Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng Atlat trong giảng dạy & học tập địa lý tự nhiên lớp 12
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT B
CHUN ĐỀ:
SỬ DỤNG ATLAT TRONG
GIẢNG DẠY & HỌC TẬP ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN LỚP 12
Người thực hiện : Cao Thế Anh
Lónh vực nghiên cứu: Phương pháp học Đòa lý
Quản lý giáo dục:
Phương pháp dạy môn: Đòa lý
Phương pháp giáo dục:
Lónh vực khác:
Năm học: 2012 – 2013
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 1
Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng Atlat trong giảng dạy & học tập địa lý tự nhiên lớp 12
A/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong việc dạy và học môn Địa lí ở trương phổ thông, Atlat Địa lí Việt
Nam có ý nghĩa hết sức quan trọng. Có thể coi đó là “cuốn sách giáo khoa” Địa
lí đặc biệt, mà nội dung của nó được thể hiện chủ yếu bằng bản đồ.
Cuốn Atlat Địa lí Việt Nam được biên soạn đã minh chứng cho tầm quan
trọng của Atlat. Cho đến nay việc khai thác kiến thức vận dụng vào học tập và
giảng dạy chưa được nhiều ,đặc biệt là khai thác thông tin trong đó nhiều giáo
viên và học sinh chưa khai thác được hoặc lúng túng khi sử dụng .Chính vì vậy
sáng kiến kinh nghiệm “ SỬ DỤNG ATLAT TRONG GIẢNG DẠY ĐỊA LÝ
TỰ NHIÊN LỚP 12 “ nhằm giúp học sinh biết cách học và khai thác được hệ
thống kiến thức về địa lí tự nhiên Tổ quốc ta trong “sáng kiến kinh nghiệm này”
này.Đối tượng sử dụng tài liệu trên là tương đối rộng rãi, từ học sinh lớp 8 (phần
Địa lí tự nhiên Việt Nam), cho đến nay (và chủ yếu) học sinh lớp 12 (phục vụ
cho việc học hàng ngày,cho ôn tập và chuẩn bị kiến thức thi tốt nghiệp THPT…)
Nội dung sáng kiến được sắp xếp khái quát một số vấn đề chung về kiến
thức và kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam, và trích một số hình ảnh minh
họa trong phần nội dung Atlat. Trong giảng dạy và học tập là trọng tâm của sáng
kiến này.
Hy vọng rằng đây là tài liệu tham khảo bổ ích và thiết thực không chỉ cho
đông đảo học sinh mà cho cả các thầy cô giáo trong quá trình dạy và học môn
Địa lí.Bản thân rất mong được sự góp ý của đồng nghiệp để sáng kiến được hoàn
thiện hơn.
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 3
Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng Atlat trong giảng dạy & học tập địa lý tự nhiên lớp 12
+ Hiểu hệ thống kí, ước hiệu bản đồ (trang bìa của Atlat)
+ Nhận biết, chỉ và đọc được tên các đối tượng địa lí trên bảng đồ.
+ Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hình
thái và vị trí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ.
+ Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ.
+ Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ.
+ Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bản đồ.
+ Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí địa lí, địa hình,
khí hậu, thủy văn, đất đai, thực vật, động vật, …)
- Để khai thác các kiến thức địa lí có hiệu quả từ tập Atlat Địa lí Việt Nam,
cần lưu ý việc khai thác và sử dụng thông tin ở từng trang như sau:
+ Đối với trang đầu của Atlat Địa lí Việt Nam: học sinh cần hiểu được ý
nghĩa, cấu trúc, đặc điểm của Atlat; nắm chắc các kí hiệu chung.
+ Đối với các trang bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam:
Học sinh phải xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, ; nêu đặc điểm
của các đối tượng địa lí (đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản, ); trình bày sự
phân bố các đối tượng địa lí, như: khoáng sản, đất đai, địa hình, … ; giải thích sự
phân bố các đối tượng địa lí; phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí,
phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau (khí hậu và sông ngòi,
đất và sinh vật, cấu trúc địa chất và địa hình,…), giữa các yếu tố, tự nhiên, … ;
đánh giá các nguồn lực phát triển nghành và vùng kinh tế; trình bày tiềm năng,
hiện trạng phát triển của một ngành, lãnh thổ,; phân tích mối quan hệ giữa các
ngành và các lãnh thổ kinh tế với nhau; ; trình bày tổng hợp các đặc điểm của
một lãnh thổ.
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 5
Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng Atlat trong giảng dạy & học tập địa lý tự nhiên lớp 12
bố, diện tích, đặc điểm chung, các tiểu khu, vùng; khu vực đồng bằng:
sự phân bố, diện tích, tính chất, các tiểu khu (nếu có).
+ Khí hậu
• Các nét đặc trưng về khí hậu: bức xạ mặt trời, số giờ nắng (trong
năm, ngày dài nhất, ngắn nhất), bức xạ tổng cộng (đơn vị:
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 6
Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng Atlat trong giảng dạy & học tập địa lý tự nhiên lớp 12
kcal/cm2/năm), cân bằng bức xạ (đơn vị: kcal/cm2/năm), độ cao Mặt
Trời và ngày tháng Mặt Trời qua thiên đỉnh.
• Tính chất theo mùa của khí hậu (sự khác biệt giữa các mùa).
• Các miền hoặc khu vực khí hậu.
+ Thủy văn
• Mạng lưới sông ngòi.
• Đặc điểm chính của sông ngòi: mật độ dòng chảy, tính chất sông
ngòi (hình dạng, ghềnh thác, độ uốn khúc, hướng dòng chảy, độ dốc
lòng sông…), chế độ nước, môđun lưu lượng (lít/s/km 2), hàm lượng
phù xa.
• Các sông lớn trên lãnh thổ (nơi bắt nguồn, nơi chảy qua, hướng
chảy, chiều dài, các phụ lưu, chi lưu, diện tích lưu vực,độ dốc lòng
sông, nham gốc chảy qua, chế độ nước, hàm lượng phù sa).
• Giá trị kinh tế (giao thông, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp….).Các
vấn đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi.
+ Thổ nhưỡng
• Đặc điểm chung (các loại thổ nhưỡng, đặc điểm của thổ nhưỡng,
phân bố thổ nhưỡng)
• Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật…).
không thể trình bày rõ được. Thí dụ, các biểu đồ ở bản đồ du lịch bổ sung
thêm nội dung tình hình phát triển và cơ cấu khách du lịch quốc tế của
nước ta. Hoặc đối với bản đồ Các miền tự nhiên, các lát cắt địa hình trở
thành minh chứng rất trực quan về hướng nghiêng và hình thái địa hình
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 8
Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng Atlat trong giảng dạy & học tập địa lý tự nhiên lớp 12
C/ HƯỚNG DẪN HỌC VÀ KHAI THÁC ATLAT
ĐỊA LÍ VIỆT NAM VÀO BÀI HỌC CỤ THỂ
KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 2
* Xác định các điểm cực trên phần đất liền của nước ta.
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Dựa vào Atlat ta có thể xác định được các điểm cực trên đất liền của nước
ta như sau:
- Điểm cực Bắc: tại Lũng Cú (tỉnh Hà Giang). Có thể chi tiết hơn là ở vĩ
tuyến 23023’ B, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
- Điểm cực Nam: tại Xóm Mũi (tỉnh Cà Mau). Có thể chi tiết hơn là ở vĩ
tuyến 8034’ B, tại Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
- Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa). Có thể chi tiết
hơn là ở kinh tuyến 109024’Đ, tại bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn
Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
- Điểm cực Tây: tại Apachải (tỉnh Điện Biên). Có thể chi tiết hơn là ở kinh
tuyến 102009’ Đ, trên núi Pulasan tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện
Biên.
Tây
Tây nam
Điện Biên, Sơn La,
Thanh Hóa, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng trị,
Thừa Thiên Huế,
Quảng Nam, Kon
Tum (10 tỉnh).
Kon Tum,Gia Lai,
Đăk lăk, Đăk
Nông, Bình Phước,
Tây Ninh, Long
An, Đồng Tháp,
An Giang, Kiên
Giang (10 tỉnh).
Điện Biên, Lai
Châu, Hà Giang,
Cao Bằng, Lạng
Sơn, Quảng Ninh,
Lào Cai (7 tỉnh).
* Xác định trên bản đồ các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào
Nam.
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam là:
+ Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).
+ Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi).
+ Đảo Hoàng Sa (TP Đà Nẵng).
+ Đảo Phú Quý (Bình Thuận).
Các đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ:
+ Đảo Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu).
+ Đảo Phú Quốc (Kiên Giang).
*Hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí của nước ta. Đặc điểm đó đã tác động như
thế nào đến đặc điểm tự nhiên và việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc
phòng của nước ta.
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
1. Đặc điểm
- Lãnh thổ toàn diện của nước ta bao gồm hai bộ phận: phần đất liền và phần
biển rộng lớn với các đảo và quần đảo ở phía Đông và Nam. Phần lãnh thổ trên
đất liền của nước ta có đặc điểm:
- Nằm ở rìa đông nam lục địa Á – Âu (quan sát bản đồ “Việt Nam trong
Đông Nam Á” trang 5 hoặc sử dụng bản đồ “Thương mại” trang 24), phía bắc
giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông, đông nam giáp
Biển Đông.
- Giới hạn hệ tọa độ:
+ Điểm cực Bắc: tại Lũng Cú (tỉnh Hà Giang). Có thể chi tiết hơn là ở vĩ
tuyến 23023’ B, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
+ Điểm cực Nam: tại Xóm Mũi (tỉnh Cà Mau). Có thể chi tiết hơn là ở vĩ
tuyến 8034’ B, tại Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 11
b. Đối với việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng.
* Về kinh tế
- Nằm ở ngã tư đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mút
của tuyến đường bộ xuyên Á nên có điều kiện phát triển các loại hình giao thông,
thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong và ngoài
khu vực. Việt Nam còn là cửa ngõ mở lối ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan,
Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc.
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 12
Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng Atlat trong giảng dạy & học tập địa lý tự nhiên lớp 12
- Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các
vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước
trên thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài.
* Về văn hóa – xã hội.
- Việt Nam nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa khác nhau, nên có nhiều nét
tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nước
trong khu vực. Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệm
sản xuất trên sơ sở một nền văn hóa chung nhưng đa dạng về hình thức biểu hiện.
- Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác
hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực
Đông Nam Á.
* Về quốc phòng
- Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á – một khu vực
kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.
- Biển Đông của nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong
công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 14
Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng Atlat trong giảng dạy & học tập địa lý tự nhiên lớp 12
- Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của Việt Nam là đường
thẳng gẫy khúc nối liền các điểm có tọa độ ghi trong phụ lục đính kèm theo
Tuyên bố.
- Đường cơ sở dùng tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam từ điểm tiếp giáp 0
của hai đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Cam-pu-chia nằm giữa biển, trên đường
thẳng nối liền quần đảo Thổ Chu và đảo Poulo Wai, đến đảo Cồn Cỏ theo tọa độ
ghi trong phụ lục được vạch trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000 của Hải quân nhân dân
Việt Nam xuất bản năm 1979.
- Vùng nước phía trong đường cơ sở và giáp bờ biển, hải đảo của Việt
Nam là nội thủy của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
- Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam sẽ cùng các nước liên quan,
thông qua thương lượng trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, phù
hợp với luật pháp và tập quán quốc tế, giải quyết các vấn đề bất đồng về các vùng
biển và thềm lục địa của mỗi bên.
Tuyên bố cũng nêu nguyên tắc xác định đường cơ sở từ đảo Cồn Cỏ đến
cửa vịnh Bắc Bộ; đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải các quần đảo
Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam.
Tuyên bố ngày 12-11-1982 của Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt
Nam về đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là cơ sở pháp lý quan
trọng nhất để xác định đường cơ sở, chiều rộng lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục địa 200 hải lý; qua đó, góp phần vào việc quản lý, bảo vệ
vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán trên các vùng biển này
Nếu một con sông chảy trực tiếp ra biển thì đường cơ sở sẽ là đường thẳng
đi ngang qua cửa sông, nối các điểm ở mực nước thấp nhất (trung bình nhiều
năm) trên hai bờ của nó.
Nếu một vũng hay vịnh nhỏ có các bờ chỉ thuộc về một quốc gia thì người ta cần
xác định xem nó là một vũng, vịnh "thật sự" hay chỉ là đoạn uốn cong lõm vào tự
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 16
Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng Atlat trong giảng dạy & học tập địa lý tự nhiên lớp 12
nhiên của bờ biển (theo khoản 2 điều 10 phần II của Công ước). Một vũng hay
vịnh được coi là "thật sự" nếu diện tích của phần lõm vào, bị cắt bởi đường cơ sở,
là bằng hoặc lớn hơn diện tích của hình bán nguyệt được tạo ra với đường kính
bằng chính độ dài của phân đoạn đường cơ sở tại phần lõm vào đó. Nếu trong
đoạn lõm vào này có một số đảo thì hình bán nguyệt tưởng tượng sẽ có đường
kính bằng tổng độ dài các phân đoạn của các đường cơ sở. Ngoài ra, chiều dài
của đường kính này phải không vượt quá 24 hải lý. Vùng nước bên trong của
đường cơ sở tưởng tượng đó cũng được coi là nội thủy. Quy tắc này không áp
dụng cho các vũng, vịnh đã thuộc chủ quyền của một quốc gia nào đó mang tính
chất "lịch sử" hoặc trong bất kỳ trường hợp nào mà việc áp dụng đường cơ sở
thẳng .
Quần đảo Hoàng Sa (Việt Nam)
Quần đảo Trường Sa (Việt Nam)
*Hãy nêu sự phân bố (tên mỏ và tên tỉnh) của một số loại khoáng sản: than
đá, sắt, bôxit, thiếc, apatit…
Tĩnh Túc
Sơn Dương
Quỳ Châu
Trại Cau
Tùng Bá
Văn Bàn, Quý xa
Thạch khê
Cam đường
Tên tỉnh
Kom Tum
Đăk Nông
Lâm Đồng
Quảng Ninh
Điện Biên
Ninh Bình
Thái Nguyên
Quảng Nam
Cao Bằng
Tuyên Quang
Nghệ An
Thái Nguyên
Hà Giang
Yên Bái
Hà Tĩnh
Lào Cai
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 18
Bắc Trung Bộ
Tây – Đông
Tây Bắc – Đông Nam
Xác định các cánh cung sau: Sông Gâm , Ngân Sơn , Bắc Sơn , Đông Triều
+Cánh cung Đông Triều : nằm ở ven biển
+ Hai cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn nằm kẹp giữa hai cánh cung trên.
- Các cao nguyên, sơn nguyên: Đồng Văn, Sín Chải, Mộc Châu, Playku,
Daklak,
Mơ Nông, Di Linh.
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 19
Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng Atlat trong giảng dạy & học tập địa lý tự nhiên lớp 12
Ruộng bậc thang ở vùng núi phía Bắc
Thu hái chè trên Cao nguyên Di Linh
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Dựa vào Atlat trang 6,7 có thể xác định các cao nguyên và sơn nguyên
như sau:
Tên Cao nguyên
Đồng Văn
Sín Chải
Dựa vào Atlat trang 6,7 có thể xác định các đỉnh núi cao của Việt Nam
như sau :
Tên đỉnh núi
Mẫu Sơn
Phía Đông thành phố Lạng Sơn, gần biên giới Việt Trung
Phia Uắc
Trên cánh cung Ngân Sơn, phía Tây thị xã Cao Bằng
Phan-Xi-Păng
Trên dãy Hoàng Liên Sơn, phía Tây thành phố Lào Cai (là
đỉnh núi cao nhất nước ta)`
Pu Hoạt
Phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An, gần biên giới Việt – Lào
Ngọc Linh
Phía Bắc thành phố Kom Tum (là đỉnh núi cao nhất phía Nam
nước ta
Chư Yang Sin
Phía Bắc thành phố Đà Lạt xem lát cắt A-B (Alat trang 14)
Độ cao (m)
1541
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 21
1930
3143
2452
2598
Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng Atlat trong giảng dạy & học tập địa lý tự nhiên lớp 12
+Phân hoá theo hướng sườn : sườn đón gió mưa nhiều ,sườn khuất gió
mưa ít
3. Hoạt động gió mùa
Có hai loại gió mùa hoạt động luân phiên quanh năm trên lãnh thổ nước ta :
- Gió mùa đông :
+ Gió mùa đông bắc hoạt động từ vĩ tuyến 160B trở ra bắc
+ Gió tín phong ở phía nam (xuất phát từ trung tâm cao áp trên biển
Thái Bình Dương _Tm,thổi về xích đạo)
- Gió mùa mùa hạ :
+ Gió tây nam
+ Gió mùa đông nam
-Sự luân phiên của các khối khí theo mùa và các hướng khác nhau tạo nên
tính phân mùa của khí hậu
Dựa vào Atlat đia lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy xác định trên bản
đồ hướng của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông ở nước ta.
KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 15
Trang atlat sử dụng: Trang 9
(Chú ý về cách đọc hướng gió :đọc theo hướng của nơi gió xuất phát ,hay
nói cách khác là đọc dựa vào hướng của mũi tên chỉ hướng gió )
Quan sát trên bản đồ trang 9, có thể thấy được :
- Hướng gió thịnh hành ở nước ta vào mùa đông là hướng đông bắc
- Hướng gió vào mùa hạ ở nước ta phức tạp hơn :
+ Gió Tây nam, Tây tây nam đối với Nam Bộ ,Tây Nguyên và Duyên hải
miền Trung , Tây Bắc Bắc Bộ.
+ Gió Đông nam, Nam Đông nam đối với vùng Đông bằng sông Hồng và
Đông Bắc Bắc Bộ.
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC Bài 11 – 12:
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Trình bày đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
HƯỚNG DẪN
Trang Atlat sử dụng: Trang 13,trang 21
a.
Khái quát vị trí địa lí của miền:
Giáo viên: Cao Thế Anh – Trường THPT Thống Nhất B
Trang 25