ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
PHẠM MINH TRÃI
ÁP DỤNG CHỈ SỐ SLEDAI TRONG
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG
BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
Người hướng dẫn luận văn:
PGS. TS. VÕ TAM
Huế, 2016
Lời Cảm Ơn
Trước tiên, tôi xin được tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trong Ban Giám hiệu
trường Đại học Y Dược Huế và quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, dìu dắt chúng tôi
suốt quá trình học tập.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
Bệnh viện Trung Ương Huế và Thư viện trường Đại học Y Dược Huế đã nhiệt tình
hướng dẫn, cung cấp tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập và
nghiên cứu đề tài.
Tôi không thể thể hiện hết sự biết ơn của mình đối với đội ngũ bác sĩ, điều
dưỡng của khoa Nội thận - cơ xương khớp Bệnh viện Trung Ương Huế đã hết lòng
hỗ trợ tôi trong thực tập và thu thập số liệu nghiên cứu.
Lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất xin được gửi đến PGS. TS. Võ Tam,
người thầy đáng kính, tâm huyết với ngành Y và cũng là người đã tận tâm hướng
dẫn và hỗ trợ tôi hoàn thành đề tài này.
Anti ds-DNA
Anti-double stranded Deoxyribo Nucleic Acid
(Kháng thể kháng acid nhân chuỗi kép)
Anti-ssDNA
Anti-single stranded Deoxyribo Nucleic Acid
(Kháng thể kháng acid nhân chuỗi đơn)
Anti-ENA
Extractable Nuclear Antigen Antibodies
(Kháng thể kháng nhân hòa tan)
Anti-RNP
Anti-Ribonucleoprotein (Kháng thể kháng Ribosome)
Anti-Sm
Anti-Smith (Kháng thể kháng kháng nguyên Smith)
Anti-SSA
Anti-Sjögren’s Syndrome-A
Anti-SSB
Anti-Sjögren’s Syndrome-B
Ethylenediaminetetraacetic acid
ELISA
Enzyme Linked ImmunoSorbent Assay
(Kỹ thuật hấp thụ miễn dịch gắn enzyme)
HDL-C
High-density lipoprotein Cholesterol
HLA
Human leucocyte antigen (Kháng nguyên bạch cầu người)
IgA
Immunoglobulin A
IgG
Immunoglobulin G
IgM
Immunoglobulin M
IU/mL
Assessment Trial
SLAM
Systemic Lupus Ativity Measure
(Thang đo hoạt động Lupus hệ thống)
SLE
Systemic Lupus Erythematosus (Lupus ban đỏ hệ thống)
SLEDAI
Systemic Lupus Erythematosus Disease Activity Index
(Chỉ số hoạt động bệnh Lupus ban đỏ hệ thống)
SLEDAI-2K
SLEDAI-2000
SLICC
Systemic Lupus International Collaborating Clinics
(Những trung tâm cộng tác quốc tế về bệnh Lupus hệ thống)
SIS
Systemic Lupus Erythermatosus activity index score
(Thang điểm chỉ số hoạt động Lupus ban đỏ hệ thống)
1.5. Biểu hiện miễn dịch
................................................................................................................................
8
1.6. Chẩn đoán xác định
................................................................................................................................
9
1.7. Mức độ hoạt động bệnh và chỉ số SLEDAI
................................................................................................................................
10
1.8. Các nghiên cứu liên quan đề tài
................................................................................................................................
12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
................................................................................................................................
13
2.1. Đối tượng nghiên cứu
................................................................................................................................
13
2.2. Phương pháp nghiên cứu
................................................................................................................................
14
2.3. Xử lý số liệu nghiên cứu
................................................................................................................................
19
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
................................................................................................................................
20
3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Chỉ số SLEDAI.................................................................................10
Bảng 3.1. Phân bố bệnh theo tuổi.....................................................................19
Bảng 3.2. Phân bố bệnh theo yếu tố nguy cơ....................................................21
Bảng 3.3. Phân bố bệnh theo các yếu tố bệnh..................................................21
Bảng 3.4. Đặc điểm chỉ số SLEDAI.................................................................22
Bảng 3.5. Phân bố hoạt động bệnh theo chỉ số SLEDAI.................................23
Bảng 3.6. Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các đặc điểm nhân khẩu học....23
Bảng 3.7. Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các yếu tố nguy cơ ...................24
Bảng 3.8. Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các yếu tố bệnh ........................25
Bảng 3.9. Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và các đặc điểm lâm sàng
.......................................................................................................................
25
Bảng 3.10. Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và xét nghiệm huyết học.............26
Bảng 3.11. Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và xét nghiêm sinh hóa...............26
Bảng 3.12. Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và xét nghiệm miễn dịch.............27
Bảng 3.13. Liên quan giữa chỉ số SLEDAI và số ngày nằm viện....................28
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh theo giới ................................................................19
Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh theo nghề nghiệp ...................................................20
Biểu đồ 3.3. Phân bố bệnh theo dân tộc ...........................................................20
Biểu đồ 3.1. Phân bố chỉ số SLEDAI...............................................................21
Biểu đồ 3.2. Tương quan giữa chỉ số SLEDAI và số ngày nằm viện..............28
2
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh Lupus ban đỏ hệ
thống cũng như áp dụng chỉ số SLEDAI trong đánh giá mức độ hoạt động bệnh
trong tiên lượng và điều trị. Tuy nhiên, ở Việt Nam mặc dù đã có nhiều công trình
nghiên cứu về bệnh Lupus ban đỏ hệ thống nhưng các công trình nghiên cứu về áp
dụng chỉ số SLEDAI trong đánh giá mức độ hoạt động của bệnh còn ít. Vì vậy,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Áp dụng chỉ số SLEDAI trong đánh giá mức độ
hoạt động bệnh Lupus ban đỏ hệ thống” nhằm hai mục tiêu sau:
1. Đánh giá mức độ hoạt động bệnh Lupus ban đỏ hệ thống bằng chỉ số
SLEDAI.
2. Khảo sát mối liên quan giữa mức độ hoạt động bệnh Lupus ban đỏ hệ thống
theo chỉ số SLEDAI với các đặc điểm nhân khẩu học, yếu tố nguy cơ, yếu tố bệnh,
lâm sàng, cận lâm sàng, ngày nằm viện.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
Thuật ngữ “Lupus” theo tiếng Latin có nghĩa là “chó sói” được sử dụng đầu
tiên từ thời Trung cổ để miêu tả những tổn thương da ăn mòn gợi lên hình ảnh như
một vết cắn của sói [74].
Năm 1828, BieHe miêu tả “ban đỏ rải rác” đối xứng và phân biệt Lupus “tổn
thương sâu” với “tổn thương bề mặt” [1].
Năm 1846, Ferdinand von Hebra (1816-1880) dùng tên gọi cánh bướm để mô
tả ban ở mặt [1], [74]. Ông cũng sử dụng thuật ngữ “Lupus ban đỏ” và minh họa
Có ít nhất 30 gen nhạy cảm với SLE đã được xác định và sự tồn tại của chúng
phụ thuộc vào chủng tộc, sắc tộc và địa lý [38]. Dấu hiệu rõ ràng nhất là hệ thống
HLA/MHC. Trong đó, HLA DR2, DR3 có sự liên quan mạnh nhất với SLE ở người
Châu Âu, Mỹ gốc Âu. Khoảng 75% bệnh nhân SLE có ít nhất một HLA làm tăng
nguy cơ như: DR2, DR3, DR4, DR8. Nguy cơ mắc bệnh SLE cao hơn gấp 10 lần ở
các cặp sinh đôi cùng trứng so với sinh đôi khác trứng, 8-10 lần ở các trẻ có anh chị
em ruột bị SLE so với dân số khỏe mạnh [9], [73], [74].
1.3.2. Yếu tố giới tính
Khoảng 90% bệnh nhân SLE là phụ nữ [1], [19], [62], [73], [74]. Estrogen
được chấp nhận cho tính tự miễn và androgen cho tính bảo vệ (mặc dù SLE ở nam
giới nghiêm trọng hơn). Estradiol kéo dài thời gian sống của chuỗi lympho T tự
phản ứng. Sau khi sinh, phụ nữ có nguy cơ bị phản ứng mảnh ghép chống vật chủ từ
bào thai của họ và nhiễm sắc thể X không hoạt động của họ chứa nhiều gen ít
methanol có thể thúc đẩy tính tự miễn. Một phụ nữ bị SLE sinh con có nguy cơ con
mắc bệnh là 2% ở bé trai và 10% ở bé gái [73].
1.3.3. Yếu tố môi trường
Tia cực tím làm thay đổi cấu trúc hạ bì, giết chết tế bào da, thúc đẩy keratin
chết tự nhiên và hình thành kháng nguyên bản thân. Tia cực tím là yếu tố khởi phát
đợt cấp vừa là yếu tố làm nặng thêm bệnh. Bảo vệ da khỏi sự tiếp xúc ánh sáng là
một phương pháp điều trị không dùng thuốc đối với bệnh nhân SLE. Có giả thuyết
5
coi virus là yếu tố khởi phát gen trong cơ thể, từ đó gây rối loạn miễn dịch và tạo ra
kháng thể của bệnh. Thuốc có vai trò tương tự một hapten gắn với một protein của
cơ thể tạo nên phức hợp có tính kháng nguyên hoàn chỉnh và kích thích cơ thể sản
xuất ra tự kháng thể. Một số thuốc gây ra triệu chứng giống SLE như: Rifampicin,
Isoniazid, Hydralazin, Procainamid, thuốc ngừa thai… [9], [38].
1.4. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Tổn thương thận trong SLE là thường gặp, hiểu hiện ở 70-80% trường hợp, đa
số xảy ra sớm trong những năm đầu và là một yếu tố tiên lượng, là nguyên nhân tử
vong chính của bệnh. Lâm sàng đa dạng, thường gặp là viêm cầu thận cấp và hội
chứng thận hư có hoặc không kèm theo suy thận [14], [20], [62].
Sinh thiết thận để đánh giá tổn thương mô bệnh học là một yếu tố rất quan
trọng giúp chẩn đoán, đánh giá độ hoạt động, định hướng điều trị và tiên lượng
chính xác. Theo Tổ chức y tế thế giới WHO, viêm thận lupus được chia làm 5 loại
tổn thương dựa trên tổn thương mô bệnh học và vị trí lắng đọng phức hợp miễn
dịch. Gần đây, phân loại này được chỉnh sửa bởi Hội Thận Quốc tế/Hội Bệnh học
Thận thành 6 loại dựa vào mô bệnh học gồm có: viêm thận lupus tổn thương tối
thiểu, viêm thận lupus tăng sinh gian mạch, viêm thận lupus từng ổ, viêm thận lupus
lan tỏa, viêm thận lupus màng và viêm thận lupus xơ hóa tiến triển [19], [20].
1.4.5. Biểu hiện ở tim
Các triệu chứng tim mạch của Lupus biểu hiện ở cả ba thành phần của tim,
trong đó tổn thương màng ngoài tim thường gặp nhất với 20 - 40%. Bệnh cơ tim
gặp ở 10 - 15% với nhịp nhanh kéo dài. Viêm nội tâm mạc dạng hạt hay viêm nội
tâm mạc Libman-Sacks do tổ chức van tăng sinh kết hợp với sự lắng đọng fibrin và
các khối tiểu cầu với tiếng thổi van động mạch chủ hoặc van hai lá hiếm gặp 0,9 5,5%. Ngoài ra còn có huyết khối động - tĩnh mạch [1], [19].
1.4.6. Biểu hiện mạch máu
Viêm mạch trong Lupus là biểu hiện của tăng sinh nội mạch, hoại tử lớp giữa
và xơ hóa. Hội chứng Raynaud là do sự phối hợp của quá sản nội mạch các mao
mạch đầu ngón tay kết hợp với sự vận mạch không ổn định qua trung gian tự miễn,
thấy ở 25% bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống và thường độc lập với hoạt động
bệnh, một số dạng nặng hơn liên quan đến loét đầu ngón tay, hoại tử ngón tay [73].
7
1.4.7. Biểu hiện ở phổi- màng phổi
Viêm phổi cấp Lupus gặp ở 1 - 9% bệnh nhân với khó thở và sốt nhưng không
1.5. BIỂU HIỆN MIỄN DỊCH
Số lượng các tự kháng thể có liên quan đến bệnh đã được báo cáo là 116 loại.
Các tự kháng thể này tương tác với nhân, bào tương, các kháng nguyên bề mặt tế
bào cũng như thành phần bổ thể và các yếu tố hệ thống đông máu [49].
1.5.1. Hiện tượng Hargraves
Hiện tượng Hargraves hay tế bào LE là những bạch cầu tìm thấy ở trong máu
hay trong tủy xương, trong bào tương có chứa những mảnh nhân của các tế bào
khác đã bị tiêu hủy. Người ta phát hiện tế bào LE gián tiếp qua phản ứng Haserich
và tính tỷ lệ % của tế bào LE so với tổng số các bạch cầu trong máu. Tỷ lệ 5% thì
có giá trị chẩn đoán, 80% bệnh nhân SLE có tế bào LE, ở Việt Nam là 33% [2].
1.5.2.Kháng thể kháng cấu trúc của nhân
1.5.2.1. Kháng thể kháng nhân (ANA): dương tính trong 96% trường hợp, tính đặc
hiệu thấp, phát hiện ở 10% người khỏe mạnh và bệnh tự miễn khác. Lupus với
ANA âm tính thường thấy ở bệnh nhân với tổn thương lupus da mạn tính hoặc hội
chứng kháng phospholipid hoặc bệnh nhân điều trị corticoid hay thuốc ức chế miễn
dịch kéo dài với sự chuyển đổi ANA dương tính thành âm tính [53], [73].
1.5.2.2. Kháng thể kháng acid nhân chuỗi kép (Anti-dsDNA): rất đặc hiệu và có
giá trị tiên lượng, tìm thấy ở 70-80% trường hợp và rất hiếm thấy ở các bệnh tự
miễn khác hay người bình thường. Kháng thể này rất quan trọng trong bệnh sinh
của Lupus ban đỏ hệ thống, chúng tác động trực tiếp gây tổn thương trên mô. Điều
này chỉ đúng với kháng thể kháng chuỗi kép DNA (anti-dsDNA) mà không đúng
với kháng thể kháng chuỗi đơn DNA (anti-ssDNA) [2], [28], [74].
1.5.2.3. Kháng thể kháng Histone: gặp trong các trường hợp Lupus do thuốc và
một số nhỏ bệnh nhân viêm khớp dạng thấp [1], [73].
1.5.3. Kháng thể kháng các kháng nguyên hòa tan (anti-ENA)
1.5.3.1. Kháng thể kháng kháng nguyên Smith (Anti-Sm): Smith là tên của bệnh
nhân được phát hiện đầu tiên có kháng thể này, nó tác động vào khả năng sao chép
RNA từ DNA, tỷ lệ gặp là 30-40% và ít hơn 1% ở người khỏe mạnh, theo dõi nồng
độ của nó không có giá trị lâm sàng [1], [2], [73].
lâm sàng và 6 tiêu chuẩn miễn dịch) hoặc bệnh thận lupus được chứng minh trên sinh
thiết kèm với ANA hoặc anti-dsDNA dương tính [22], [60], [73].
10
1.7. MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG BỆNH VÀ CHỈ SỐ SLEDAI
1.7.1. Mức độ hoạt động bênh
Sự hoạt động của bệnh được định nghĩa là những rối loạn về lâm sàng hoặc
cận lâm sàng, phản ánh hệ miễn dịch và tình trạng viêm của cơ quan trong SLE ở
một thời điểm cụ thể nhất định. Hai loại công cụ đánh giá mức hoạt động bệnh đã
được phát triển. Chỉ số toàn thể mô tả toàn diện gánh nặng của bệnh lý viêm, trong
khi chỉ số đặc hiệu cơ quan đề cập đến hoạt động bệnh trong mỗi cơ quan [30], [74].
Chỉ số toàn thể: European Consensus Lupus Activity Measurement (ECLAM),
Systemic Lupus Activity Measure (SLAM), Lupus activity index (LAI), SLE
activity index score (SIS)...
Chỉ số đặc hiệu cơ quan: British Isles Lupus Assessment Group (BILAG),
Renal Outcome Measures, Measures of Disease Activity over Time [41], [69], [71].
1.7.2. Chỉ số SLEDAI
Chỉ số SLEDAI là một chỉ số toàn thể được phát triển đầu tiên vào năm 1985 ở
trường đại học Toronto. Gồm 24 triệu chứng, sắp xếp thành 9 hệ cơ quan và được
cho điểm từ 1 đến 8 với tổng điểm tối đa là 105. Các triệu chứng được định nghĩa
chính xác tại thời điểm đánh giá và trong vòng 10 ngày trước đó [31].
Bảng 2.1. Chỉ số SLEDAI
Cơ quan
Triệu chứng cơ quan bị tổn thương
Điểm
Cơn động kinh, loạn tâm thần, triệu chứng tổ chức não, thay đổi
Hệ thần kinh
11
Mex-SLEDAI (phiên bản của Mexico) được thiết kế năm 1992 ở Mexico bởi
Guzman và Cs nhằm giảm chi phí trong tính toán [13]. Phiên bản này không bao
hàm các xét nghiệm miễn dịch thay vào đó các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm
khác được thêm vào. Mex-SLEDAI không được sử dụng rộng rãi ở các thử nghiệm
lâm sàng và chỉ hạn chế ở một số trung tâm khu vực Mỹ La tinh [45], [70].
SELENA-SLEDAI (The Safety of Estrogens in Lupus Erythematosus–National
Assessment Trial SLEDAI): SELENA đề nghị một phiên bản mới của SLEDAI bao
gồm cả đợt bùng phát (SELENA-SLEDAI Flare Index - SFI). Ở SELENA-SLEDAI
các nhà nghiên cứu chấp nhận sự hiện diện của bằng chứng chủ quan như: đau kiểu
màng phổi và đau kiểu màng ngoài tim… và khách quan như: tiếng cọ, tràn dịch,
điện tâm đồ, siêu âm tim hoặc dày màng phổi… cho viêm màng phổi, viêm màng
ngoài tim để tính điểm. Mặc dù có sửa đổi ở một số mô tả nhưng SELENASLEDAI nhìn chung tương tự SLEDAI-2K [31], [41], [61], [74].
SLEDAI-2000 (SLEDAI-2K) được giới thiệu và thông qua năm 2002 [61].
Trong SLEDAI-2K, ban, rụng tóc, loét niêm mạc được tính điểm khi mới xuất hiện
hay tái phát và trong trường hợp protein niệu mới xuất hiện hay tái phát gần đây lớn
hơn 0,5g/24h [31]. Cũng như SLEDAI gốc, tất cả các mô tả trong SLEDAI-2K phải
liên quan với hoạt động của Lupus [61]. Hạn chế của SLEDAI-2K là chỉ phát hiện
sự cải thiện 100% các triệu chứng nên không thể phát hiện sự cải thiện một phần
của bệnh. Dù vậy, SLEDAI-2K là một chỉ số toàn thể và tạo ra tổng điểm phản ánh
toàn diện hoạt động bệnh, là một trong những thước đo hoạt động bệnh toàn thể phổ
biến nhất trong nghiên cứu theo dõi và thử nghiệm lâm sàng [74].
SLEDAI-2K phiên bản 30 ngày: Ở SLEDAI gốc và phiên bản 2000, các yếu tố
mô tả được ghi nhận tại thời điểm thăm khám và trong 10 ngày trước đó [31], [61],
[74]. Nhiều chỉ số hoạt động bệnh khác đánh giá hoạt động bệnh với khoảng thời
gian 30 ngày [48], [68], [71]. Nghiên cứu đã xác nhận rằng một số biểu hiện của
hoạt động bệnh hiện diện từ 11 đến 30 ngày trước khi thăm khám và biến mất hoàn
toàn trong 10 ngày trước khi thăm khám là không thường xuyên [41], [44].
1.8. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI
13
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là 55 bệnh nhân được chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống
theo tiêu chuẩn ACR 1997 đang điều trị và theo tại khoa Nội thận – Cơ Xương
Khớp bệnh viện Trung Ương Huế từ tháng 05/2015 đến tháng 03/2016.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định Lupus ban đỏ hệ thống theo tiêu chuẩn
ACR 1997 (Chẩn đoán xác định khi có ít nhất 4/11 tiêu chuẩn):
1- Ban cánh bướm ở mặt: ban đỏ cố định, phẳng hoặc gờ lên mặt da ở gò má ít
lan đến rãnh mũi má.
2- Ban dạng đĩa: các vết đỏ nổi trên mặt da, có vẩy sừng bám chắc và nút sừng
nang lông, có thể thấy các sẹo teo da trên các tổn thương cũ.
3- Nhạy cảm ánh sáng: ban ở da có phản ứng không bình thường với ánh sáng
mặt trời, biểu hiện này có thể ở trong tiền sử bệnh hay do thầy thuốc nhận xét.
4- Loét niêm mạc: loét niêm mạc miệng hoặc mũi họng, không đau, biểu hiện
này do thầy thuốc quan sát.
5- Viêm khớp: ít nhất hai khớp ngoại vi, đặc trưng bởi đau, sưng và tràn dịch
khớp nhưng không có hình bào mòn và huỷ khớp trên phim X quang.
6- Viêm thanh mạc: bao gồm
Viêm màng phổi: trong tiền sử có đau kiểu viêm màng phổi hoặc nghe thấy
tiếng cọ màng phổi hoặc có bằng chứng tràn dịch màng phổi.
Viêm màng ngoài tim: xác định trên điện tâm đồ hay có tiếng cọ màng tim hoặc
có bằng chứng tràn dịch màng tim.
7- Tổn thương thận:
Protein niệu thường xuyên >0,5 g/24h hoặc trên (+++)
Trụ tế bào: có thể là hồng cầu, huyết sắc tố, trụ hạt, trụ ống hoặc hỗn hợp.
mà không có bất kỳ phương tiện bảo vệ nào.
2.2.3.3. Các biến số về yếu tố bệnh
- Thời gian mắc bệnh: tính từ thời điểm chẩn đoán xác định đến khi nghiên cứu.
15
- Tuân thủ điều trị: Tốt (nếu tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, tái khám
đúng hẹn), Kém (nếu có điều trị nhưng không tuân thủ điều trị và tái khám đúng
hẹn), Không (nếu bệnh nhân đã được chẩn đoán nhưng sau đó không điều trị).
- Điều trị trước lúc vào viện: Không, Corticoids, Corticoids + Ức chế miễn dịch.
2.2.3.4. Các biến số về đặc điểm lâm sàng: Huyết áp (tăng huyết áp nếu huyết áp
tâm thu ≥140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg), BMI, nhạy cảm
ánh sáng.
2.2.3.5. Các biến số về đặc điểm cận lâm sàng
- Công thức máu: số lượng lympho, hồng cầu, Hemoglobin.
- Sinh hóa máu: Cholesterol, Triglyceride, LDL- C, HDL-C, CRP.
- Xét nghiệm miễn dịch: ANA.
2.2.3.6. Số ngày nằm viện: tổng số ngày nằm viện để điều trị đợt bệnh này.
2.2.3.7. Chỉ số SLEDAI: Sử dụng phiên bản SLEDAI-2000 gồm 24 triệu chứng,
các triệu chứng được định nghĩa và cho điểm nếu như sự xuất hiện của các triệu
chứng này là do bệnh SLE mà không phải do các nguyên nhân khác. Ghi nhận các
triệu chứng tại thời điểm đánh giá và 10 ngày trước đó [6].
1- Cơn động kinh (8 điểm): Mới xuất hiện, loại trừ do chuyển hoá và thuốc.
2- Loạn tâm thần (8 điểm): Các chức năng bình thường bị thay đổi như: ảo giác,
ý nghĩ không mạch lạc, ý nghĩ kì dị không logic, luôn ở trạng thái căng thẳng, loại
trừ do thận và thuốc.
3- Triệu chứng tổ chức não (8 điểm): Suy yếu định hướng nhớ hoặc những chức
năng trí óc khác với sự xuất hiện nhanh hoặc những dấu hiệu lâm sàng bất thường,
nói không mạch lạc, mất ngủ hoặc ngủ ngày, ngủ lơ mơ, thay đổi tâm thần vận động
18- Viêm màng phổi (2 điểm): Đau ngực với tiếng cọ màng phổi, có biểu hiện
tràn dịch màng phổi hoặc dính màng phổi.
19- Viêm màng ngoài tim (2 điểm): Đau ngực với ít nhất một trong các biểu
hiện sau: tiếng cọ màng tim, có dấu hiệu tràn dịch trên điện tâm đồ hay siêu âm tim.
20- Giảm bổ thể (2 điểm): Giảm CH50, C3 hoặc C4 dưới khoảng giới hạn bình
thường của xét nghiệm.
21- Tăng anti-dsDNA (2 điểm): > 25% hoặc trên khoảng giới hạn bình thường
của xét nghiệm.
22- Sốt (1 điểm): >38 độ, loại trừ do nhiễm khuẩn.