Ứng dụng chỉ số WQI trong đánh giá chất lượng nước mặt quận hoàng mai, thành phố hà nội - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG NGỌC HẢI HẬU

ỨNG DỤNG CHỈ SỐ WQI TRONG ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT QUẬN HOÀNG MAI,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG NGỌC HẢI HẬU

ỨNG DỤNG CHỈ SỐ WQI TRONG ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT QUẬN HOÀNG MAI,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯ NGỌC THÀNH

Thái Nguyên, 2017



Tác giả

HOÀNG NGỌC HẢI HẬU


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
3. Yêu cầu của đề tài................................................................................................ 3
4. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................ 3
4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học .................................................................. 3
4.2. Ý nghĩa thực tế ................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài.................................................................................. 4
1.1.1. Cơ sở lý luận.................................................................................................. 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý ................................................................................................. 5
1.2. Tổng quan về tình hình ô nhiễm nước mặt tại Hà Nội .......................................... 6
1.2.1. Đặc điểm sông, hồ tại thành phố Hà Nội ........................................................ 6
1.2.2.Những nghiên cứu về sông, hồ của Tp. Hà Nội ............................................. 10
1.3. Tổng quan về chỉ số môi trường (WQI) .......................................................... 13
1.3.1. Khái niệm .................................................................................................... 13
1.3.2. Mục đích của chỉ số môi trường ................................................................... 13
1.3.3. Các ứng dụng chủ yếu của WQI .................................................................. 13
1.4. Các nghiên cứu về chỉ số WQI........................................................................ 14
1.4.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chỉ số WQI của một số quốc gia trên

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Hoàng Mai ................................... 25
3.1.2. Khái quát về các sông, hồ trên địa bàn quận Hoàng Mai .............................. 26
3.2. Thực trạng chất lượng nước mặt tại các sông, hồ của quận Hoàng Mai
năm 2016 - 2017. ................................................................................................... 30
3.2.1. Kết quả đánh giá thực trạng chất lượng nước mặt các sông năm 2016 2017 ...................................................................................................................... 30
3.2.2. Kết quả đánh giá thực trạng chất lượng nước các ao hồ từ năm 2016 2017 ...................................................................................................................... 39


v
3.3. Ứng dụng phương pháp sử dụng chỉ số chất lượng nước (WQI) trong
đánh giá chất lượng nước mặt quận Hoàng Mai ..................................................... 46
3.3.1. Kết quả tính toán giá trị WQI chất lượng nước sông .................................... 47
3.3.2. Kết quả tính toán giá trị WQI chất lượng nước ao hồ .................................. 51
3.4. Nguyên nhân gây ô nhiễmvà đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước
tại quận Hoàng Mai ............................................................................................... 55
3.4.1. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước mặt ................................................. 55
3.4.2. Các giải pháp cải thiện chất lượng nước....................................................... 59
3.4.4. Ý kiến về chất lượng nước mặt của người dân quận Hoàng Mai ................. 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 65
1.Kết luận .............................................................................................................. 65
2, Kiến nghị ........................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 67
PHỤ LỤC


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường


Nitrit

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

PO43-

Phosphat

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCMT

Tổng cục môi trường

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

UBND

Ủy ban nhân dân

Hình 3.2. Giá trị pH của nước các sông trên địa bàn Quận Hoàng Mai .................. 30
Hình 3.3. Giá trị DO của nước các sông trên địa bàn Quận Hoàng Mai ................. 31
Hình 3.4. Giá trị TSS của nước các sông trên địa bàn Quận Hoàng Mai ................ 32
Hình 3.5. Giá trị COD của nước các sông trên địa bàn Quận Hoàng Mai ............... 33
Hình 3.6. Giá trị BOD5 của nước các sông trên địa bàn Quận Hoàng Mai.............. 34
Hình 3.7. Giá trị NH4+ của nước các sông trên địa bàn Quận Hoàng Mai ............... 36
Hình 3.8. Giá trị PO43- của nước các sông trên địa bàn Quận Hoàng Mai ............... 37
Hình 3.10. Giá trị pH của các ao hồ trên địa bàn quận Hoàng Mai ......................... 39
Hình 3.11. Giá trị DO của các ao hồ trên địa bàn quận Hoàng Mai ........................ 40
Hình 3.12.Giá trị BOD5 của các ao hồ trên địa bàn quận Hoàng Mai ..................... 40
Hình 3.13. Giá trị COD của các ao hồ trên địa bàn quận Hoàng Mai ..................... 41
Hình 3.14. Thông số TSS của các ao hồ trên địa bàn quận Hoàng Mai .................. 42
Hình 3.15. Giá trị PO43-của các ao hồ trên địa bàn quận Hoàng Mai ...................... 43
Hình 3.16. Giá trị NH4+của các ao hồ trên địa bàn quận Hoàng Mai ...................... 44
Hình 3.17. Tổng Coliformsscủa các ao hồ trên địa bàn quận Hoàng Mai ............... 45
Hình 3.18. Biểu đồ về ý kiến đánh giá chất lượng nước của người dân .................. 63


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ô nhiễm môi trường đã và đang là một vấn đề quan trọng, hệ quả của một quá
trình phát triển nóng của các nước đang phát triển trong giai đoạn công nghiệp hóa
và hiện đại hóa như Việt Nam.Sự phát triển nhanh chóng của các ngành công
nghiệp và dịch vụ, quá trình đô thị hoá và tập trung dân cư nhanh chóng là những
nguyên nhân gây nên hiện trạng quá tải môi trường ở những thành phố lớn.Tình
trạng ô nhiễm nước mặt là đáng báo động hơn cả, nhất là ở những khu đô thị và
công nghiệp.Nước là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết
yếu của sự sống và môi trường.Sức ép của sự phát triển kinh tế - xã hội đã gây nên
sự suy thoái nguồn nước ngày càng trầm trọng.

chất lượng nước một cách tổng hợp về các chỉ tiêu lý - hóa - sinh của nguồn nước,
được đánh giá theo một thang điểm thống nhất, dễ hiểu với các đối tượng phổ
thông. Một trong số các chỉ số đó là “Chỉ số chất lượng nước - WQI”.Chỉ số chất
lượng nước (WQI) với ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu, có tính khái quát cao có thể
được sử dụng cho mục đích đánh giá diễn biến chất lượng nước theo không gian và
thời gian, là nguồn thông tin phù hợp cho cộng đồng, cho những nhà quản lý không
phải là chuyên gia về môi trường.
Từ thực tiễn đó, dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS. Dư Ngọc Thành, tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng chỉ số WQI trong đánh giá chất lượng
nước mặt quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu đặc điểm, diễn biến chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn quận
Hoàng Mai, đánh giá tác động gây ô nhiễm, phân tích mức độ ô nhiễm nguồn nước
mặt; đề xuất các giải pháp cải thiện nâng cao chất lượng nước trong các sông hồ
trên địa bàn quận Hoàng Mai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường (Nhiệt độ, độ đục, tổng chất
rắn lơ lửng, pH, DO, COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, coliform) của các nguồn tài
nguyên nước mặt của quận Hoàng Mai


3
- Ứng dụng chỉ số WQI để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt trên địa
bàn quân Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
- Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt của quận Hoàng Mai
- Đề xuất giải pháp quản lý nguồn nước mặt của quận Hoàng Mai theo hướng
phát triển bền vững.
3. Yêu cầu của đề tài
- Khái quát về tài nguyên nước mặt trên địa bàn quận Hoàng Mai

* Một số khái niệm về tài nguyên nước
Một số khái niệm về nước được quy định trong Luật Tài nguyên nước năm
2012 cụ thể như sau:
- Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và
nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
- Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và
thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
- Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so
với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc
trong các thời kỳ trước đó.
- Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước có
thể tiếp nhận thêm một lượng nước thải mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn nước
cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép áp dụng [5].
* Khái niệm về chỉ số chất lượng nước
- Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index- WQI) là một chỉ số được tính
toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất


5
lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang
điểm [12].
-Các nguyên tắc xây dựng WQI bao gồm:
+ Bảo đảm tính phù hợp;
+ Bảo đảm tính chính xác;
+ Bảo đảm tính nhất quán;
+ Bảo đảm tính liên tục;

- Tổng lượng nước thải từ các nguồn khác nhau của thành phố khoảng 670.000
m3, trong đó có tới hơn 620.000 m3 (93% tổng lượng nước thải) chưa được xử lý xả
thẳng vào hệ thống thoát nước. Lượng nước thải còn lại chỉ được xử lý sơ bộ hoặc
trong các bể tự hoại, các bể lắng trong các tuyến thoát nước chung. Nước thải có
chất dịch đen gồm các chất thải rất nguy hiểm đối với môi sinh như lignin, sulfua
hữu cơ, axit béo, các chất hữu cơ mạch vòng có chứa Clo. Tp. Hà Nội hiện nay mới
chỉ có 4 trạm xử lý nước thải tập trung (Kim Liên, Trúc Bạch, Bắc Thăng Long Vân Trì và một trạm xử lý nhỏ trong Khu đô thị mới Mỹ Đình), với tổng công suất
thiết kế 50.000 m3/ngày đêm nhưng hầu hết các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập
trung này có tỷ lệ xử lý còn rất thấp so với yêu cầu [14].
+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt phần lớn được qua xử lý sơ bộ tại
các bể tự hoại, sau đấy xả vào các tuyến cống chung. Song các bể tự hoại làm việc
kém hiệu quả do xây dựng không đúng quy phạm, không hút phân cặn và bể chỉ
dùng cho các khu vệ sinh, nên hàm lượng các chất bẩn trong nước thải rất cao.
Hàm lượng chất bẩn trong nước thải sinh hoạt lớn, là nguyên nhân làm cho các
sông mương, ao hồ trong khu vực dân cư bị ô nhiễm nặng.Ngoài ra, còn gây ô
nhiễm đất, ô nhiễm nước ngầm thông qua quá trình thấm và thẩm thấu.
+ Nước thải công nghiệp: Lưu lượng nước thải từ các khu công nghiệp và dịch
vụ chiếm hơn 55% tổng lượng nước thải của Hà Nội. Nước thải có nhiều chất ô
nhiễm đặc trưng cho các ngành sản xuất và nhìn chung nồng độ của chúng đều vượt
quy định cho phép theo tiêu chuẩn môi trường QCVN 40:2011/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Hiện nay trên địa bàn Hà nội,
bên cạnh 9 khu công nghiệp tập trung cũ, đã hình thành thêm 5 khu công nghiệp


7
mới. Các loại nước thải này cần phải xử lý, tuy nhiên hiện nay chỉ mới khoảng
11.500 m3 nước thải (tương đương 4,4%) được xử lý.
+ Nước thải bệnh viện: Trên địa bàn Tp.Hà Nội có trên 30 bệnh viện trung
ương, các bộ ngành và thành phố. Các bệnh viện này tập trung thành khu vực như
khu vực Bệnh viện Việt Đức, Bệnh vện C, Bệnh viện K, khu vực Bệnh viện Hữu

cống hiện trung bình là 62m/ha và tỉ lệ đường cống so với đầu người ở Hà Nội là
0,35m/người - quá thấp so với các đô thị trên thế giới (trung bình 2m/người).Hệ số
phục vụ đường cống thoát nước chỉ chiếm khoảng 65 - 70% tổng chiều dài đường
phố và tập trung chủ yếu trong khu vực phố cũ.Tại nhiều khu vực chưa có hệ thống
cống. Với lưu vực sông Tô Lịch (khu vực nội thành) cũng có tới 74km cống xây
dựng trước năm 1954, cống có tiết diện nhỏ, xuống cấp nên khả năng thoát nước rất
kém, trong đó nhiều tuyến cống xuống cấp nghiêm trọng như tuyến Lò Đúc, Quán
Sứ... Vì vậy, hệ thống thoát nước lưu vực sông Tô lịch với chiều dài 77,5km2 sau
khi cải tạo xong sẽ đảm bảo tiêu thoát nước đối hệ thống kênh, mương, sông là
310mm/ngày; với hệ thống cống là 70mm/giờ. Kể cả khi gói thầu giai đoạn 2 hoàn
thành, thì mỗi khi mưa lớn, hệ thống thoát nước không thể tiêu hết nước ngay mà
phải chờ một thời gian từ nửa tiếng đến vài giờ đồng hồ nước mới rút hết. Với
những trận mưa như hồi tháng 10 năm 2008 (tổng lượng mưa ở khu vực Hà Nội phổ
biến từ 350 - 550 mm, có nơi lên tới 707mm), tình trạng ngập úng vẫn diễn ra.
+ Khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng: Dự án thoát nước số II, sử
dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản được thực hiện trong giai đoạn 2006-2014, với
tổng diện tích khoảng 300ha đất, liên quan khoảng 7.000 hộ dân, trải dài theo các
tuyến mương, sông, hồ thuộc 8 quận, huyện của Hà Nội.
Trong 13 gói thầu, mới có 4 gói hoàn thành và đưa vào sử dụng, còn lại đang
thi công. Tuy nhiên, vấn đề giải phóng mặt bằng cho thực hiện các gói thầu gặp
nhiều khó khăn do tình hình quản lý, sử dụng đất rất phức tạp. Ngoài quận Cầu
Giấy đã hoàn thành, bàn giao mặt bằng, các quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh
Xuân, Đống Đa, Tây Hồ, Ba Đình và huyện Thanh Trì hiện vẫn đang vướng mắc.
+ Khó khăn trong quản lý: Hiện nay, việc quản lý hệ thống sông, hồ có nhiều
bất cập, sự phân cấp quản lý còn chưa thống nhất giữa các ban ngành, các địa
phương trong quản lý và khai thác. Sự phức tạp, chồng chéo trong quản lý, khai
thác dẫn đến tình trạng không thống nhất khiến hệ thống sông, hồ không phát huy
hết chức năng phục vụ công tác thoát nước và điều hòa vi khí hậu.



thị trung tâm phía nam sông Hồng đến sông Tô Lịch (gồm các quận Hoàn Kiếm, Ba


10
Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai) với trận mưa có chu kỳ tính toán 10
năm và khắc phục khoảng 60 điểm ngập úng cục bộ hiện nay.
Cũng trong giai đoạn này, thành phố sẽ từng bước giải quyết ngập úng cục
bộ cho khu tập trung dân cư của các đô thị vệ tinh và cải tạo các hồ hiện trạng có
chức năng điều hòa nước mưa trong khu vực đô thị trung tâm.
Để đảm bảo đủ chi phí quản lý vận hành hệ thống thoát nước, thu gom và
các nhà máy xử lý nước thải, Hà Nội cần thiết phải thu phí nước thải và tăng phí
theo lộ trình.
Hiện nay, tổng lượng mưa cả năm tại Hà Nội trung bình là gần 1.680 mm,
cao hơn trung bình các thập kỷ trước. Vì vậy, trong tương lai, cần xem xét kế hoạch
dự phòng cho hệ thống thoát nước đô thị với lượng mưa tăng lên theo kịch bản biến
đổi khí hậu của Việt Nam.
Các dự án ưu tiên đầu tư hoàn thành trong giai đoạn 2011 - 2015 trong đó có
giải quyết 25 điểm úng ngập cục bộ trong các đô thị.
Hệ thống thu gom và xử lý nước thải: Dự án cải tạo, chống ô nhiễm các hồ
nội thành… [11]
1.2.2.Những nghiên cứu về sông, hồ của Tp. Hà Nội
Theo khảo sát của Trung tâm nghiên cứu môi trường và cộng đồng (CECR)
năm 2010 của 6 quận lõi đô thị, hiện có 120 hồ lớn nhỏ ở Hà Nội. Trong đó, kết quả
khảo sát 80/120 hồ đó, số hồ hiện có diện tích từ 1.000m2 trở lên chiếm tới 76%,
trong khi các hồ hiện có diện tích dưới 500m2 chiếm 17,5%; hồ có diện tích 5001.000 m2 chiếm 6%. Mức độ ô nhiễm của 80/120 ao hồ, hầu hết đều bị ô nhiễm
nước. Có tới 71% hồ có giá trị BOD5 vượt quá tiêu chuẩn cho phép (>15mg/l BOD5 là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hết các chất hữu cơ và sinh hóa do vi
khuẩn gây ra, với thời gian xử lý nước là 5 ngày ở điều kiện nhiệt độ là 20°C), 14%
hồ bị ô nhiễm hữu cơ rất nặng, 32% hồ bị ô nhiễm nhẹ. Ngoài chỉ tiêu BOD5, các
chỉ tiêu khác như nồng độ COD, NH4+... trong hầu hết các hồ cũng đều vượt quá giá
trị cho phép.

nghiệm, kết quả là các hồ giảm thiểu các chỉ tiêu ô nhiễm, giảm mùi tanh hôi. Hồ có
ít nguồn nước thải vào thì việc xử lý đạt hiệu quả tốt hơn. Tuy nhiên, các giải pháp
trên chỉ có thể bảo đảm được chất lượng nước tức thời. Sau giai đoạn xử lý, các
thông số ô nhiễm tăng trở lại. Đó là do các nguồn nước thải sinh hoạt liên tục thải
xuống hồ. Ở một số hồ, như hồ Ngọc Khánh, ngoài nguồn nước thải còn thêm cả


12
nguồn thức ăn nuôi cá giống. Các nguồn này có chứa muối gốc nitơ và phốt pho,
các nhân tố chính tạo hiện tượng phú dưỡng [6].
Để hạn chế và xử lý ô nhiễm các dòng sông, các hồ trên địa bàn thành phố Hà
Nội cần có những giải pháp đồng bộ, quy hoạch tổng thể và phân cấp chức năng rõ
ràng. Hiện nay vẫn chưa có những đánh giá đầy đủ và cụ thể những nguồn gây ô
nhiễm, những tác động tiêu cực từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như
những ảnh hưởng của dân cư khu vực xung quanh các hồ, dòng sông. Do vậy và
hiệu quả của các biện pháp xử lý, cải thiện chất lượng nước còn hạn chế.
Các sông, hồ Hà Nội vừa mang giá trị cảnh quan vừa có chức năng tiêu thoát
nước cho Thành phố. Do đó dẫn đến sự chồng chéo, bất cập trong công tác quy
hoạch, quản lý, và phân cấp quản lý. Dẫn đến ảnh hưởng đến quy trình xử lý ô
nhiễm cũng như hiệu quả của các biện pháp xử lý áp dụng.
Ở mỗi Hồ, mỗi đoạn sông chịu ảnh hưởng tác động của nước thải sinh hoạt,
sản xuất, các hoạt động sống khác và chế độ thủy văn cũng như đặc điểm địa hình
của khu vực. Do vậy, mỗi hồ, mỗi dòng sông cần đưa ra các biện pháp xử lý, khắc
phục ô nhiễm riêng. Hiện nay Thành phố Hà Nội đã tiến hành xử lý thí điểm ở một
vài hồ để đánh giá hiệu quả trước khi nhân rộng. Bước đầu đã lựa chọn được 4 công
nghệ phù hợp để đưa vào xử lý: Công nghệ "Xử lý giảm thiểu ô nhiễm nước mặt
bằng công nghệ quản lý tổng hợp các thủy vực" của Công ty cổ phần Xanh, áp dụng
đối với những hồ có lượng nước thải bổ cập nhiều; công nghệ "Phục hồi cảnh quan
hồ bằng giải pháp tổ hợp sinh học kết hợp phương pháp kết tủa" của Viện Hóa học,
áp dụng với những hồ tĩnh; công nghệ dùng tổ hợp giải pháp cơ - sinh - hóa học do

tạo ra tính hiệu quả của thông tin.
- Thông tin cho cộng đồng về chất lượng môi trường, nâng cao nhận thức bảo
vệ môi trường cho cộng đồng[18]
1.3.3. Các ứng dụng chủ yếu của WQI
Việc sử dụng sinh vật trong nước làm chỉ thị cho mức độ sạch ở Đức từ năm
1850 được coi là nghiên cưu đầu tiên về WQI.Chỉ số Horton (1965) là chỉ số WQI
đầu tiên được xây dựng trên thang số.
Hiện nay có rất nhiều quốc gia/địa phương xây dựng và áp dụng chỉ số WQI.
Thông qua một mô hình tính toán, từ các thông số khác nhau ta thu được một chỉ số
duy nhất. Sau đó chất lượng nước có thể được so sánh với nhau thông qua chỉ số


14
đó.Đây là phương pháp đơn giản so với việc phân tích một loạt các thông số. Các
ứng dụng chủ yếu của WQI bao gồm:
- Phục vụ quá trình ra quyết định: WQI có thể được sử dụng làm cơ sở cho
việc ra quyết định phân bổ tài chính và xác định các vấn đề ưu tiên
- Phân vùng chất lượng nước
- Thực thi tiêu chuẩn: WQI có thể đánh giá được mức độ đáp ứng hay không
của chất lượng nước đối với tiêu chuẩn hiện hành.
- Phân tích diễn biến chất lượng nước theo không gian và thời gian.
- Nghiên cứu khoa học: các nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng nước thường
không sử dụng WQI, tuy nhiên WQI có thể sử dụng cho các nghiên cứu vĩ mô khác
như đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến chất lượng nước khu vực, đánh
giá hiệu quả kiểm soát phát thải….
WQI là một phương tiện có khả năng tập hợp một lượng lớn các số liệu, thông
tin về chất lượng nước, đơn giản hóa các số liệu chất lượng nước, để cung cấp
thông tin dưới dạng dễ hiểu, dễ sử dụng cho các cơ quan quản lý tài nguyên nước,
môi trường và công chúng.
+ Chỉ số chất lượng nước thông thường là một con số nằm trong khoảng từ 1 100, nếu con số lớn hơn chứng tỏ chất lượng nước tốt hơn mongđợi.

thực tế các thành phần CLN có vai trò khác nhau đối với nguồn nước ví dụ như
thành phần chất rắn lơ lửng không có ý nghĩa quan trọng đối với CLN nguồn nước
như thành phần oxy hòatan.
Châu Âu: Các quốc gia ở châu Âu chủ yếu được xây dựng phát triển từ WQINSF (của Hoa Kỳ), tuy nhiên mỗi Quốc gia - địa phương lựa chọn các thông số và
phương pháp tính chỉ số phụ riêng.
Các quốc gia Malaysia, Ấn Độ phát triển từ WQI - NSF, nhưng mỗi quốc gia
có thể xây dựng nhiều loại WQI cho từng mục đích sử dụng. [1]
1.4.2. Tình hình nghiên cứu và áp dụng WQI tại ViệtNam
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu và đề xuất và áp dụng về bộ chỉ số
chấtlượngnướcnhư:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status