang 5
a a
Bộ môn Sinh học GV thực hiện:Phung Nguyen Dong Anh
- aaaa GP aa.
b. Cơ thể dò bội khi giảm phân tạo ra một giao tử lưỡng bội và một giao tử đơn
bội:
- AAA GP
1 1
:
2 2
AA A
A
- AAa GP
1 2 2 1
: : :
6 6 6 6
AA aa A a

- Aaa GP
1 2 2 1
: : :
6 6 6 6
A a Aa aa
a a
- aaa GP
1 1
:
2 2
aa

BÀI 8: Ở cà chua gen A qui đònh qủa đỏ là trội hoàn toàn, gen a qui đònh quả vàng là
lặn. Thế hệ xuất phát là lưỡng bội thuần chủng qủa đỏ lai với qủa vàng F
1
đồng loạt qủa
đỏ.
a. Viết sơ đồ lai từ F
1
.

Trang 6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status