Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất chè của nông hộ trong thời kỳ hội nhập quốc tế tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên - Pdf 37

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi
sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đã được ghi trong lời cảm ơn. Các

NGUYỄN NGỌC HOA

thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA NÔNG HỘ
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

Nguyễn Ngọc Hoa

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Đỗ Thị Bắc

Thái Nguyên, năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật chất giúp

MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................... vii
MỞ ĐẦU.... ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 3

đỡ tôi hoàn thành chƣơng trình học học tập và nghiên cứu.
Có đƣợc kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn............................................ 3

sắc đối với PGS.TS Đỗ Thị Bắc ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn

5. Bố cục của luận văn ............................................................................... 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG

thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cục Thống kê tỉnh Thái

PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 5

Nguyên, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Thống kê huyện Đồng Hỷ, Ủy

1.1. Cơ sở khoa học .................................................................................... 5

ban nhân dân xã Hòa Bình, Huống Thƣợng, Khe Mo. Tôi xin cảm ơn bà con

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn


iv

v

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH

Chƣơng 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU

TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA NÔNG HỘ TRONG THỜI

QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA NÔNG HỘ

KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TẠI HUYỆN
ĐỒNG HỶ ................................................................................ 39
2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
chè của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế tại
huyện Đồng Hỷ................................................................................. 39
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Đồng Hỷ....................................... 39
2.1.2. Nhân khẩu và lao động của huyện Đồng Hỷ................................ 44
2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện Đồng Hỷ ................................ 45
2.1.4. Điều kiện kinh tế của huyện Đồng Hỷ ......................................... 47
2.1.5. Tình hình sản xuất chè ở huyện Đồng Hỷ.................................... 50
2.2. Thực trạng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè
của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế tại huyện
Đồng Hỷ ........................................................................................... 53

3.2.6. Các giải pháp về khoa học công nghệ.......................................... 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 87
1. Kết luận................................................................................................ 87

2.4. Đánh giá của các hộ nông dân về các yếu tố cần thiết để nông

2. Kiến nghị.............................................................................................. 88

cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè trong thời kỳ hội nhập kinh tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90

quốc tế tại huyện Đồng Hỷ ............................................................... 75

PHỤ LỤC .................................................................................................. 92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn


vi

vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tổng giá trị sản xuất

VA

Giá trị gia tăng

IC

Chi phí trung gian

năm 2010 .................................................................................. 41

MI

Thu nhập hỗn hợp

Bảng 2.2: Điều kiện nhiệt độ, khí hậu của huyện Đồng Hỷ năm 2010 .......... 42

BQDTC

Bình quân diện tích chè

Bảng 2.3: Tình hình dân số và lao động của huyện Đồng Hỷ năm 2010 ....... 45



Lao động

Bảng 2.4: Giá trị tăng thêm và cơ cấu KT các ngành của huyện Đồng


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn


viii

1

Bảng 2.11: Tình hình đầu tƣ sản xuất chè của các hộ nông dân
(Tính bình quân/hộ/ha) ............................................................. 62
Bảng 2.12: Hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân ................................ 64
Bảng 2.13: Hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân ............................... 65
Bảng 2.14: Hiệu quả sản xuất chè của hộ nông dân theo mức thu nhập ........ 69
Bảng 2.15: So sánh hiệu quả kinh tế cây chè với một số cây ăn

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè là cây công nghiệp dài ngày, chè đƣợc trồng ở nhiều nơi trên thế
giới, tiêu biểu là một số quốc gia thuộc khu vực Châu Á nhƣ Srilanka, Trung
Quốc, Ấn Độ, Kenya… Chè là một loại thảo dƣợc quý. Các nghiên cứu khoa
học đã chỉ ra rằng trong lá chè có chứa 20% chất tanin (chất chát) có tác dụng

quả/1ha/1năm............................................................................ 71

sát khuẩn mạnh, một lƣợng lớn chất cafein, chất đƣờng, tinh dầu, một số loại

Bảng 2.16: Mô tả tên biến sử dụng trong mô hình hàm sản xuất CD ............ 73

vitamin cùng 130 hợp chất khác có tác dụng rất lớn cho sức khỏe của con

Theo Hiệp hội chè Việt Nam, nƣớc ta là nƣớc xuất khẩu chè lớn thứ 5
thế giới với thị trƣờng xuất khẩu lên tới 118 quốc gia và vùng lãnh thổ [8]. Ở
Việt Nam, chè đã đƣợc Nhà nƣớc xếp vào 1 trong 10 mặt hàng nông sản chiến
lƣợc và 1 trong 6 loại cây nông nghiệp xuất khẩu mũi nhọn (sau cà phê, gạo,
cao su, hồ tiêu, hạt điều) [17]. Chè Thái Nguyên nổi tiếng ở trong và ngoài
nƣớc vì hƣơng vị đậm đà, khác biệt mà không nơi nào so sánh đƣợc. Với điều
kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai thích hợp cho sự sinh trƣởng và phát triển của
cây chè, nơi đây đã trở thành một vùng trọng điểm sản xuất chè của cả nƣớc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn


2

3

Đồng Hỷ là một huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên,

- Đề ra định hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu

cây chè đƣợc xác định là cây mũi nhọn của huyện. Toàn huyện có 2.606 ha

quả kinh tế sản xuất chè của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế



Phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi về không gian, thời gian và nội
dung nghiên cứu.
- Không gian: Việc nghiên cứu đề tài đƣợc tiến hành trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: Đề tài đƣợc nghiên cứu các chỉ tiêu và số liệu kinh tế tập
trung trong 3 năm từ 2008 - 2010
- Nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề về thực trạng, đánh giá những

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

thuận lợi, khó khăn từ đó đề ra những giải pháp chủ yếu đề nâng cao hiệu quả

2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng sản xuất chè và nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất chè của huyện Đồng Hỷ, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế

kinh tế sản xuất chè trong thời kỳ hội nhập.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu giúp cho huyện Đồng Hỷ xây dựng quy hoạch và kế hoạch

quốc tế trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên.

nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè trong thời kỳ hội nhập kinh tế

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản
xuất chè của nông hộ và tác động của hội nhập kinh tế quốc tế.

Chƣơng 1

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu.
- Chƣơng 2: Thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất chè

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC

của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế tại huyện Đồng Hỷ -

1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển cây chè

tỉnh Thái Nguyên.

1.1.1.1. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè

- Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao

Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan

hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc

trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con ngƣời.

tế tại huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên.

Sản phẩm chè hiện nay đƣợc tiêu dùng ở khắp các nƣớc trên thế giới, kể cả


Nhƣ vậy, phát triển sản xuất chè đã và đang tạo ra một lƣợng của cải

+ Thời tiết khí hậu: Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: Nhiệt độ, ẩm

vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho ngƣời dân, cải thiện mức sống ở

độ trong không khí, lƣợng mƣa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều

khu vực nông thôn. Nó góp phần vào việc thúc đẩy nhanh hơn công nghiệp hóa -

ảnh hƣởng trực tiếp đến năng suất, sản lƣợng và chất lƣợng chè.

Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giảm bớt chênh lệch về kinh tế - xã hội

Cây chè bắt đầu sinh trƣởng đƣợc ở nhiệt độ >100C. Nhiệt độ trung

giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng núi cao và đồng bằng .

bình hàng năm để cây chè sinh trƣởng và phát triển bình thƣờng là 12,50C,

1.1.1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè

cây chè sinh trƣởng và phát triển tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ từ 15 -

Cây chè có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật
khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và bảo quản. Vì thế

230C. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trƣởng, mùa xuân cây chè sinh
trƣởng trở lại.


ánh sáng cũng khác nhau. Thời kỳ cây con, giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít
hơn trong thời kỳ cây trƣởng thành và giống lá chè nhỏ.

Những nhân tố ảnh hƣởng tới sản xuất chè:

Do cây chè là cây thu hoạch lấy búp non và lá non nên cây ƣa ẩm, cần

a. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
- Đất đai và địa hình: Đất đai là yếu tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng, chất
lƣợng chè nguyên liệu và chè thành phẩm. Yếu tố đất đai cho phép quyết định
chè đƣợc phân bổ trên những vùng địa hình khác nhau.
Để cây sinh trƣởng tốt, có tiềm năng năng suất cao thì đất trồng chè
phải đạt yêu cầu: Đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chua và thoát nƣớc. Độ pH
thích hợp là 4,5 - 6,0 đất phải có độ sâu ít nhất là 60 cm, mực nƣớc ngầm phải
dƣới 1m. Địa hình có ảnh hƣởng rất lớn đến sinh trƣởng và chất lƣợng chè.
Chè trồng ở trên vùng đất cao có hƣơng vị thơm và mùi vị tốt hơn vùng thấp,
nhƣng lại sinh trƣởng kém hơn ở vùng thấp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn

nhiều nƣớc. Yêu cầu lƣợng mƣa bình quân trong năm khoảng 1.500 mm và
phân bố đều trong các tháng. Lƣợng mƣa và phân bố lƣợng mƣa ảnh hƣởng
đến thời gian sinh trƣởng và thu hoạch của cây chè. Cây chè yêu cầu độ ẩm
cao trong suốt thời kỳ sinh trƣởng là khoảng 85%. Ở nƣớc ta các vùng trồng
chè có điều kiện thích hợp nhất cho cây chè phát triển cho năng suất và chất
lƣợng cao vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9 và 10 trong năm.
b. Nhóm nhân tố về kỹ thuật
- Ảnh hƣởng của giống chè: Chè là loại cây trồng có chu kỳ sản xuất

Đốn lửng: Đốn cách mặt đất 60 - 65cm.

thế so sánh của mỗi vùng sinh thái cần đòi hỏi một tập đoàn giống thích

Đốn dàn: Đốn cách mặt đất 40 - 50cm.

hợp với điều kiện mỗi vùng.

Đốn trẻ lại: Đốn cách mặt đất 10 - 15cm.

Để đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất chè ở Việt Nam và góp phần nâng

Đốn chè có tác dụng loại trừ các cành già yếu, giúp cho cây chè luôn ở

cao hiệu quả kinh tế xã hội, môi trƣờng của sản xuất chè cần áp dụng đồng bộ

trạng thái sinh trƣởng dinh dƣỡng, hạn chế ra hoa, kết quả, kích thích hình

các giải pháp, trong đó nghiên cứu và triển khai giống chè mới là giải pháp rất

thành búp non, tạo cho cây chè có bộ lá, bộ khung tán thích hợp, vừa tầm hái.

quan trọng, cần thiết cho việc phát triển cây chè cả về trƣớc mắt và lâu dài.

- Bón phân: Bón phân cho chè là một biện pháp kỹ thuật quan trọng

- Tƣới nƣớc cho chè: Chè là cây ƣa nƣớc, trong búp chè có hàm lƣợng

nhằm tăng sự sinh trƣởng của cây chè, tăng năng suất và chất lƣợng chè. Trong


mật độ quá thƣa hoặc quá dầy thì sẽ làm cho năng suất sản lƣợng thấp, lâu

nƣớc đều cho thấy hiệu quả của bón phân cho chè chiếm từ 50 - 60%.

khép tán, không tận dụng đƣợc đất đai, không chống đƣợc xói mòn và cỏ dại,

Đạm có vai trò hàng đầu, sau đó đến lân và kali đối với sinh trƣởng của
chè nhỏ tuổi.

vì vậy cần phải bố trí mật độ chè cho hợp lý.
- Đốn chè: Đốn chè là biện pháp kỹ thuật không những có ảnh hƣởng

Đạm và lân có ảnh hƣởng lớn hơn đối với cây chè nhỏ tuổi, lớn hơn vai

đến sinh trƣởng phát triển của cây chè mà còn ảnh hƣởng trực tiếp đến

trò của tổ hợp đạm và kali. Nghiên cứu ảnh hƣởng của phân bón đến sinh trƣởng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Http://www.lrc-tnu.edu.vn


10

11


tăng năng suất.

vị chát đậm, hƣơng vị tự nhiên, vật chất khô ít bị biến đổi.

- Hái chè: Thời điểm, thời gian và phƣơng thức hái có ảnh hƣởng đến
chất lƣợng chè nguyên liệu, hái chè gồm một tôm hai lá là nguyên liệu tốt cho
chế biến chè, vì trong đó chứa hàm lƣợng Polyphenol và Caphein cao, nếu hái
quá già thì không những chất lƣợng chè giảm mà còn ảnh hƣởng đến sinh
trƣởng phát triển của cây chè.
- Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu: Nguyên liệu chè sau khi thu hái
có thể đƣa thẳng vào chế biến, có thể để một thời gian nhƣng không quá 10h
do nhà máy chế biến ở xa hoặc công suất máy thấp. Do vậy khi thu hái không
để dập nát búp chè.
- Công nghệ chế biến: Tùy thuộc vào mục đích của phƣơng án sản
phẩm mà ta có các quy trình công nghệ chế biến phù hợp với từng nguyên
liệu đầu vào, nhìn chung quá trình chế biến gồm hai giai đoạn sơ chế và tinh
chế thành phẩm.
+ Chế biến chè đen gồm các công đoạn: Hái búp chè - Làm héo - Vò Lên men - Sấy khô - Vò nhẹ - Phơi khô. Chè đen thƣờng đƣợc sơ chế bằng
máy móc hiện đại với năng suất chất lƣợng cao, trong các khâu này đòi hỏi
quy trình kỹ thuật phải nghiêm ngặt tạo hình cho sản phẩm và kích thích các
phản ứng hóa học trong búp chè.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn

+ Chế biến chè vàng: Yêu cầu của việc chế biến khác với chè xanh và
chè đen, chè vàng là sản phẩm của một số dân tộc ít ngƣời trên các vùng núi
cao, đƣợc chế biến theo phƣơng pháp thủ công.
c. Nhóm nhân tố về kinh tế


xuất, tiêu dùng và hoạt động khác”.

chế thị trƣờng ảnh hƣởng lớn đến đời sống của ngƣời sản xuất nói chung,

- Theo Ellis (1988), Hộ nông dân là các hộ gia đình có phƣơng tiện

cũng nhƣ ngƣời làm chè, ngành chè nói riêng. Do đó, việc ổn định giá cả và

kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng lao động chủ yếu là trong gia đình, trong sản

mở rộng thị trƣờng tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho ngành chè góp phần

xuất nông trại, nằm trong một nền kinh tế rộng lớn, nhƣng về cơ bản đƣợc đặc

vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nông nghiệp.
Để ổn định giá cả và mở rộng thị trƣờng chè, một yếu tố cần thiết là hệ
thống đƣờng giao thông. Phần lớn những vùng sản xuất chè xa đƣờng quốc lộ
rất khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm. Do đƣờng giao thông kém, đi lại khó

trƣng bằng việc tham gia một phần thị trƣờng hoạt động với trình độ hoàn
chỉnh không cao. Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản
xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng, vừa là một đơn vị kinh doanh, vừa là một đơn vị
xã hội [11].
1.1.2.2. Khái niệm về kinh tế hộ nông dân

khăn nên ngƣời sản xuất thƣờng phải bán với giá thấp do tƣ thƣơng ép giá,

- Theo Frank Eliss: “Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia


không giống phát triển công nghiệp trong đó phát triển nông nghiệp họ tỏ
ra ƣu thế hơn.

1.1.2.1. Khái niệm hộ nông dân

- Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản

Trên thực tế có rất nhiều cách nhìn nhận về hộ do có nhiều cách tiếp

xuất kinh tế - xã hội, trong đó các nguồn lực đất đai, lao động tiền vốn và tƣ

cận vào hộ nông dân. Do đó hộ nông dân đƣợc nhìn nhận dƣới nhiều góc

liệu sản xuất đƣợc coi là của chung để tiền hành sản xuất: Có chung ngân quỹ,

độ khác nhau:

ở chung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời

- Trên phƣơng diện thống kê cho rằng “Hộ là những người sống chung

sống xã hội là tùy thuộc vào chủ hộ, đƣợc nhà nƣớc thừa nhận, hỗ trợ và tạo

dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”.

điều kiện để phát triển.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Từ những khái niệm hộ đã nói nên nhƣng đặc trƣng cơ bản của nó.

rất cao. Do kinh tế hộ nông dân có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng có sự thích

Những đặc trƣng này mang tính lịch sử, gắn liền với các quá trình tiến triển

ứng dễ dàng hơn so với các doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn với điều

của khái niệm về hộ qua các giai đoạn lịch sử. Ở Việt Nam, cho đến năm

kiện thuận lợi hộ nông dân có thể tập trung mọi nguồn lực, thậm chí đôi khi

2009, có đến 70,4% dân số sống ở nông thôn (tỷ lệ này năm 1999 là 76,5%)

cả khẩu phần tất yếu của mình để mở rộng sản xuất. Khi gặp các điều kiện bất

[1], bởi vậy nghiên cứu về kinh tế hộ có ý nghĩa chiến lƣợc quan trọng. Kinh

lợi thì cũng có khả năng duy trì bằng cách thu hẹp quy mô sản xuất. Khi gặp

tế hộ là tế bào, là cơ sở tổ chức kinh tế nông nghiệp ở nông thôn. Cấu trúc của

các điều kiện bất lợi thì cũng có khả năng tƣ duy bằng cách thu hẹp quy mô

kinh tế hộ đa dạng có thể là thuần nông, hoặc đan xen với hoạt động kinh

sản xuất có khi quy về sản xuất tự cung tự cấp.

doanh, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Tính đa dạng phức tạp của kinh tế hộ


tất cả mọi thành viên trong hộ đều có quyền sở hữu tƣ liệu sản xuất vốn có

nhƣng hiệu quả. Quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng suất thấp.

cũng nhƣ những tài sản khác của hộ. Mặt khác do dựa trên cơ sở kinh tế

Kinh tế hộ vẫn có khả năng cho năng suất cao hơn các doanh nghiệp có quy

chung và có chung ngân quỹ nên các thành viên của hộ thƣờng có ý thức trách

mô lớn, kinh tế hộ nông dân vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và

nhiệm rất cao và việc bố trí sắp xếp công việc trong hộ cũng rất linh họat và

công nghệ tiên tiến để cho hiệu quả kinh tế cao thì đó lại là biểu hiện của sản

hợp lý. Từ đó hiệu quả sử dụng lao động trong kinh tế hộ nông dân là rất cao.

xuất lớn. Thực tế kinh tế hộ nông dân là loại hình thích hợp nhất đối với đặc

- Thứ hai: Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ

điểm của sản xuất nông nghiệp, với cây trồng vật nuôi trong quá trình sinh

với nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế hộ nông dân lại tổ chức với quy

trƣởng, phát triển cần sự tác động kịp thời.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



sản hàng hóa, phòng trừ thiên tai trong sản xuất kinh doanh. Ở đây lại nổi lên

một sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra

sự cần thiết của kinh tế nhà nƣớc, kinh tế hợp tác, kinh tế tƣ nhân cũng nhƣ

hàng hóa mà với số lƣợng ít hơn mà tạo đƣợc ra nhiều giá trị sử dụng hơn.

nhiều nhân tố khác nhau trong quan hệ hƣớng dẫn và hỗ trợ kinh tế hộ nông

Một số các nhà kinh tế khác cho rằng “Hiệu quả của nền sản xuất xã

dân phát triển. Vì vậy khi nghiên cứu kinh tế hộ nông dân chúng ta phải nắm

hội là tăng năng suất lao động”. Hay có quan điểm lại khẳng định rằng “Hiệu

đƣợc những đặc điểm cơ bản của hộ và kinh tế hộ, cũng nhƣ phải thấy đƣợc

quả kinh tế đƣợc biểu hiện là mối quan hệ tƣơng quan so sánh kết quả sản

sự khác nhau giữa kinh tế hộ với những khu vực kinh tế khác.

xuất đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó” đƣợc nhìn nhận trên cả

1.1.2.4. Vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế nước ta hiện nay

hai mặt tƣơng đối và tuyệt đối có thể nhận thấy quan điểm này nhƣ sau:

- Cung cấp các sản phẩm không thể thiếu đƣợc cho xã hội loài ngƣời,


sánh đƣợc quy mô của các đơn vị kinh tế với nhau.

đang hƣớng tới.

Theo quan điểm và nhận xét của các nhà kinh tế khác: Những cách tiếp

1.1.3. Lý luận về hiệu quả kinh tế

cận về hiệu quả kinh tế nêu trên mới chỉ đƣợc nhìn nhận ở những góc độ và

1.1.3.1. Quan điểm về hiệu quả kinh tế

khía cạnh trực tiếp, nó chƣa toàn diện nó mới chỉ đề cập tới hiệu quả về mặt

Dựa trên các cách tiếp cận về hiệu quả kinh tế khác nhau có những
quan điểm khác về hiệu quả khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

kinh tế. Tức là khi đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội cần phải đặt nó trên toàn
bộ nền kinh tế hay cần phải quan tâm đến các mục tiêu kinh tế xã hội nói

Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn


18


Vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mặt chất

tối ƣu nhất với chi phí và lao động thấp nhất. Mặc dù việc lƣợng hóa cụ thể

lƣợng của hoạt động kinh tế và là đặc trƣng của mọi hình thái kinh tế - xã hội.

các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất để xác định hiệu quả

Do đó, để có một quan điểm hoàn chỉnh về hiệu quả kinh tế, cần xuất phát từ
luận điểm kinh tế học của C.Mác "Quy luật tiết kiệm thời gian trong khi sử
dụng các nguồn lực xã hội" và những luận điểm của lý thuyết hệ thống cho
rằng nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật
chất hình thành giữa con ngƣời và con ngƣời trong quá trình sản xuất.
1.1.3.2. Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

kinh tế song việc hạch toán cụ thể các yếu tố này gặp không ít khó khăn đặc
biệt là trong sản xuất nông nghiệp đƣợc biểu hiện nhƣ sau:
+ Sự khác nhau giữa các khái niệm về hiệu quả, hiệu quả sản xuất
kinh doanh với hiệu quả kinh tế: Hiệu quả là khái niệm chung để chỉ các kết
quả hoạt động của các sự vật hiện tƣợng bao gồm hiệu quả về kinh tế, xã
hội,đời sống, phát triển nhận thức... Hiệu quả sản xuất kinh doanh là khái

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mặt chất của

niệm cụ thể, chuyên sâu về lĩnh vực sản xuất kinh doanh của một cá nhân,

các hoạt động sản xuất kinh doanh và là đặc trƣng cho mọi hình thái kinh tế -

một đơn vị... Hiệu quả kinh tế là những kết quả về mặt kinh tế của một hoạt


thời gian khác nhau chỉ khi nào hỏng không sử dụng đƣợc nữa thì mới bỏ hay

dụng các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa khoa học quản lý....) để

khấu hao xong. Do vậy việc xác định đƣợc chu kỳ đào thải và các chi phí sửa

tạo ra khối lƣợng sản phẩm lớn hơn và với chất lƣợng cao hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn

chữa tài sản chỉ có tính chất tƣơng đối.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn


20

21

Các chi phí về đầu tƣ cơ sở hạ tầng, các chi phí trong khâu tuyên truyền

hội hay có thể nó ảnh hƣởng xấu đến lợi ích và hiệu quả chung. Chính vì vậy

giáo dục, thông tin về kỹ thuật rất khó có thể lƣợng hóa đƣợc. Hay các chi phí

khi xem xét hiệu quả của các đơn vị kinh tế cần phân loại làm rõ mối liên hệ


phẩm phụ, hay việc tạo công ăn việc làm, nâng cao độ phì cho đất, nâng cao

hoạt động sản xuất gây lên có thể làm cho môi trƣờng xấu đi hoặc làm cho

chất lƣợng của sản phẩm tăng tính cạnh tranh trên thị trƣờng.... Rất khó có thể

môi trƣờng tốt lên. Muốn đánh giá hiệu quả này cần phải đặt nó song song với

lƣợng hóa đƣợc chúng và chúng chỉ biều lộ hiệu quả sau một khoảng thời

hiệu quả về mặt kinh tế và hiệu quả về mặt xã hội.

gian tƣơng đối dài. Ngay cả việc xác định hết các đầu ra của sản xuất nông
nghiệp cũng khó khăn và tƣơng đối phức tạp.

Đối với ngƣời nông dân thì họ coi trọng hiệu quả về mặt kinh tế hơn vì,
trƣớc hết họ không hạch toán về mặt môi trƣờng cũng nhƣ xã hội cái mà họ

Tóm lại: Hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân chính là việc đảm bảo

quan tâm chủ yếu là thu nhập, mặt khác phần lớn các hộ đói nghèo sống ở khu

và nâng cao các nhu cầu của cuộc sống, hay việc tạo ra một lƣợng sản phẩm

vực nông thôn và khu vực nông thôn có mức thu nhập thấp điều kiện về cơ sở

tối đa trên cơ sở các nguồn lực hiện có của các hộ nông dân.
1.1.3.3. Phân loại hiệu quả kinh tế
Mọi hoạt động sản xuất của con ngƣời suy cho cùng đều có chung một
mục đích là kinh tế nó có thể đƣợc biểu hiện bằng tiền hoặc các giá trị khác.

Nhƣ vậy việc đánh giá hiệu quả phải đƣợc xem xét một cách toàn diện,

trên cơ sở nhận thức đƣợc những lợi ích do quá trình này mang lại. Những lợi

cả về mặt thời gian và không gian trong mối liên hệ giữa hiệu quả chung của

ích này bao gồm việc mở rộng thị trƣờng trong nƣớc, gia tăng khả năng cạnh

nền kinh tế quốc dân với hiệu quả bộ phận của các đơn vị, nông hộ hiệu quả đó

tranh, thu hút đƣợc các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự phát triển, khai

bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội và có quan hệ mật thiết với

thác đƣợc các tác động của quá trình cạnh tranh và bổ sung cơ cấu kinh tế cho

nhau nhƣ một thể chế thống nhất không tách rời nhau. Đứng trên góc độ nền

nhau giữa các nền kinh tế của các nƣớc thành viên, giảm bớt đƣợc các loại chi

kinh tế quốc dân thì hiệu quả của xã hội phải gắn liền với hiệu quả toàn xã hội,

phí giao dịch, hạn chế đƣợc việc sử dụng lãng phí các nguồn lực của xã hội do

xét cả về mặt kinh tế và xã hội. Gắn chặt hiệu quả của các đơn vị kinh tế, nông

các loại hàng rào thuế quan và phi thuế quan gây ra, gia tăng phúc lợi của

hộ với hiệu quả toàn xã hội là đặc trƣng riêng thể hiện tính ƣu việt của nền kinh


kinh tế trên thế giới trong điều kiện hiện nay, khi quá trình toàn cầu hóa, khu
vực hóa và quốc tế hóa đang diễn ra hết sức mạnh mẽ của cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Đối với các nƣớc đang và kém phát triển (trong đó có Việt Nam) thì hội
nhập kinh tế quốc tế là con đƣờng tốt nhất để rút ngắn tụt hậu so với các nƣớc
khác và có điều kiện phát huy tối ƣu hơn những lợi thế so sánh của mình
trong phân công lao động và hợp tác quốc tế.

Đặc trƣng của hội nhập kinh tế quốc tế:

Hội nhập kinh tế quốc tế là một thuật ngữ đã xuất hiện trong vài thập

- Hội nhập kinh tế quốc tế hình thành và phát triển là do sự phụ thuộc
lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng tăng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

cho các quốc gia khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế phát triển trong

kỷ gần đây nhƣng cho đến nay vẫn đang tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về
thuật ngữ này.

Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn


24


Mặc dù còn những quan niệm khác nhau, nhƣng hiện nay khái niệm

các công cuộc cải cách ở các quốc gia nhƣng đồng thời cũng là yêu cầu, sức

tƣơng đối phổ biến đƣợc nhiều nƣớc chấp nhận về hội nhập là nhƣ sau: Hội

ép đối với các quốc gia trong việc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế, đặc

nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào các tổ

biệt là các chính sách và phƣơng thức quản lý vĩ mô.

chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó mối quan hệ giữa các

- Hội nhập kinh tế quốc tế chính là tạo dựng các nhân tố mới và điều

thành viên có sự ràng buộc theo những quy định chung của khối. Nói một

kiện mới cho sự phát triển của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế trên cơ sở

cách khái quát nhất, hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia thực

trình độ phát triển ngày càng cao và hiện đại của lực lƣợng sản xuất.

hiện mô hình kinh tế mở, tự nguyện tham gia vào các định chế kinh tế và tài

- Hội nhập kinh tế quốc tế chính là sự khơi thông các dòng chảy nguồn

chính quốc tế, thực hiện thuận lợi hóa và tự do hóa thƣơng mại, đầu ta và các


+ Triển khai các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế… có tính chất toàn cầu.

cƣờng phát triển các quan hệ thƣơng mại và đầu tƣ, mở rộng thị trƣờng

Về bản chất, hội nhập kinh tế quốc tế đƣợc thể hiện chủ yếu ở một số

xuất khẩu và nhập khẩu.

mặt sau đây:

- Tạo nên sự ổn định trong quan hệ giữa các nƣớc nhằm đạt đến các

- Hội nhập kinh tế quốc tế là sự đan xen, gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau
giữa các nền kinh tế quốc gia và nền kinh tế thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

mục tiêu của quá trình liên kết.
- Hình thành cơ cấu kinh tế quốc tế mới với những ƣu thế về quy mô

Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn


26

27


(kg/ha)

(nghìn tấn)

1.058,5

902,60

955,50

1

Trung Quốc

2

Ấn Độ

522,0

1.891,70

987,46

3

Nhật Bản

48,7


116,2

1.367,80

158,94

thị trƣờng thống nhất, gây xáo trộn các quan hệ kinh tế đã đƣợc hình thành

7

Việt Nam

131,5

1.081,80

142,25

các loại chi phí giao dịch khác.
* Tác động tiêu cực
Bên cạnh những tác động tích cực, liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế
cũng có những tác động tiêu cực đối với những quốc gia thành viên và đối với
cả nền kinh tế thế giới nói chung. Các tác động tiêu cực chủ yếu gồm:

trong từng nền kinh tế của từng nƣớc, làm phá sản doanh nghiệp và có thể
ảnh hƣởng đến công ăn việc làm của dân cƣ trong các nƣớc thành viên.
- Gây ra tình trạng chia cắt thị trƣờng thế giới, hình thành các nhóm lợi
ích cục bộ và làm chậm tiến triển quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
1.1.5. Cơ sở thực tiễn vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của
nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

giới đạt 2,18 tỉ USD, chiếm trên 50% tổng kim ngạch nhập khẩu chè toàn thế

Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn


28

29

giới. So với cùng kỳ năm 2007, kim ngạch nhập khẩu chè các nƣớc này tăng

giảm nghèo và làm giàu của nhiều hộ nông dân. Do đó diện tích, năng suất và

trung bình 16,89%. Năm nƣớc có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất thế giới

sản lƣợng chè không ngừng tăng lên từ năm 2005 trở lại đây.

năm 2008 là Nga (510,6 triệu đô la), Anh (364 triệu đô la), Mỹ (318,5 triệu đô

Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè Việt Nam

la), Nhật Bản (182,1 triệu đô la) và Đức (181,4 triệu đô la).
Trong khi đó, tổng kim ngạch của 10 nƣớc xuất khẩu chè lớn nhất thế
giới đạt gần 3,5 tỉ đô la Mỹ, tăng 18,8% so với cùng kỳ năm 2007. Danh sách
các nƣớc trong bảng xếp hạng top 10 nƣớc xuất khẩu chè lớn nhất thế giới
năm 2008 không có nhiều thay đổi so với năm 2007 với ba nƣớc dẫn đầu là

142.000

Xuất khẩu
(tấn khô)
87.920
97.749
112.00
103.33

(Nguồn: Số liệu thống kê của FAO năm 2009)
Diện tích, năng suất và sản lƣợng xuất khẩu chè giai đoạn này tăng
trƣởng mạnh. Năm 2008 diện tích chè cho thu hoạch đã tăng lên đạt 131.000
ha, tăng 6,94% (tăng 8.500 ha) so với năm 2005; Năng suất bình quân đạt
10,96 tạ khô/ha; Sản lƣợng đạt 142.000 tấn khô, thăng 24,56% (tăng 28.000
tấn) so với năm 2005 (Bảng 1.2).
Hiện nay, sản phẩm chè Việt Nam đã có mặt trên 110 quốc gia và vùng
lãnh thổ trên thế giới, trong đó thƣơng hiệu “CheViet” đã đƣợc đăng ký và
bảo hộ tại 70 thị trƣờng quốc gia và khu vực. Việt Nam hiện là quốc gia đứng
thứ 5 trên thế giới về sản lƣợng và xuất khẩu chè sau Trung Quốc, Ấn Độ,

(Nguồn: Trang website www.agro.gov.vn)
1.1.5.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm,Việt Nam có điều kiện tự
nhiên thích hợp cho cây chè sinh trƣởng và phát triển, tuy nhiên cây chè chỉ
thực sự đƣợc quan tâm và đầu tƣ sản xuất bắt đầu từ những năm đầu thế kỷ 20
trở lại đây.
Những năm gần đây,Việt Nam đã có nhiều cơ chế chính sách đầu tƣ ƣu
tiên phát triển cây chè. Cây chè đƣợc xem là cây trồng có khả năng xoá đói,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


mức cao, khả năng tiếp cập nguồn vốn hạn chế… khiến cho một số doanh

vƣợt ngƣỡng cho phép nhiều lần.

nghiệp ngay từ những tháng chính vụ đã phải tạm đóng cửa.

Để nâng cao an toàn, chất lƣợng và uy tín chè Việt Nam cần đƣa nhanh

Bảng 1.3: Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2008
Năm 2008
Chủng loại

Thị trƣờng

Lƣợng
(nghìn tấn)

Chè đen

Chè xanh

Nga, Trung Quốc, Ả Rập Xê Út,
Đài Loan, Pakixtan, Ba Lan, Đức,
Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ, Malaysia,
Inđônêxia, Anh, Sri Lanca,
Ukraina, Libăng, Hà Lan, Ấn Độ,
Phần Lan, Nhật Bản, Iran, Đan
Mạch, Latvia, Irắc, Italy, Canada,
Nam Tƣ, Ixraen, Bỉ
Pakixtan, Afgakistan, Trung Quốc,


chè Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010.
Nhiều tiến bộ kỹ thuật đƣợc áp dụng, nhiều chƣơng trình khoa học
công nghệ đã đƣợc tiến hành nghiên cứu khảo nghiệm, kết quả tuyển chọn,

Chè khô

Trung Quốc, Đài Loan

5,62

7.856.131

nhân lai, nhập mới các giống chè quý đến nay Việt Nam đã có 130 giống

Chè nhài

Đài Loan, Inđônêxia

3,53

4.934.464

trong tập đoàn quỹ gen chè. Có giống đƣợc trồng phổ biến nhƣ: LDP1,

Chè lên men

Đài Loan

1,51


các sản phẩm chè Việt nam. Tất cả những yếu tố trên nhằm tạo ra lợi thế
cạnh tranh cho ngành chè Việt Nam, phấn đấu thực hiện mục tiêu sản phẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Http://www.lrc-tnu.edu.vn


32

33

chè Việt Nam đạt chất lƣợng cao, từng bƣớc khẳng định vị thế của chè Việt

Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vai trò

Nam trên thị trƣờng chè Quốc tế.

quan trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con

1.1.5.4. Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè ở tỉnh Thái Nguyên

ngƣời. Giai đoạn Giai đoạn 2000 - 2005, tỉnh đã thực hiện đề án phát triển sản

a- Tình hình sản xuất chè

xuất, chế biến và tiêu thụ chè. Sau 5 năm thực hiện, các mục tiêu của đề án cơ

Chè là cây trồng chủ lực và có vị trí quan trọng trong đời sống của đông
đảo đồng bào các tỉnh miền núi trung du, trong đó có tỉnh Thái Nguyên. Hiện

bản đã đạt đƣợc. Ngày 28-3-2006, UBND tỉnh ra Quyết định số 520/QĐ-

thành lập Ban chỉ đạo, Ban quản lý Đề án (QLĐA) mà thành viên là lãnh đạo Uỷ
ban Nhân dân tỉnh và các ngành liên quan nhƣ: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở
Thƣơng mại - Du lịch, Sở Công nghiệp, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT, trong

2010
09/08

10/09

BQ 08-10

đó Sở Nông nghiệp & PTNT là cơ quan thƣờng trực và tổ chức thực hiện Đề án.

1.161

1.207

1.220

103,96

101,08

102,51

Cụ thể ngành chè Thái Nguyên đã có những bƣớc đi hiệu quả toàn bộ từ thực

Thị xã Sông Công


Huyện Võ Nhai

560

583

626

104,11

107,38

105,73

mô hộ gia đình từ năm 2006, tiếp tục hỗ trợ nhân rộng trên các vùng chè trọng

Huyện Phú Lƣơng

3.650

3.725

3.775

102,05

101,34

101,70


Huyện Phú Bình

101

101

104

100,00

102,97

101,47

Huyện Phổ Yên

1.233

1.261

1.347

102,27

106,82

104,52

Tổng

doanh nghiệp sản xuất thiết bị chế biến chè và các doanh nghiệp chế biến

chè đặc sản. Theo đó, trong quy hoạch phân vùng 17.500 ha chè thành nhiều

tham gia hội chợ để giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trƣờng; hỗ trợ xây dựng

loại: Vùng sản xuất chè cao cấp, chè nguyên liệu, chè xanh để phục vụ chế

thƣơng hiệu, chỉ dẫn địa lý chè trên địa bàn tỉnh; quảng bá, giới thiệu sản

biến công nghiệp, vùng sản xuất chè đen... Theo cách đó, có 70% diện tích

phẩm chè của các doanh nghiệp thông qua các hội chợ triển lãm do ngành

sản xuất chè xanh, trong đó có 20% phục vụ sản suất chè đặc sản; còn lại 20%

thực hiện; tổ chức hội nghị các doanh nghiệp kinh doanh, xuất nhập khẩu

sản xuất chè đen. Trên địa bàn tỉnh hiện có 30 cơ sở chế biến chè, trong đó,

nhằm bồi dƣỡng kỹ năng đàm phán, ký kết hợp đồng, xây dựng thƣơng hiệu,

một số doanh nghiệp đã vƣơn tới thị trƣờng khó tính nhƣ Trung Quốc, Đài

giải quyết tranh chấp, giới thiệu và định hƣớng thị trƣờng xuất khẩu các sản

Loan thậm chí cả Mỹ, để xuất khẩu chè xanh cao cấp.
Phƣơng hƣớng chính của giai đoạn này là nâng cao chất lƣợng. Do vậy,

phẩm của tỉnh, trong đó có sản phẩm chè.

tỉnh tiếp tục ƣu tiên xây dựng kết cấu hạ tầng cho các vùng chè tập trung, tạo

12.211

13.040

14.670

106,79

112,5

109,61

điều kiện thuận lợi cho ngƣời dân sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè.

Thị xã Sông Công

4.241

4.385

4.582

103,4

104,49

103,94


111,62

Huyện Phú Lƣơng

32.170

34.960

38.422

108,67

109,9

109,29

Huyện Đồng Hỷ

23.750

24.950

28.368

105,05

113,7

109,29


10.393

11.070

12.150

106,51

109,76

108,12

1.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu

149.255 158.702 171.900

106,33

108,32

107,32

1.2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Tổng

(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2010)
Phát huy những kết quả đạt đƣợc, giai đoạn 2006 - 2010, tỉnh định

- Cơ sở khoa học về hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế đối

Cụ thể, ở vùng cao (là nơi xa trung tâm và có cơ sở hạ tầng thấp kém, thiếu

Dựa trên những số liệu thu thập đƣợc, áp dụng phần mềm Eview để

thông tin) chọn xã Khe Mo; ở vùng giữa (vùng có địa hình thấp hơn nhƣng

chạy hàm sản xuất Cobb-Douglas nhằm xem xét sự ảnh hƣởng của các biến

điều kiện phát triển kinh tế ở mức trung bình, hoạt động sản xuất nông

số kinh tế đến kết quả, hiệu quả sản xuất chè của nông hộ.

nghiệp chủ yếu là trồng cây chè) chọn xã Hoà Bình; ở vùng thấp (nơi gần

1.2.2.6. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân

trung tâm, các hộ nông dân có điều kiện tiếp cận thông tin và thị trƣờng

Phƣơng pháp này đòi hỏi sự gần gũi, trực tiếp tiếp xúc với ngƣời dân, tạo

tốt) chọn xã Huống Thƣợng.

điều kiện cho ngƣời dân tự bộc lộ, mô tả những khó khăn, thuận lợi trong quá trình

1.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

sản xuất chè.

- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê của cả nƣớc; niên


TR là kết quả thu đƣợc. Kết quả thu đƣợc là khối lƣợng sản phẩm hay

điều tra bằng phiếu điều tra với bộ câu hỏi đƣợc soạn sẵn bao gồm cả câu hỏi

giá trị sản phẩm phản ánh kết quả trực tiếp hữu ích cho lao động xã hội tạo ra

đóng và câu hỏi mở để thu thập cả những số liệu định tính và số liệu định lƣợng

trong thời kỳ nhất định thƣờng là 1 năm. Với quan niệm đó kết quả sản xuất

nhằm phục vụ cho nội dung nghiên cứu.

có thể biểu hiện bằng tổng giá trị sản xuất (GO), hay giá trị gia tăng (VA), thu

1.2.2.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu

nhập hỗn hợp (MI), lợi nhuận…

Số liệu đƣợc thu thập, phân tổ và đƣợc nhập vào máy tính tạo thành hệ

- Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ

thống cơ sở dữ liệu. Sau đó sử dụng các phần mềm chuyên dụng nhƣ Excel,

đƣợc tạo ra trong thời gian nhất định thƣờng là 1 năm. Trong sản xuất của

Eview để tính toán, xử lý và tổng hợp đƣa ra các bảng biểu, các chỉ tiêu

nông hộ, giá trị sản xuất là giá trị các loại sản phẩm chính, phụ sản xuất ra


+ Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất và dịch
vụ đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm ở một thời kỳ nhất

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

định. Đối với sản xuất nông nghiệp, chi phí trung gian gồm chi phí về giống,

SẢN XUẤT CHÈ CỦA NÔNG HỘ TRONG THỜI KỲ

phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ làm đất, vận chuyển, dịch vụ thu
hoạch…
+ Chi phí vật chất (VC): Là toàn bộ những chi phí đầu vào trong sản
xuất chè bao gồm các loại chi phí về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA NÔNG HỘ TRONG THỜI KỲ HỘI

+ Và những chi phí khác: Chi phí dịch vụ, khấu hao tài sản, thuế….

NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ

- Cách 2:

2.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Đồng Hỷ

Kết quả thu đƣợc

2.1.1.1. Vị trí địa lý


Max là trị số tƣơng đối của hiệu quả

Đồng Hỷ có 15 xã và 3 thị trấn. Với đặc điểm là một huyện miền núi,

+ Tỷ số TC/TR

Min, biểu thị tỷ trọng chi phí cần thiết để

nhƣng Đồng Hỷ có vị trí nằm giáp thành phố Thái Nguyên, có quốc lộ 1B và

có đƣợc một đơn vị kết quả, hay còn gọi là suất tiêu hao, suất chi phí và đƣợc

con sông Cầu chạy qua địa bàn huyện. Đó là những điều kiện tự nhiên thuận

sử dụng rộng rãi trong thực tế.

lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện.

Để đánh giá hiệu quả sản xuất chè trong quá trình hội nhập tác giả phân
tích dựa trên hai khía cạnh:

2.1.1.2. Địa hình và thổ nhưỡng
Huyện Đồng Hỷ có diện tích đất tự nhiên là 45.524,44 ha - địa hình

+ Hiệu quả sử dụng vốn: GO/IC, VA/IC và MI/IC

phức tạp, không đồng nhất. Đồng Hỷ là nơi có nhiều núi cao xen lẫn với đồi

+ Hiệu quả sử dụng lao động: GO/LĐ, VA/LĐ và MI/LĐ


Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên

45.524,44

100,00

1. Đất nông nghiệp

13.898,69

30,53

Đất trồng cây hàng năm

7.427,61

53,44

Đất trồng cây lâu năm

6.471,08

46,56


mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp trồng lúa, rau, màu, chăn nuôi gia súc,

5. Đất chuyên dùng

4.102,31

9,01

gia cầm. Đồng thời cũng là vùng tập trung đông dân cƣ, đời sống kinh tế - văn

6. Đất chƣa sử dụng

2.030,02

4,46

hóa xã hội phát triển nhất huyện.
- Vùng đồi dốc gồm các xã: Khe Mo, Văn Hán, Cây Thị, Trại Cau, Tân

(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Đồng Hỷ năm 2010)

Lợi, và Hợp Tiến. Vùng này chủ yếu là đồi dốc, đất đai bị rửa trôi, xói mòn,

Diện tích đất lâm nghiệp so với tổng diện tích đất tự nhiên lớn,

đất ruộng rất ít. Thích hợp với cây chè và cây lâm nghiệp, và chăn nuôi đại

chiếm 53,38%. Đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và phát

gia súc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status