BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
Ứng dụng mô hình trường học mới VNEN để xây dựng
tài liệu hướng dẫn học tập môn Tin học lớp 10
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Kiều Phương Thùy
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Hương
Hà Nội- năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn cô Kiều Phương Thùy đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ và động viên trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc các thầy cô trong
trường Đại học sư phạm Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Công nghệ
thông tin đã dìu dắt, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em
trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường.
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo
và học sinh trường THPT Cầu Giâý, Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá
trình thực tập và thực nghiệm sư phạm.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng chắc chắn khóa luận không tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các
bạn để có thể hoàn thiện hơn nội dung của đề tài.
Cuối cùng, tác giả xin kính chúc các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin
thật nhiều sức khỏe sức khỏe dồi dào, niềm tin và nhiệt huyết để mãi thành công
Chữ ký của giảng viên hướng dẫn
Ý kiến của giảng viên phản biện
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
Hà Nội ngày tháng năm 2016
Chữ ký của giảng viên phản biện
quá trình học tập. Việc hình thành cho HS một thế giới quan khoa học và niềm say mê
khoa học, sáng tạo là mục tiêu quan trọng của giáo dục hiện đại khi mà nền kinh tế tri
thức đang dần dần chiếm ưu thế tại hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Xã hội ngày càng phát triển thì sự quan tâm và đòi hỏi giáo dục ngày càng
lớn. Ngày nay khi mà giáo dục được xem là “quốc sách hàng đầu” và giáo dục trở
thành một lực lượng sản xuất trực tiếp, tham gia một cách quyết định vào việc cung
ứng những con người có đủ phẩm chất và tài năng để xây dựng và phát triển sản
xuất thì giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông ở Việt Nam nói riêng đã bộc lộ
rất nhiều vấn đề bất cập. Chính vì đó vấn đề phát huy tính tích cực và đổi mới
phương pháp dạy học ở nước ta đã được đặt ra từ rất sớm và được quan tâm chú
trọng hàng đầu.
Đáp ứng yêu cầu của xã hội, sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa của
đất nước (2000-2020), sự thách thức nguy cơ tụt hậu trên đường tiến vào thế kỉ XXI
bằng cạnh tranh trí tuệ đang đòi hỏi đổi mới Giáo dục, trong đó có sự đổi mới căn
bản về phương pháp dạy học. Đây không phải là vấn đề của riêng nước ta mà đang
được quan tâm ở mọi quốc gia trong chiến lược phát triển nguồn lực con người
phục vụ các mục tiêu kinh tế-xã hội.
Hiện nay nước ta đang triển khai dạy học theo mô hình trường học mới
VNEN (Việt Nam Escuela Nueva). Mô hình trường học mới được áp dụng tại Việt
Nam góp phần tạo ra một cách làm, một cơ chế để chúng ta giải quyết được những
bất cập đang tồn tại trong dạy học. Trong thời đại hiện nay công nghệ thông tin
(CNTT) đã thực sự bùng nổ và đã có tác động lớn đến với công cuộc phát triển kinh
tế-xã hội của con người đất nước. Đảng và nhà nước ta đã xác định rõ là: Để đất
nước phát triển thì một trong những yếu tố làm nền tảng là làm sao cho các ứng
dụng của Tin học-CNTT phải đưa vào triệt để trong các lĩnh vực của xã hội. Chính
vì xác định được tầm quan trọng đó nên nhà nước ta, Bộ GD và ĐT đã đưa môn Tin
6
Đối tượng nghiên cứu
Cơ sở lý luận mô hình VNEN
Chương trình tin học lớp 10
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc và nghiên cứu các tài liệu viết về lí luận dạy
học và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài để làm sáng tỏ về mô hình dạy
-
học mới VNEN.
Phương pháp điều tra, quan sát: điều tra, thu thập thông tin về thực trạng áp dụng
mô hình VNEN vào dạy học ở tiểu học và trung học cơ sở. Điều tra về thực trạng
-
việc học môn tin học ở trường trung học phổ thông.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: thiết kế một số bài giảng Tin học lớp 10 để áp
-
dụng giảng dạy cho HS ở THPT.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
7
Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm IBM SPSS
Statistics 22 để xử lý phân tích các kết quả từ đó đưa ra nhận xét dựa trên kết quả
phân tích, kết luận về việc áp dụng tài liệu học tập và cách tổ chức lớp học VNEN
trong dạy và học chương III: Soạn thảo văn bản- Tin học 10.
+ Tìm kiếm những phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học dựa trên
cơ sở của những thành tựu khoa học kĩ thuật, công nghệ hiện đại nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả của hoạt động giảng dạy.
+ Nghiên cứu, hoàn thiện và phát triển các quy tắc, mục tiêu dạy học, kế hoạch dạy
học dựa trên xu hướng phát triển xã hội hiện đại.
+ Nghiên cứu, xây dựng các lý thuyết dạy học mới và khả năng ứng dụng của các lý
thuyết đó vào thực tế dạy học.
2. Quá trình dạy học
9
“Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của
người giáo viên, người học tự giác tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt
động nhận thức, học tập của mình nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học” [1].
Quá trình dạy học là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS. Mọi tác động
của GV đến HS đều nhằm điều khiển hoạt động nhận thức của HS. Trong khi đó HS
giữ vai trò chủ động sáng tạo trong lĩnh hội tri thức dưới dự hướng dẫn của GV. Kết
quả dạy học phản ánh kết quả nhận thức của HS cho nên bản chất của quá trình dạy
học được xác định trong hoạt động học tập của HS.
Qúa trình dạy học được diễn ra trong thời gian, không gian nhất định và chịu
sự chi phối của các điều kiện kinh tế, xã hội văn hóa nhất định. Quá trình dạy học
phải là một quá trình học tập có kiểm soát và điều khiển được.
3. Nội dung dạy học
Nội dung dạy học bao gồm các tri thức khoa học, các kinh nghiệm xã hội
được con người đúc kết từ thế hệ này sang thế hệ khác, hệ thống quan điểm nhân
sinh của xã hội,..dưới tác động của chuỗi các hoạt động diễn ra trong môi trường
dạy học, chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố nhân lực vật chất mà đưa lại cho học
sinh những sản phẩm, thế giới quan cho từng cá nhân người học.
4. Nhiệm vụ dạy học
-
10
-
Nhóm PPDH dùng lời:
+ PPDH thuyết trình: dùng lời mô tả, trình bày, phân tích, giải thích ND bài học.
+ vấn đáp đàm thoại
+ sử dụng SGK, internet
-
Nhóm PPDH dạy học trực quan minh họa
+ Là PPDH mà trong đó GV sử dụng các phương tiện trực quan, các số liệu,
ví dụ, thực tiễn để minh hoạn giúp HS hiểu bài, nhớ lâu vận dụng được gọi là PP
minh họa. PP minh họa gây hứng thú học tập, phát triển năng lực quan sát, kích
thích tư duy của HS.
+ Bao gồm: nghe nhìn (băng, đĩa), nhìn (tài liệu , tranh ảnh, sơ đồ,..), nghe
kết hợp nhìn (kết hợp ngôn ngữ và hình ảnh), cầm nắm (vật, thí nghiệm, mô phỏng).
-
Nhóm phương pháp dạy học thực hành
+ Phương pháp luyện tập: GV điều khiển HS lặp đi lặp lại những hoạt động
nhất định nhiều lần trong các hoàn cảnh khác nhau giúp HS phát triển kĩ năng, kĩ xảo.
+ Thực hành thí nghiệm: GV tổ chức cho HS thí nghiệm trên lớp, trong
phòng thí nghiệm để chứng minh, củng cố kiến thức đã học.
+ Bài tập thực hành: GV tổ chức cho HS làm bài tập thực hành vận dụng
kiến thức lý thuyết giúp HS hiểu sâu và hình thành kĩ năng, kĩ xảo.
vụ và mục tiêu dạy học.
Dựa trên sự điều khiển hoạt động nhận thức của người GV đối với đối tượng là toàn
lớp học hay một nhóm các HS mà các hình thức tổ chức dạy học được phân loại thành:
-
Hình thức tổ chức dạy học toàn lớp: hoạt động học được tiến hành chung cho một
lớp gồm một số HS xác định có cùng lứa tuổi, cùng trình độ nhận thức.
-
Hình thức tổ chức dạy học theo nhóm thảo luận: hình thức tổ chức dạy học mà HS
cùng nhau trao đổi để chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến hay để đi đến thống nhất một vấn
đề nào đó. Hình thức tổ chức dạy học theo nhóm là hình thức dạy học có tính chất
đề cao tinh thần tự học thông qua thảo luận tập thể, trong đó các em độc lập suy
nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ học tập đồng thời các em ngoài việc thể hiện sự suy
nghĩ cá nhân thì buộc các em phải rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, lắng nghe, giúp
đỡ nhau lĩnh hội tri thức. Ngoài ra qua việc thảo luận nhóm còn giúp HS chia sẻ
kinh nghiệm của bản thân tạo điều kiện các em học hỏi lẫn nhau từ đó hình thành và
phát triển cho HS khả năng hợp tác, củng cố đào sâu tri thức mới học hay được làm
sáng tỏ những điều thắc mắc.
-
Hình thức dạy học cá nhân: hình thức người HS độc lập thực hiện giải quyết những
vấn đề người GV đề ra trong quá trình dạy học. Hình thức giúp cho cho người học
bổ sung, khái quát, đào sâu và hệ thống lại những kiến thức đã học trên lớp làm cho
vốn hiểu biết thêm hoàn thiện hơn. Ngoài ra, HS được bồi dưỡng tính tự lập, ý thức
12
học, quan tâm đến sự khác biệt trong việc tiếp thu kiến thức của HS. Tài liệu hướng
dẫn học được thiết kế cho HS hoạt động, học nhóm, tự học, dùng chung cho GV,
HS và PH. Nhà trường thiết lập mối liên hệ chặt chẽ với gia đình PH, cộng đồng.
13
Ngoài ra dạy học theo mô hình trường học mới sẽ đánh giá HS thường xuyên trong
quá trình học tập nhằm kiểm tra hướng dẫn phương pháp học tập có hiệu quả cho
HS. Đồng thời, GV có một vị trí mới, được bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao
trình độ tác nghiệp, đáp ứng vai trò là người hướng dẫn tổ chức hoạt động học tập,
giáo dục, đánh giá HS và phối hợp với PH HS và cộng đồng.
2. Bản chất mô hình dạy học VNEN
-
Mục tiêu: Phát triển con người, phát huy tính tích cực, tự giác. Đặt kĩ năng lên hàng
đầu, đặc biệt là kĩ năng sinh hoạt nhóm, diễn giải ngôn ngữ.
-
Nội dung: dựa vào SGK hiện hành, dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng, có tính tích
hợp, tính tương tác cao.
-
Tài liệu: 3 trong 1 (sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập). Mục tiêu từng bài
được ghi rõ. Quy trình dạy học được thệ hiện rõ ràng. Hình thức luyện tập và các
dạng bài tập cũng được thể hiện rõ. Đồng thời việc đánh giá kết quả học tập được
thể hiện.
-
tương tác trên, HS với tư cách là chủ thể của hoạt động học tập, của hoạt động tương
tác sẽ có tác dụng kích thích các hoạt động tư duy, suy luận và thể hiện bản thân của
các em HS giúp hình thành và phát triển các năng lực cần thiết.
4. Cách tổ chức lớp học của mô hình VNEN [6]
Theo mô hình VNEN, quản lý lớp học do hội đồng tự quản (HDDTQ) đảm
nhiệm. Hội đồng tự quản HS là tổ chức của HS, vì HS và do HS thực hiện. Mục đích
của việc xây dựng của HĐTQ là một biện pháp giáo dục nhằm thúc đẩy về sự phát
triển về đạo đức, tình cảm và ý thức xã hội của HS thông qua những kinh nghiệm hoạt
động thực tế của các em trong nhà trường và mối quan hệ của các em với những người
xung quanh. HĐTQ là một biện pháp giúp HS được phát huy quyền làm chủ quá trình
học tập, giáo dục, đặc biệt khích lệ tinh thần dám phát biểu của các em HS. HS có điều
kiện hiểu rõ quyền và trách nhiệm trong môi trường giáo dục, được rèn kĩ năng lãnh
đạo, kĩ năng tham gia, hợp tác trong các hoạt động.
HĐTQ giúp HS phát triển kĩ năng ra quyết định, kĩ năng hợp tác và kĩ năng
lãnh đạo, đồng thời cũng chuẩn bị cho các em ý thức trách nhiệm khi thực hiện
những quyền lợi và bổn phận của mình. Những đánh giá được tiên hành tại các
trường có HĐTQ HS cho thấy: HS có những tiến bộ rõ rệt về khả năng tự ý thức,
lòng tự trọng, tính tự tin, các hành vi cư xử khác, biết tôn trọng và thể hiện sự bình
đẳng giữa HS nam với HS nữ.[8]
Cách xây dựng tổ chức bộ máy HĐTQ: với sự hướng dẫn của GV, HS sẽ tổ
chức bầu HĐTQ và thành lập các ban để lập kế hoạch và thực thi các hoạt động, các
dự án của lớp và của trường. Nhà trường nên khuyến khích sự tham gia của PH HS
vào các hoạt động và dự án của HS. HĐTQ là do các em HS tự tổ chức và thực
15
hiện. HĐTQ được thành lập là vì do HS, bởi HS và để đảm bảo cho các em tham
gia một cách dân chủ và tích cực vào đời sống học đường, khuyến khích các em
tham gia một cách toàn diện vào các hoạt động của nhà trường.
Quy trình thành lập HĐTQ
Ban sức
khỏe và
vệ sinh
Hình 1: Sơ đồ tổ chức Bộ máy Hội đồng tự quản HS
16
Ban văn
nghệ và
TDTT
-
Hướng dẫn HĐTQ hoạt động có hiệu quả:
+ GV cần bỗi dưỡng những kĩ năng hoạt động cần thiết cho HĐTQ, các kĩ
năng cần có của Chủ tịch và các trưởng ban trong HĐTQ.
+ GV vận dụng kinh nghiệm của bản thân, đồng nghiệp để hướng dẫn tổ
chức hoạt cho HĐTQ học sinh.
+ Thường xuyên rút kinh nghiệm về nội dung hoạt động của HĐTQ với sự
tham gia của GV, cha mẹ HS và HS trong lớp.
+ GV thường xuyên phải giám sát, hỗ trợ HĐTQ, đồng thời động viên,
khuyến khích nhiều HS mạnh dạn tham gia ứng cử vào HĐTQ. GV chủ động thực
hiện các hoạt động ứng dụng để hướng dẫn các em làm quen và dễ dàng thực hiện.
+ Luôn làm mới HĐTQ về nội dung và cơ cấu, tổ chức nhân sự, mỗi năm
học cần kiện toàn tổ chức HĐTQ HS ít nhất hai lần.
+ Theo dõi, đánh giá HS và ghi lại nhật kí đánh giá. Khen thưởng kịp thời
cuối học kì, cuối năm học và khen thưởng đột xuất với những cá nhân có đóng góp
xoay quanh một chủ đề có mối quan hệ thống nhất gồm có 5 hoạt động chính, trong
đó có các hoạt động theo cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ; hoạt động ứng dụng tương
tác với giáo viên, gia đình và xã hội.Bài học theo mô hình VNEN được cấu trúc
theo một đơn vị kiến thức hoàn chỉnh nhằm giải quyết trọn vẹn, liên tục một vấn đề
(hình thành, củng cố, vận dụng, ứng dụng kiến thức vào thực tế), cụ thể như sau:
A. Mục tiêu bài học:
-
Mục đích: Thể hiện rõ mục đích, yêu cầu của bài học. Nội dung được viết dưới dạng
ngắn gọn, cụ thể, đo được, với ngôn ngữ phù hợp.
-
Cụ thể:
+ Là đích của bài học, HS cần đạt được về kiến thức, kĩ năng/ năng lực, thái
độ/ phẩm chất trong và sau khi học bài học.
+ Dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng/ năng lực, yêu cầu về thái độ/ phẩm chất
cần được hình thành trong các chương trình giáo dục.
+ Các mục tiêu được biểu đạt bằng các động từ hành động cụ thể, có thể
lượng hóa và quan sát, “đo”, “đếm” được.
Ví dụ : + mục tiêu bài học theo cách truyền thống là“ Giúp HS hiểu được
khái niệm A” .
+ Mục tiêu bài học theo cấu trúc mô hình VNEN là “HS trình bày được khái
niệm A”
B. Tiến trình
a. Hoạt động khởi động
-
Mục đích: Hoạt động này nhằm giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh
luyện năng lực cảm nhận, cung cấp cho học sinh cơ sở khoa học của những kiến
thức được đề cập đến trong chủ đề.
-
Nội dung:
+ Giáo viên có thể đặt ra các loại câu hỏi gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh giá
để học sinh tìm hiểu kiến thức liên quan trực tiếp đến các nội dung trong chủ đề
hoặc câu hỏi sáng tạo khuyến khích các em tìm hiểu thêm kiến thức liên quan ngoài
nội dung trình bày trong chủ đề. Vì vậy để giúp học sinh hình thành kiến thức mới
có 3 loại câu hỏi gắn với hoạt động về cơ sở khoa học:
- Câu hỏi xác thực: Đây là câu hỏi trực tiếp vào nội dung kiến thức chủ đề vì vậy
yêu cầu của câu hỏi sẽ là đề nghị học sinh trả lời đi thẳng vào nội dung kiến thức.
- Câu hỏi lí luận: Đòi hỏi học sinh trải qua quá trình lập luận, tư duy logic để
đưa ra khái niệm khoa học trong chủ đề.
- Câu hỏi sáng tạo: Câu hỏi mang tính chất mở rộng, khuyến khích học sinh
tìm kiếm các kiến thức có liên quan nội dung kiến thức chủ đề.
19
- Phương thức hoạt động:
Có thể sử dụng các hình thức thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm hoặc
các hình thức sáng tạo khác nhằm kích thích sự tò mò, sự ham thích tìm tòi, khám
phá, phát hiện của học sinh. Kết thúc hoạt động học sinh phải trình bày kết quả thảo
luận với giáo viên.
c. Hoạt động thực hành
-
Mục đích:
Hoạt động ở phần này mang tính cá nhân nên rất quan trọng. Nó giúp cho HS
d. Hoạt động ứng dụng
-
Mục đích :
Hoạt động ứng dụng nhằm tạo cơ hội cho học sinh vận dụng những kiến
thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia
đình, nhà trường và cộng đồng.
-
Nội dung:
Hoạt động ứng dụng được triển khai ở nhà, cộng đồng. Giúp học sinh gần
gũi quan tâm đến các vấn đề xã hội đang trực tiếp diễn ra xung quanh cuộc sống cá
nhân mỗi học sinh. Học sinh tự giác chủ động nghiên cứu tìm tòi thông tin và sáng
tạo, tích cực trao đổi với gia đình, địa phương để tìm kiếm thông tin và cách giải
quyết các vấn đề. Đặt ra vấn đề cần giải quyết phải thể hiện được năng lực của học
sinh thông qua trao đổi gia đình, nhà trường và cộng đồng. Các vấn đề đặt ra ở đây
không chỉ gắn chặt với những gì đã được học trên lớp sẽ hình thành ở các em yêu
cầu tư duy nhiều hơn
-
Phương thức hoạt động :
Với hoạt động này, học sinh có thể thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm, có thể
thực hiện với cha mẹ, bạn bè, thầy cô giáo, gia đình hoặc xã hội. Có những trường
hợp hoạt động ứng dụng được thực hiện ngay ở lớp học hay trong nhà trường, …
e. Hoạt động bổ sung
Quy trình dạy học thông qua trải nghiệm gồm 5 bước chủ yếu:
Tạo hứng thú
Trải nghiệm
Phân tích, khám phá, rút ra bài học
Thực hành
Vận dụng
Hình 2: Quy trình dạy học thông qua trải nghiệm
Bước 1. Tạo hứng thú cho HS
* Yêu cầu cần đạt:
22
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của HS về chủ đề sẽ học; HS cảm
thấy vấn đề nêu lên rất gần gũi với họ.
- Không khí lớp học vui, tò mò, chờ đợi, thích thú.
* Cách làm: Đặt câu hỏi; Câu đố vui; Kể chuyện; Đặt một tình huống; Tổ
chức trò chơi; Hoặc sử dụng các hình thức khác.
Bước 2. Tổ chức cho HS trải nghiệm
* Yêu cầu cần đạt:
- Huy động vốn hiểu biết, kinh nghiệm có sẵn của HS để chuẩn bị học bài mới.
- HS trải qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến
thức, những thao tác, kỹ năng để làm nảy sinh kiến thức mới.
* Cách làm: Tổ chức các hình thức trải nghiệm thú vị, gần gũi với HS. Nếu
dạng, áp dụng các bước giải và công thức cơ bản. GV quan sát HS làm bài và phát
hiện xem HS gặp khó khăn ở bước nào. GV giúp HS nhận ra khó khăn của mình,
nhấn mạnh lại quy tắc, thao tác, cách thực hiện.
•
Tiếp tục ra các bài tập với mức độ khó dần lên phù hợp với khả năng của HS.
GV tiếp tục quan sát và phát hiện những khó khăn của HS, giúp các em giải quyết
khó khăn bằng cách liên hệ lại với các quy tắc, công thức, cách làm, thao tác cơ bản
đã rút ra ở trên.
•
Có thể giao bài tập áp dụng cho cả lớp, cho từng cá nhân, hoặc theo nhóm,
theo cặp đôi, theo bàn, theo tổ HS.
Bước 5. Ứng dụng
* Yêu cầu cần đạt:
HS củng cố, nắm vững các nội dung kiến thức trong bài đã học.
HS biết vận dụng kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới, đặc biệt trong
những tình huống gắn với thực tế đời sống hàng ngày.
Cảm thấy tự tin khi lĩnh hội và vận dụng kiến thức mới .
theo lôgô trong tài liệu).
5. Kết thúc HĐ cơ bản, em tự đánh giá rồi báo cáo những việc đã làm được
với thầy, cô giáo để thầy, cô xác nhận
6. Em thực hiện hoạt động thực hành( Làm việc cá nhân rồi chia sẻ với bạn
kề bên, với cả nhóm)
7. Chúng em đánh giá cùng thầy, cô giáo
8. Em thực hiện Hoạt động ứng dụng ( với sự giúp đỡ của gia đình, người lớn )
9. Kết thúc bài, em viết vào Bảng đánh giá.
10. Em đã học xong bài mới em phải ôn lại phần nào?
25