Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT SÔNG RAY
*_____ oo0oo______*
Mã số: ………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO SINH HỌC 12
Người thực hiện: Phạm Thành Định.
Lĩnh vực nghin cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học
- Lĩnh vực khác: ......................
x
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
Mơ hình Phần mềm Phim ảnh
Hiện vật khc
trên lớp, không phù hợp với năng lực học sinh,…nên việc tiếp cận và giải quyết các
bài tập đối với các em là rất khó khăn.
Nhằm mục đích tạo điều kiện cho các em tự tìm hiểu, giải quyết những khó
khăn trong học tập môn Sinh học lớp 12. Thống nhất yêu cầu về bài tập của sách giáo
khoa cơ bản và sách giáo khoa nâng cao; định hướng giải bài tập theo yêu cầu của
các đề thi,...và tạo tâm lý tự tin trong học tập bộ môn Sinh học, làm cho các em yêu
thích và đam mê môn học hơn. Tôi đã đã mạnh dạn thực hiện đề tài: “Hệ thống
phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12”.
Đây là đề tài rộng và khó, phần nội dung kiến thức chuyên sâu về di truyền còn
nhiều quan điểm khác nhau. Bản thân là giáo viên vùng sâu, ít được tiếp cận với các
phương pháp, kiến thức mới nên đề tài không tránh khỏi những sai sót. Rất mong sự
góp ý, chia sẻ từ quý thầy cô đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
Trang 2 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1) Cơ sở khoa học:
1.2./ Cơ sở lý luận:
Mặc dù theo chuẩn kiến thức - kỹ năng cần đạt của bộ môn sinh học yêu
cầu về bài tập không nhiều. Nhưng bài tập có vai trò quan trọng trong giảng dạy và
học tập bộ môn sinh học, đặc biệt là phần di truyền học ở lớp 12. Khi nghiên cứu,
giải quyết được các bài tập trong chương trình sẽ có tác dụng to lớn đối với các em:
Thứ hai, hệ thống hóa các dạng bài tập cơ bản và nâng cao có trong chương
trinh sinh học 12, có trong các đề thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh cao đẳng, đại học.
Thứ ba, cập nhật các phương pháp giải phù hợp để vừa rèn luyện kỹ năng cơ
bản, vừa có thể rèn luyện cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập theo hướng
yêu cầu của các đề thi.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
Trang 3 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
2) Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
Để thực hiện chuyên đề đạt được những mục tiêu đề ra tôi đã thực hiện theo
các căn cứ sau:
Thứ nhất, hệ thống các bài tập theo hướng bám sát tiến trình giảng dạy và
logic của môn sinh học lớp 12. Bố cục của chuyên đề trình bày theo trình tự:
Phần I: Sinh học phân tử.
Dạng I: Bài tập định tính về ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã và đột biến gen.
Dạng II: Bài tập định lượng về cấu trúc ADN, ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã.
Dạng III: Bài tập đột biến gen.
Phần II: Sinh học tế bào.
Dạng I: Bài tập nguyên phân và giảm phân.
Dạng II: Bài tập đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Phần III: Quy luật di truyền.
Dạng I: Quy luật phân ly.
phân I. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành?
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
Trang 4 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
b) Một người Nữ trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm
phân I. Các loại trứng nào có thể được hình thành?
c) Một người nam trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm
phân II. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành?
d) Một người Nữ trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm
phân II. Các loại trứng nào có thể được hình thành?
…
Thứ tư, hệ thống các bài tập theo hướng giúp củng cố các kỹ năng mà các em
cần đạt.
+ Để củng cố kỹ năng viết sơ đồ lai ở phần quy luật phân ly độc lập phải sử dụng bài:
Ở cà chua A: quả đỏ trội hoàn toàn so với a: quả vàng;
B: quả tròn trội hoàn toàn so với b: quả dài.
Khi lai hai dòng thuần chủng cà chua quả đỏ, tròn với cà chua quả vàng, dài được
F1, cho F1 tự thụ phấn được F2.
a) Viết sơ đồ lai từ P F2 .
+ Để củng cố kỹ năng viết giao tử và sơ đồ lai của quy luật Liên kết – hoán vị gen thì
sử dụng các bài:
(1) Ở ruồi giấm, B thân xám; b thân đen; D cánh dài; d cánh ngắn.Trội lặn hoàn
toàn. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
Trang 5 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
a)
b)
c)
d)
Tính số loại giao tử của bố, mẹ.
Tính tỉ lệ kiểu gen giống mẹ ở F1?
Tính tỉ lệ kiểu gen dị hợp tất cả các cặp gen ở F1?
Tính tỉ lệ kiểu hình A-B-ddee ở F1?
Bài 2 /trang 66 – SGK 12CB.
…
Thứ sáu, bổ sung các bài tập ngoài chương trình lớp 12 nhưng làm cơ sở để hiểu
và vận dụng kiến thức mới:
+ Bổ sung kiến thức về cấu trúc ADN( lớp 10) làm cơ sở để giải các bài tập định
lượng về ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã, đột biến gen thì sử dụng các bài:
(1) Một gen dài 5100Ao, có Nu loại A = 600.Nếu mạch 1 của gen có A1= 150 và
X1 = 250. Hãy tính:
a) Tổng số Nu của gen?
b) Số Nu từng loại của gen?
c) Số liên kết hidro của gen?
d) Số Nu từng loại của mỗi mạch?
(2) Một gen dài 3060Ao, Có số Nu loại A nhiều hơn số Nu loại khác 10%. Hãy tính:
a) Thành phần % và số lượng mỗi loại Nu của gen?
Trường THPT Sông Ray
Trang 6 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
Ví dụ bài: Ở cà chua A: quả đỏ trội hoàn toàn so với a: quả vàng;
B: quả tròn trội hoàn toàn so với b: quả dài.
Khi lai hai dòng thuần chủng cà chua quả đỏ, tròn với cà chua quả vàng, dài được
F1, cho F1 tự thụ phấn được F2.
a) Viết sơ đồ lai từ P F2 .
b) Tính số kiểu gen, kiểu hình ở F2.
c) Tính tỉ lệ kiểu gen Aabb ở F2.
b) Lai phân tích cây F1 thì ở Fa thu được kết quả như thế nào?
Thứ chín, cập nhật các phương pháp giải nhanh phù hợp với cách làm đề thi
trắc nghiệm.
Ví dụ: (1) Lai phân tích F1: Pa: AaBbDd
x
aabbdd
Tỉ lệ cây cao 100cm là tổng tỉ lệ những cây có 2 alen trội ở Fa:
AaBbdd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8
AabbDd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8
aaBbDd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8
Tỉ lệ cây cao 100cm
= 3/8
(2) Ở người: N: măt nâu trội hoàn toàn so với n: mắt xanh; Nhóm máu ABO có:
IAIA, IAIO : Nhóm máu A.
IAIB: Nhóm máu AB.
=> cây đem lai và F1 đều có kiểu gen Ab/aB và tần số hoán vị gen là 0,1 x 2 = 0,2.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
Trang 7 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
“Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12” là
tài liệu tham khảo bổ ích và được học sinh trường THPT Sông Ray tiếp nhận tích
cưc. Do tài liệu sát thực nên các em dùng để tự ôn tập, tự rèn luyện giải các bài tập,
nhiều em có thể giải thành thạo các bài trong sách giáo khoa hoặc bài tập nâng cao
khi giáo viên yêu cầu trong tiết ôn tập hoặc tiết tự chọn trái buổi của ban Khoa học tự
nhiên. Từ đó các em giảm bớt sự e ngại khi học môn sinh, có nhiều em yêu thích và
đam mê bộ môn hơn.
Sự tiến bộ rõ thể hiện ở điểm kiểm tra giữa học kỳ I (bài kiểm tra có tỉ lệ bài
tập khá nhiều) qua các năm đều tăng.
Bảng thống kê điểm kiểm tra giữa học kỳ I trong toàn trường qua các năm hoc
( đề kiểm tra cùng mức độ = cùng ma trận đề)
Tổng số
Từ 8 đ Tỉ lệ Từ 5 đ Tỉ lệ
Từ 3 đ Tỉ lệ Điểm Tỉ lệ
Năm học
học sinh
trở lên
158
23,0
459
66,8
64
9,3
13
2,0
235
36,0
357
54,8
47
7,2
640
29
4,7
Bên cạnh đó, tỉ lệ đăng ký dự thi và đậu khối B của trường đại học, cao đăng ngày
càng tăng, trong đó có nhiều em đậu cả đại học Y – Dược TP. HCM và Cần Thơ
(năm 2009: 4( 1 cử tuyển); 2010: 8(4 cử tuyển); 2011: 3(không cử tuyển)). Mặc dù
kết quả các bài kiểm tra và thi tuyển sinh phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau, tuy
nhiên sự tiến bộ này cũng có sự đóng góp tích cực của chuyên đề.
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Đề tài đã được áp dụng trong phạm vi toàn trường THPT Sông Ray có hiệu
quả khá cao. Tuy nhiên để phát huy hết tác dụng, ngày càng hoàn thiện và sát thực
với nhu cầu của học sinh hơn tôi đề xuất một số ý sau:
- Mong nhận được có sự phối hợp, hỗ trợ của quý đồng nghiệp giảng dạy môn sinh
khối 12 trong việc tiếp tục cập nhật, hoàn thiện hệ thống bài tập và các phương pháp
giải mới.
- Đề nghị BGH nhà trường cho phép điều chỉnh kế hoạch dạy học tự chon trái buổi
của các lớp ban KHTN theo hướng sử dụng nội dung bài tập trong chuyên đề. Qua đó
thúc đẩy sự tim tòi, nghiên cứu của học sinh về các vấn đề trong chuyên đề để các em
nâng cao kiến thức cho bản thân.
- Để học sinh quan tâm, tự rèn luyện kĩ năng giải bài tập trong chuyên đề đề nghi
giáo viên sau mỗi tiết học cần giao bài tập ôn tập chương ( những bài vận dụng kiến
hức tiết học) cho học sinh về nhà nghiên cứu. Từ đó, việc giải quyết các bài tập kịp
thời, đồng thời thúc đẩy việc tự học, tự nghiên cứu tài liệu ở các em.
- Đối với các trường khác nên nghiên cứu, biên soan ra hệ thống bài tập phù hợp với
điều kiện trường mình để áp dụng.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
Trang 9 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
Phần I :
SINH HỌC PHÂN TỬ
Dạng I: BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH VỀ ADN, ARN VÀ PROTEIN.
* Các bài tập có lời giải:
Bài 1: Một đoạn gen có trình tự Nu như sau: 3’…AGX TTA AGX
XTA…5’
a) Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với đoạn mạch trên.
b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên. Biết mạch đã cho là
mạch gốc.
c)Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng là: UXG- Xerin; GAUAspactic
AAU-Asparagin. Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ
gen trên.
Hướng dẫn giải:
a) Trình tự Nu của mạch bổ sung:
Ta có: Mạch thứ nhất : 3’...AGX TTA AGX XTA...5’
Mạch bổ sung: 5’…TXG AAT TXG GAT…3’
b) Trình tự riboNu của mARN:
Ta biết: Mạch mã gốc: 3’...AGXTTAAGXXTA...5’
Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’
Mạch gốc: 3’…XAA AGX AXX XTA…5’
ADN
Mạch BS: 5’…GTT TXG TGG GAT…3’
c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN:
Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’
Các tARN: (XAA) (AGX) (AXX) (XUA) .
* Các bài tập cơ bản & nâng cao:
Bài 3: Cho một đoạn mạch của gen có trình tự Nu như sau:
3’- XGG-TTT–XAA–AAX -5’
a) Hãy viết trình tự Nu của mạch bổ sung với mạch trên.
b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên.
c) Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên. Biết các
codon của mARNmã hóa các axit amin tương ứng là:GUU:Valin;
AAA:Lizin ;
GXX:Alanin; UUG:Lơxin;XGG:Acginin; UUU: Pheninalanin; XAA:
Glutamin và AAX: Asparagin.
Gợi ý: Mục b, c cần làm 2 trường hợp.
Bài 4: Cho 1 mạch của đoạn gen của E.Coli có trình tự như sau:
…TAX GXX TAT AAX XGT XGX…
a. Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với mạch trên của gen.
b. Xác định chiều của mỗi mạch trên? Giải thích.
c. Viết trình tự mạch mARN tổng hợp từ gen trên. Chiều của nó?
d. Viết trình tự axit amin trên chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên. Biết các
codon mã hóa các axit amin tương ứng là: XGG –Acginin, AUG f.Metionin, AUA- Izo lơxin, UUG – Lơxin, GXA – Alanin, GXG –
Alanin,…
Gợi ý: Mạch đã cho là mạch mã gốc, có chiều 3’ - 5’. Vì có bộ ba TAX mã
hóa axit amin mở đầu f- Metionin.
Bài 5: Gọi tên mạch đơn và hoàn thiện cấu trúc đơn phân và chiều của các
mạch sau:
(2) Số lượng từng loại Nu của gen:
Về tỉ lệ % : %A + %T+ %G + %X = 100%
A+G+X+T = N
A+G =
N
2
A+ G = 50%
(3) Số lượng từng loại Nu trên mỗi mạch:
Gọi: A1, G1, X1, T1 là số Nu từng loại của mạch 1.
Và A2, G2, X2, T2 là số Nu từng loại của mạch 2.
A1 + A2 = A1 + T1 = A
G1 + G2 = G1 + X1 = G
Về tỉ lệ % : %A1 + %A2 = %A1 + %T1 = %A
2
2
%G1 + %G2 = %G1 + %X1 = %G
2
2
(4) Số liên kết hidro: (H)
2A + 3G = H
(5) Số ADN con tạo thành sau khi ADN nhân đôi k lần là: 2k.
(6) Số liên kế hóa trị giữa các Nu: PNu = N - 2
Hướng dẫn giải:
a) Tổng số Nu của gen:Ta có: L = 5100 => N = ------ = ------------ = 3000 Nu
3,4
3,4
b) Số Nu từng loại của gen:
Theo giả thiết: A = T = 600 và N = 3000, mà : A + G = N/ 2
G = N/ 2 – A = 1500 – 600 = 900(Nu).
Vậy: A = T = 600(Nu)
G = X = 900(Nu)
c) Số liên kết Hidro:
H = 2A + 3G = 2.600 + 3.900 = 3900 (lk Hidro).
d) Số Nu từng loại của mỗi mạch:
Theo giả thiết:
A1= 150, mà A1 + A2= A => A2= A- A1= 600 – 150 = 450.
X1= 250, mà X1 + X2= X => X2= X- X1= 900 – 250 = 650.
Vậy, theo NTBS, ta có: Mạch 1 ------------- Mạch 2 =
Số lượng
A1
=
T2
=
150.
T1
=
A2
=
450.
G1
=
X2
Trang 13 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
Hướng dẫn giải:
Ta có: Chiều dài của gen: L = 0,51Mm = 5100 Ao => N= (L x 2)/ 3,4 =
3000(Nu)
Vậy theo NTBS có: A + G = 1500(1)
Số lkH của gen là: H = 2A + 3G = 3600 (2). Giải hệ(1) và (2) ta suy ra:
A = T = 900 và G = X = 600.
Bài 9: Một phân tử ADN chứa 650000 Nu loại X, số Nu T bằng 2 lần số Nu
X.
a) Tính chiều dài của phân tử ADN đó.
b) Khi ADN này nhân đôi, cần bao nhiêu Nu tự do trong môi trường nội
bào?
Hướng dẫn:
a) Từ X => T = ? => N = 2(X+T) = ? => L = ?
b) Ta áp dụng công thức tính Nu môi trường cung cấp:
DẠNG III: PHIÊN MÃ, GIẢI MÃ.
I ./ MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN NHỚ:
Gọi rN là tổng số riboNu của mARN; rA, rG, rX, rU là các loại riboNu.
(1) Tổng số riboNu của mARN là:
rN = rA + rG + rX + rU = N
2
(2) Số lượng từng loại Nu của gen: rA + rU = A = T
rG + rX = G = X
Lưu ý: Về % ta có: (%rA + %rU)/ 2 = %A= %T và tương tự đối với %G,
(4) Số axit amin trong chuỗi polypeptit( hoàn chỉnh):
aa = ( N - 2) = ( N - 2)
2.3
6
(5) Số axit amin môi trường cung cấp để tổng hợp chuỗi polypeptit:
aamtcc = ( N - 1) = ( N - 1)
6
2.3
(6) Số phân tử nước tạo ra khi tổng hợp 1 chuỗi polypeptit:
N
6
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
Trang 14 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
- 2)
Số H2O = (
II ./ BÀI TẬP CĂN BẢN & NÂNG CAO:
Bài 10: : Một gen dài 5100Ao, có Nu loại A = 600. Mạch gốc của gen có A =
150,
X = 250. Hãy tính:
a) Tính số Nu từng loại của gen.
=
G2
=
rG
= 250
Bài 11: Một gen dài 0,51Micromet, có 3600 liên kêt hidro. Gen phiên mã
tổng hợp mARN tham gia vào quá trình dịch mã. Phân tử mARN tổng hợp từ
gen trên có rA = 250 , rG = 300 riboNu. Hãy tính:
a) Số lượng Nu từng loại của gen.
b) RiboNu từng loại của mARN.
c) Số riboNu từng loại môi trường cung cấp để tổng hợp 1 mARN.
d) Nếu gen phiên mã 3 lần, Tính số riboNu môi trường cung cấp cho quá
trình phiên mã.
e) Số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình giải mã tổng hợp 1 chuỗi
polypetit.
f) Số phân tử nước tạo ra khi tổng hợp 1 chuỗi Polypeptit?
Hướng dẫn giải:
a) Số lượng Nu từng loại của gen: HS tự tính.
Đáp án: A = T = 900.
G = X = 600.
b) RiboNu từng loại của mARN:
Ta có: rA = 250 mà rA + rU = A => rU = A- rA = 900 – 250 = 650.
rG = 300 mà rG + rX = G => rX = G- rG = 600 – 300 = 300.
c) Số riboNu từng loại môi trường cung cấp cho qua trình phiên mã:
Ta biết: 1gen phiên mã một lần tổng hợp được 1 phân tử mARN.
Nên số riboNu từng loại môi trường cung cấp là:
rAmtcc = rA = 250
rUmtcc = rU = 650
rGmtcc = rG = 300
rXmtcc = rX = 300.
b) Nếu loài có 2n = 6 và chiều dài của NST ngắn hơn chiều dài ADN 20000
lần.
Tính chiều dài trung bình của mỗi NST? Học sinh tự giải:
Bài 13: Một gen có độ dài 5100Ao, có hiệu số % giữa A với loại Nu khác
bằng 10% tổng số Nu của gen. Một mạch đơn của gen này có số Nu T bằng
150 và số Nu loại X bằng 16% số Nu của mạch. Trên phân tử mARN sao mã
từ gen trên có số lượng U bằng 10% số riboNu.
a) Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại Nu của gen.
b) Tỉ lệ % và số lượng từng loại riboNu của mARN?
Học sinh tự giải:
Lưu ý: b) Từ U trên mARN suy ra A trên mạch mã gốc => Xác định mạch
mã gốc. Dựa vào công thức NTBS tính ra được kiết quả.
Bài 14: Một gen điều khiển giải mã tổng hợp được 20 Chuỗi Polypeptit, đòi
hỏi môi trừng nội bào cung cập 5980 axit amin. Mạch mã gốc có T= 10% so
với số Nu của mạch. Phân tử mARN được tổng hợp từ khuôn mẫu của gen
này có X = 200 và G = 2X.
a) Tính chiều dài của gen.
b) Số lượng từng loại Nu trong mỗi mạch đơn của gen là bao nhiêu?
c) Số lượng từng loại riboNu của mARN.
d) Nếu có 5 riboxom cùng hoạt động trên mỗi phân tử mARN thì số
lượng riboNu cần cho toàn bộ quá trình phiên mã là bao nhiêu?
Học sinh tự giải:
Lưu ý: Số Chuỗi Polypeptit = Số Riboxom trượt trên mỗi mARN x Số
mARN.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
Trang 16 Người thực hiện: Phạm Thành Định
(+)
0
(+ 2)
cặp Nu.
0
( + ) (+ 3)
Thay thế
0
0
(+)
(-)
(- 1)
cặp Nu
(-)
(+)
(+1)
Thay đổi
Hậu quả
aa của
Pro đb
(-)
Đột biến dịch
khung, trong đó
có khi gặp đột
(+)khi
thêm > 3 biến vô nghĩa.
Tối đa Đột biến đồng
có 1 aa nghĩa, sai nghĩa
mới
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
Trang 17 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
Gen bình thường(mạch gốc): 3’…AGX TTA AGX XTA GGX…5’
Gen đột biến (mạch gốc):
3’…AGX TAX XTA GGX…5’
mARN:
5’ …UXG AUG GAU XXG…3’
Polipeptit:
…Xerin – Metionin – Aspactic - Prolin…
So sánh chuỗi polipeptit tổng hợp từ gen đột biến và gen bình thường:
Chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen đột biến ít hơn chuỗi polipeptit của gen
bình thường 1 axit anin và có 1 axit amin mới.
** Từ trường hợp này mở rộng ra:
Nếu mất 3 cặp Nu thuộc phạm vi x bộ ba mã hóa thì: Chuỗi polipeptit mới
giảm 1 axit amin và có (x-1) axit amin mới.
Bài 16: Một gen B có chiểu dài 5100Ao và chiếm 20% tổng số Nu của gen.
Do đột biến điểm tạo thành gen b,có chiều dài bằng gen B nhưng có số lk
hidro giảm 1.
Trang 18 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
Bài 18: Một gen A có A= 600 Nu và chiếm 20% tổng số Nu của gen. Do đột
biến thành gen a, protein tổng hợp từ gen a ít hơn protein tổng hợp từ gen A
một axit amin và có 4 axit amin mới.
a) Xác định dạng đột biến.
b)* Nếu đột biến xảy ra bắt đầu từ cặp Nu thứ 210 kể từ đầu gen, thì cặp Nu
cuối cùng bị đột biến có thể đứng ở những vị trí nào?
Học sinh tự giải:
Bài 19: Protein bình thường có 90 axit amin. Khi protein này bị đột biến thì
axit amin thứ 60 của nó bị thay thế bởi một axit amin mới. Loại đột biến gen
có thể sinh ra protein đột biến trên?
Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng hệ thống các dạng đột biến để xác định.
Đáp án: Thay thế 1 cặp Nu ở cặp Nu thứ 178 hoặc 179 hoặc 180.
Bài 20: Một gen qui định một chuỗi polipeptit gồm 498 axit amin có tỉ lệ A
G
= 2/3
Cho biết đột biến xảy ra không làm thay đổi chiều dài của gen.
a) Một đột biến làm cho gen sau đột biến có tỉ lệ A xấp xỉ 66,85%. Đột
G
biến này thuộc dạng nào?
b) Một đột biến làm cho gen sau đột biến có tỉ lệ A xấp xỉ 66,48%. Đột
G
biến này thuộc dạng nào?Cấu trúc của gen đã bị thay đổi như thế nào?
Học sinh tự giải.
So sánh Quá trình nguyên phân:
Quá trình giảm phân:
Xảy ra ở - TB sinh dưỡng; sinh dục
- Tế bào sinh dục chín.
sơ khai.
Diễn
1) Kỳ trung gian: Là thời gian giữa 2 lần phân bào,Gồm 3 pha:
biến:
+ Pha G1: Tế bào lớn lên, tăng về kích thước và khối lượng.
+ Pha S: NST nhân đôi thành NST kép.
+ Pha G2: Trung thể nhân đôi, tăng số bào quan.
2) Phân chia tế bào: 2 lần
2) Phân chia tế bào:
a) Kì đầu:
2.1) Phân bào 1:
- NST co xoắn, hình thành a) Kì đầu: - NST co xoắn, hình thành thoi vô sắc.
thoi vô sắc.
- Xảy ra trao đổi chéo giữa 2 NST kép tương
b) Kì giữa:
đồng.
- NST co xoắn cực đại, có
b) Kì giữa: - NST co xoắn cực đại, có hình dạng và
hình dạng và kích thước
kích thước đặc trưng cho loài.
đặc trưng cho loài.
- NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng
- NST kép tập trung thành xích đạo thoi vô sắc.
1 hàng trên mặt phẳng xích c) Kì sau : - Hai NST kép trong cặp tương đồng
đạo thoi vô sắc.
(2n)
(2n)
II./ MỘT SỐ BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO:
Bài 1: Một tế bào có 2n = 16 nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo thành các tế bào
con.
a) Quá trình nguyên phân diễn ra bình thường tính:
+ Số tế bào con sinh ra?
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
Trang 20 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
+ Tổng số NST có trong các tế bào con.
b) Nếu 1 tế bào trong nguyên phân có 1 NST không phân ly tạo ra các tế bào
con có
số NST là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
a) Quá trình nguyên phân bình thường:
+ Số tế bào con sinh ra sau 3 lần nguyên phân là: 2k = 23 = 8.
+ Tổng số NST trong các tế bào con là: 2k . 2n = 23 . 16= 8 . 16 = 128 (NST).
b) Nếu 1 tế bào trong nguyên phân có 1 NST không phân ly tạo ra các tế bào
con có
số NST là: + 1 tế bào thừa 1 NST = 2n + 1 = 17.
+ 1 tế bào thiếu 1 NST = 2n – 1 = 15.
n +1kép
GP II
n +1
n - 1kép
n -1
n -1
3) Viết tương tự câu 2:
a) 2 tinh trùng bình thường, 2 tinh trùng đột biến.
b) 2 tinh trùng bình thường là n; 1 tinh trùng n + 1 và 1 tinh trùng n – 1.
Bài 3: Xét cặp NST giới tính ở người.
a) Một người nam có quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST XY ở giảm
phân I. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành?
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
Trang 21 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
b) Một người nam có quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST XY ở giảm
phân II. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành?
c) Một người Nữ có quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST XX ở giảm
phân I. Các loại trứng nào có thể được hình thành?
thể một ở cặp NST số 1 hoặc thể một ở cặp NST 2 hoặc...cứ thế sẽ có 12
trường hợp.
Bài 5: Loài bông dại ở Bắc Mỹ có 2n = 36 NST kích thước nhỏ; loài bông
Châu Âu 2n = 36 NST kích thướclớn. Khi xảy ra đa bội khác nguồn(di đa
bội) thì số NST của cơ thể con là bao nhiêu?
Học sinh tự trả lời..
Bài 6: Ở cà chua 2n = 24. Hạt cà chua ngâm Cônsixin 1 thời gian rồi đem
gieo.
a) Nếu được đa bội hóa thì sẽ tạo ra những cây mang đột biến gì?
b) Số NST trong tế bào thể đột biến trên là bao nhiêu?
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
Trang 22 Người thực hiện: Phạm Thành Định
Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............
c) Lấy cây bình thường thụ phấn với câu đột biến thì xuất hiện thể đột
biến gì?
d) Số NST trong tế bào thể đột biếntrong câu c là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
a) Cônsixin là tác nhân ngăn cản hình thành thoi phân bào nên khi ngâm hạt
vào dung dịch Cônsixin thì NST nhân đôi mà không phân ly => Tạo thể tứ
bội(4n).
b) Số NST trong tế bào thể tứ bội là 4n = 48.
c) Lai cây bình thường (2n) với cây tứ bội (4n) thu được cây tam bội (3n).
d) Số NST trong tế bào thể tam bội là 3n = 36.
a
1/6AA; 4/6Aa; 1/6aa
a) P1: AAaa
x
Aa
G: 1/6AA; 4/6Aa; 1/6aa
1/2A, 1/2a
F1: KG: 1/12AAA; 5/12AAa; 5/12Aaa; 1/12aaa
KH: 11 Đỏ : 1 Trắng.
b, c, d) Viết tương tự.
Bài 8: Ở cà chua: A: quả đỏ trội hoàn toàn so với a: quả vàng. Một quần thể
cà chua tứ bội.
a) Phép lai bố mẹ có kiểu gen thế nào để đời con có tỉ lệ kiểu hình 11: 1.
b) Phép lai bố mẹ có kiểu gen thế nào để đời con có tỉ lệ kiểu hình 3: 1.
c) Phép lai bố mẹ có kiểu gen thế nào để đời con có tỉ lệ kiểu hình 35: 1
Hướng dẫn giải: Viết và nhớ các tỉ lệ các loai giao tử của cơ thể AAAA,
AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa.
a) Tỉ lệ KH F1 là 11: 1=> Tổng tỉ lệ là 12 = 6 x 2 mà phải xuất hiện aaaa nên
giao tử của bố mẹ phải là (1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa)(1/2Aa, 1/2aa) => KG bố mẹ
là:
P: Aaaa x aaaa.
Tương tự suy ra b) P: Aaaa x Aaaa và c) P: AAaa x AAaa.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Sông Ray
Trang 23 Người thực hiện: Phạm Thành Định
G:
Aa
100% Đỏ
P3:
AA
G:
………….
AA
x
………………
AA
………………
F1:+ KG: ………………………...
+ KH: ………………………..
x
Aa
……………
aa
…………….
F1:+ KG:………………………
+ KH:………………………
aa
G: …………..
x
aa
…………….
F1:+ KG: ……………………….
+ KH: ……………………….
b) Từ trường hợp cụ thể trên xác định tỉ lệ kiểu hình F1 của các phép lai trên
theo trường hợp tổng quát: Trội : Lặn?
Ví dụ: P5: Aa x aa
F1: KH: 1/2 Trội: 1/2 Lặn
c) Nếu A trội không hoàn toàn so với a: AA: hoa đỏ; Aa cho hoa hồng; aa:
hoa trắng. Viết tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình F1 trong 6 sơ đồ lai ở câu a?
Lưu ý: Học thuộc các tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình(tổng quát) của từng phép lai
để vận dụng cho các bài tính xác suất trong các bài tập phan li độc lập.
Bài 2: Ở cà chua, màu quả đỏ trội hoàn toàn so vói quả màu vàng.
a) Khi lai hai giống cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng với nhau thì
kết quả F1 và F2 sẽ như thế nào?
một nghé đen(4). Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực đen(5)
sinh ra một nghé trắng(6).
c) Xác định kiểu gen của 6 con trâu nói trên.
d) Trâu đen (4) giao phối trâu đực đen(5) sinh ra con thứ hai là nghé đen (7).
Nghé đen (7) lớn lên giao phối trâu trắng (8). Tính xác suất sinh được trâu
trắng?
(Bài 5/ tr 45 - SGK
12- NC)
Hướng dẫn giải:
a) Xét phép lai: Trâu đen(4) x Trâu đen (5)
Sinh ra nghé trắng(6)
=> Trâu đen là tính trạng trội hoàn toàn so với trâu trắng.
Quy ước: D: đen ; d: trắng.
Từ đó biện luận để xác định kiểu gen của từng con.
b) Để: Trâu đen (7) x Trâu trắng (8)
Sinh ra nghé trắng
Thì trâu đen (7) phải có kiểu gen: Dd.
Trong F1 của phép lai: Dd(4) x Dd(6)
1/4DD; 2/4Dd; 1/4 dd
xác suất trâu đen Dd /trâu đen =
Ti lệ Dd
.
Ti lệ DD + Ti lệ Dd
=
2
4.
3