hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học - Pdf 13



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT SÔNG RAY
*_____ oo0oo______*

Mã số: ………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO SINH HỌC 12

Người thực hiện: Phạm Thành Định.
Lĩnh vực nghin cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học 
- Lĩnh vực khác: 


Trong điều kiện thực tế ở trường THPT Sông Ray, đa số học sinh trung bình
và yếu, trong khi đó bài tập di truyền đã học ở THCS các em gần như đã quên hết.
Bên cạnh đó số tiết học và ôn tập để hướng dẫn giải các bài tập rất ít; hệ thống sách
tham khảo về môn Sinh học rất nhiều nhưng chưa phù hợp với tiến trình giảng dạy
trên lớp, không phù hợp với năng lực học sinh,…nên việc tiếp cận và giải quyết các
bài tập đối với các em là rất khó khăn.
Nhằm mục đích tạo điều kiện cho các em tự tìm hiểu, giải quyết những khó
khăn trong học tập môn Sinh học lớp 12. Thống nhất yêu cầu về bài tập của sách giáo
khoa cơ bản và sách giáo khoa nâng cao; định hướng giải bài tập theo yêu cầu của
các đề thi, và tạo tâm lý tự tin trong học tập bộ môn Sinh học, làm cho các em yêu
thích và đam mê môn học hơn. Tôi đã đã mạnh dạn thực hiện đề tài: “Hệ thống
phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12”.
Đây là đề tài rộng và khó, phần nội dung kiến thức chuyên sâu về di truyền còn
nhiều quan điểm khác nhau. Bản thân là giáo viên vùng sâu, ít được tiếp cận với các
phương pháp, kiến thức mới nên đề tài không tránh khỏi những sai sót. Rất mong sự
góp ý, chia sẻ từ quý thầy cô đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1) Cơ sở khoa học:

nâng cao sinh học 12”:
Thứ nhất, là tài liệu tham khảo phù với năng lực và trình độ của học sinh ở
trường THPT Sông Ray. Phù hợp với tiến trình bài giảng trên lớp, bám sát các nội
dung kiến thức vừa được học để củng cố và nâng cao kiến thức – kỹ năng môn học
cho học sinh.
Thứ hai, hệ thống hóa các dạng bài tập cơ bản và nâng cao có trong chương
trinh sinh học 12, có trong các đề thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh cao đẳng, đại học.
Thứ ba, cập nhật các phương pháp giải phù hợp để vừa rèn luyện kỹ năng cơ
bản, vừa có thể rèn luyện cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập theo hướng
yêu cầu của các đề thi. 2) Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
Để thực hiện chuyên đề đạt được những mục tiêu đề ra tôi đã thực hiện theo
các căn cứ sau:
Thứ nhất, hệ thống các bài tập theo hướng bám sát tiến trình giảng dạy và
logic của môn sinh học lớp 12. Bố cục của chuyên đề trình bày theo trình tự:
Phần I: Sinh học phân tử.
Dạng I: Bài tập định tính về ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã và đột biến gen.
Dạng II: Bài tập định lượng về cấu trúc ADN, ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã.
Dạng III: Bài tập đột biến gen.
Phần II: Sinh học tế bào.
Dạng I: Bài tập nguyên phân và giảm phân.
Dạng II: Bài tập đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Phần III: Quy luật di truyền.
Dạng I: Quy luật phân ly.
Dạng II: Quy luật phân ly độc lập.
Dạng III: Quy luật tương tác gen
Dạng IV: Quy luật liên kết – hoán vị gen.
Dạng V: Quy luật di truyền liên kết giới tính.

phân II. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành?
d) Một người Nữ trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm
phân II. Các loại trứng nào có thể được hình thành?

Thứ tư, hệ thống các bài tập theo hướng giúp củng cố các kỹ năng mà các em
cần đạt.
+ Để củng cố kỹ năng viết sơ đồ lai ở phần quy luật phân ly độc lập phải sử dụng bài:
Ở cà chua A: quả đỏ trội hoàn toàn so với a: quả vàng;
B: quả tròn trội hoàn toàn so với b: quả dài.
Khi lai hai dòng thuần chủng cà chua quả đỏ, tròn với cà chua quả vàng, dài được
F
1
, cho F
1
tự thụ phấn được F
2
.
a) Viết sơ đồ lai từ P

F
2
.
+ Để củng cố kỹ năng viết giao tử và sơ đồ lai của quy luật Liên kết – hoán vị gen thì
sử dụng các bài:
(1) Ở ruồi giấm, B thân xám; b thân đen; D cánh dài; d cánh ngắn.Trội lặn hoàn
toàn. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
a) Viết kiểu gen của cơ thể:Thân xám, cánh dài thuần chủng; Thân đen, cánh ngắn.
b) Viết kiểu gen của cơ thể dị hợp về 2 cặp gen.
c) Viết kiểu gen của các cơ thể dị hợp về 1 cặp gen.
d) Viết giao tử của các cơ thể dị hợp về 2 cặp gen.

1
? Bài 2 /trang 66 – SGK 12CB.

Thứ sáu, bổ sung các bài tập ngoài chương trình lớp 12 nhưng làm cơ sở để hiểu
và vận dụng kiến thức mới:
+ Bổ sung kiến thức về cấu trúc ADN( lớp 10) làm cơ sở để giải các bài tập định
lượng về ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã, đột biến gen thì sử dụng các bài:
(1) Một gen dài 5100A
o
, có Nu loại A = 600.Nếu mạch 1 của gen có A
1
= 150 và
X
1
= 250. Hãy tính:
a) Tổng số Nu của gen?
b) Số Nu từng loại của gen?
c) Số liên kết hidro của gen?
d) Số Nu từng loại của mỗi mạch?
(2) Một gen dài 3060A
o
, Có số Nu loại A nhiều hơn số Nu loại khác 10%. Hãy tính:
a) Thành phần % và số lượng mỗi loại Nu của gen?
b) Tính số liên kết hidro của gen?
+ Bổ sung kiến thức về nguyên phân giảm phân làm cơ sở hiểu về cơ chế phát sinh
đột biến niễm sắc thể thì sử dụng bài:
(1) Một tế bào có 2n = 16 nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo thành các tế bào con.
Quá trình nguyên phân diễn ra bình thường tính:
a) Số tế bào con sinh ra?
b) Tính số NST có trong các tế bào con.

, cho F
1
tự thụ phấn được F
2
.
a) Viết sơ đồ lai từ P

F
2
.
b) Tính số kiểu gen, kiểu hình ở F
2
.
c) Tính tỉ lệ kiểu gen Aabb ở F
2
.
b) Lai phân tích cây F
1
thì ở Fa thu được kết quả như thế nào?
Thứ chín, cập nhật các phương pháp giải nhanh phù hợp với cách làm đề thi
trắc nghiệm.
Ví dụ: (1) Lai phân tích F
1
: P
a
: AaBbDd x aabbdd
Tỉ lệ cây cao 100cm là tổng tỉ lệ những cây có 2 alen trội ở F
a
:
AaBbdd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8

a) Một người mắt nâu đồng hợp, nhóm máu AB lấy vợ mắt xanh, nhóm máu O.
a.1) Họ có thể sinh ra những người con có kiểu gen, kiểu hình nào?
a.2) Người con nhóm máu A lấy vợ mắt xanh, nhóm máu O. Tính xác suất để họ sinh
được đứa con mắt xanh, nhóm máu O.
b) Xét hai tính trạng này, tính số kiểu gen, số kiểu hình có thể của quần thể người?
Hướng dẫn giải:
a) a.1) Viết sơ đồ lai để có kiểu gen, kiểu hình của những người con.
a.2) P: NnI
A
I
O
x

nnI
O
I
O

Tỉ lệ mắt xanh, nhóm máu O(KG: nnI
O
I
O
) = (1/2)(1/2) = 1/4 = 0,25.
b) + Số kiểu gen có thể của quần thể người:
Màu mắt có 3 kiểu gen: NN, Nn, nn.
Nhóm máu có 6 kiểu gen: I
A
I
B
,

(3) Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục.
Giả sử hai cặp gen này nằm trên một nhiễm sắc thể. Lai giữa hai thứ cà chua thuần
chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản nói trên được F
1
, F
1
giao phấn
với cá thể khác ở F
2
thu được kết quả: 51% cao–tròn, 24% thấp–tròn, 24% cao-bầu
dục, 1% thấp– bầu dục. Xác định kiểu gen cây đem lai và t
ần số hoán vị gen?
Hướng dẫn giải:
- Ta có: Tỉ lệ cây thấp – bầu dục(ab/ab) = 0,01 = (0,1 ab)(0,1 ab).
- F
1
và cây đem lai đều cho giao tử ab = 0,1 < 0,25 là giao tử hoán vị gen.
=> cây đem lai và F
1
đều có kiểu gen Ab/aB và tần số hoán vị gen là 0,1 x 2 = 0,2.
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
“Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12” là
tài liệu tham khảo bổ ích và được học sinh trường THPT Sông Ray tiếp nhận tích
cưc. Do tài liệu sát thực nên các em dùng để tự ôn tập, tự rèn luyện giải các bài tập,
nhiều em có thể giải thành thạo các bài trong sách giáo khoa hoặc bài tập nâng cao
khi giáo viên yêu cầu trong tiết ôn tập hoặc tiết tự chọn trái buổi của ban Khoa học tự
nhiên. Từ đó các em giảm bớt sự e ngại khi học môn sinh, có nhiều em yêu thích và
đam mê bộ môn hơn.
Sự tiến bộ rõ thể hiện ở điểm kiểm tra giữa học kỳ I (bài kiểm tra có tỉ lệ bài
tập khá nhiều) qua các năm đều tăng.


Điểm
< 3

Tỉ lệ
%

2008 - 2009 687 06 0,9 158 23,0 459 66,8

64 9,3
2009- 2010 652 13 2,0 235 36,0 357 54,8

47 7,2
2010 - 2011 640 19 2,9 297 46,6 282 44,1

42 6,6
2011 - 2012 617 28 4,5 326 52,9 234 37,9

29 4,7
Bên cạnh đó, tỉ lệ đăng ký dự thi và đậu khối B của trường đại học, cao đăng ngày
càng tăng, trong đó có nhiều em đậu cả đại học Y – Dược TP. HCM và Cần Thơ
(năm 2009: 4( 1 cử tuyển); 2010: 8(4 cử tuyển); 2011: 3(không cử tuyển)). Mặc dù
kết quả các bài kiểm tra và thi tuyển sinh phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau, tuy
nhiên sự tiến bộ này cũng có sự đóng góp tích cực của chuyên đề.
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Đề tài đã được áp dụng trong phạm vi toàn trường THPT Sông Ray có hiệu
quả khá cao. Tuy nhiên để phát huy hết tác dụng, ngày càng hoàn thiện và sát thực
với nhu cầu của học sinh hơn tôi đề xuất một số ý sau:
- Mong nhận được có sự phối hợp, hỗ trợ của quý đồng nghiệp giảng dạy môn sinh
khối 12 trong việc tiếp tục cập nhật, hoàn thiện hệ thống bài tập và các phương pháp


NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên và ghi rõ họ tên) Phạm Thành Định

Phần I : SINH HỌC PHÂN TỬ

Dạng I: BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH VỀ ADN, ARN VÀ PROTEIN.
* Các bài tập có lời giải:
Bài 1: Một đoạn gen có trình tự Nu như sau: 3’…AGX TTA AGX
XTA…5’
a) Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với đoạn mạch trên.
b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên. Biết mạch đã cho là

a) Viết trình tự các riboNu trên mARN:
Ta có: Polypeptit: …Valin- xerin- triptophan- aspactic…

mARN: 5’… GUU UXG UGG GAU…3’

b) Viết trình tự các Nu trên 2 mạch của đoạn gen:
Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’

Mạch gốc: 3’…XAA AGX AXX XTA…5’
ADN
Mạch BS: 5’…GTT TXG TGG GAT…3’
c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN:
Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’

Các tARN: (XAA) (AGX) (AXX) (XUA) .
* Các bài tập cơ bản & nâng cao:
Bài 3: Cho một đoạn mạch của gen có trình tự Nu như sau:
3’- XGG-TTT–XAA–AAX -5’
a) Hãy viết trình tự Nu của mạch bổ sung với mạch trên.
b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên.
c) Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên. Biết các
codon của mARNmã hóa các axit amin tương ứng là:GUU:Valin;
AAA:Lizin ;
GXX:Alanin; UUG:Lơxin;XGG:Acginin; UUU: Pheninalanin; XAA:
Glutamin và AAX: Asparagin.
Gợi ý: Mục b, c cần làm 2 trường hợp.
Bài 4: Cho 1 mạch của đoạn gen của E.Coli có trình tự như sau:
…TAX GXX TAT AAX XGT XGX…
a. Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với mạch trên của gen.
b. Xác định chiều của mỗi mạch trên? Giải thích.

, G
1
, X
1
, T
1
là số Nu từng loại của mạch 1.
Và A
2
, G
2
, X
2
, T
2
là số Nu từng loại của mạch 2. (4) Số liên kết hidro: (H)

(5) Số ADN con tạo thành sau khi ADN nhân đôi k lần là: 2
k
.

(6) Số liên kế hóa trị giữa các Nu:

(6) Số ADN con chứa hoàn toàn Nu mới của môi trường cung cấp là:

1
= A Về tỉ lệ % : %A
1
+ %A
2 =
%A
1
+ %T
1

=
%A
2 2
G
1
+ G
2
= G
1
+ X
1
= G %G
1
+ %G
2 =
%G
1
+ %X
1



H
ht
= 2H(2
k
– 1)

H
pv
= H(2
k
– 1)
2
k
- 2
P
Nu
= N - 2
II ./ BÀI TẬP CĂN BẢN:
Bài 6: Một gen dài 5100A
o
, có Nu loại A = 600.Nếu mạch 1 của gen có A
1
=
150 và X
1
= 250. Hãy tính:
e) Tổng số Nu của gen?
f) Số Nu từng loại của gen?
g) Số liên kết hidro của gen?

= X => X
2
= X- X
1
= 900 – 250 = 650.
Vậy, theo NTBS, ta có: Mạch 1 Mạch 2 = Số lượng
A
1
= T
2
= 150.
T
1
= A
2
= 450.
G
1
= X
2
= 650.
X
1
= G
2
= 250.
Bài 7: Một gen dài 3060A
o
, Có số Nu loại A nhiều hơn số Nu của loại khác
10%. Hãy tính:

b) Khi ADN này nhân đôi, cần bao nhiêu Nu tự do trong môi trường nội
bào?
Hướng dẫn:
a) Từ X => T = ? => N = 2(X+T) = ? => L = ?
b) Ta áp dụng công thức tính Nu môi trường cung cấp:

DẠNG III: PHIÊN MÃ, GIẢI MÃ.
I ./ MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN NHỚ:
Gọi rN là tổng số riboNu của mARN; rA, rG, rX, rU là các loại riboNu.
(1) Tổng số riboNu của mARN là: rN = rA + rG + rX + rU =
(2) Số lượng từng loại Nu của gen: Lưu ý: Về % ta có: (%rA + %rU)/ 2 = %A= %T và tương tự đối với %G,
%X.
(3) Số lượng từng loại riboNu của mARN và từng loại Nu của gen:
AND
Mạch 1(mạch gốc) - -Mạch 2 = mARN
A
1
= T
2
= rU =
T
1
= A
2
= rA =
G
1

aa
mtcc
= ( - 1) = ( - 1)

N 2.3
N

6

N2.3
N
6
N
6
Số H
2
O = ( - 2)
II ./ BÀI TẬP CĂN BẢN & NÂNG CAO:
Bài 10: : Một gen dài 5100A
o
, có Nu loại A = 600. Mạch gốc của gen có A =

1
= A
2
= rA = 450
G
1
= X
2
= rX = 650
X
1
= G
2
= rG = 250
Bài 11: Một gen dài 0,51Micromet, có 3600 liên kêt hidro. Gen phiên mã
tổng hợp mARN tham gia vào quá trình dịch mã. Phân tử mARN tổng hợp từ
gen trên có rA = 250 , rG = 300 riboNu. Hãy tính:
a) Số lượng Nu từng loại của gen.
b) RiboNu từng loại của mARN.
c) Số riboNu từng loại môi trường cung cấp để tổng hợp 1 mARN.
d) Nếu gen phiên mã 3 lần, Tính số riboNu môi trường cung cấp cho quá
trình phiên mã.
e) Số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình giải mã tổng hợp 1 chuỗi
polypetit.
f) Số phân tử nước tạo ra khi tổng hợp 1 chuỗi Polypeptit?
Hướng dẫn giải:
a) Số lượng Nu từng loại của gen: HS tự tính.
Đáp án: A = T = 900. G = X = 600.
b) RiboNu từng loại của mARN:
Ta có: rA = 250 mà rA + rU = A => rU = A- rA = 900 – 250 = 650.

, có hiệu số % giữa A với loại Nu khác
bằng 10% tổng số Nu của gen. Một mạch đơn của gen này có số Nu T bằng
150 và số Nu loại X bằng 16% số Nu của mạch. Trên phân tử mARN sao mã
từ gen trên có số lượng U bằng 10% số riboNu.
a) Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại Nu của gen.
b) Tỉ lệ % và số lượng từng loại riboNu của mARN?
Học sinh tự giải:
Lưu ý: b) Từ U trên mARN suy ra A trên mạch mã gốc => Xác định mạch
mã gốc. Dựa vào công thức NTBS tính ra được kiết quả.
Bài 14: Một gen điều khiển giải mã tổng hợp được 20 Chuỗi Polypeptit, đòi
hỏi môi trừng nội bào cung cập 5980 axit amin. Mạch mã gốc có T= 10% so
với số Nu của mạch. Phân tử mARN được tổng hợp từ khuôn mẫu của gen
này có X = 200 và G = 2X.
a) Tính chiều dài của gen.
b) Số lượng từng loại Nu trong mỗi mạch đơn của gen là bao nhiêu?
c) Số lượng từng loại riboNu của mARN.
d) Nếu có 5 riboxom cùng hoạt động trên mỗi phân tử mARN thì số
lượng riboNu cần cho toàn bộ quá trình phiên mã là bao nhiêu?
Học sinh tự giải:
Lưu ý: Số Chuỗi Polypeptit = Số Riboxom trượt trên mỗi mARN x Số
mARN. N
6
3000
6

A + T


khung, trong đó
có khi gặp đột
biến vô nghĩa.
0 ( - ) (- 3)
Thêmmột

cặp Nu.
( + ) ( + ) ( + ) 0 (+ 2) (+)khi
thêm > 3

0 ( + ) (+ 3)
Thay thế

cặp Nu
0 0 ( + ) ( - ) (- 1) Tối đa
có 1 aa
mới
Đột biến đồng
nghĩa, sai nghĩa
và vô nghĩa.
( - ) ( + ) (+1)
Lưu ý: Một số ký hiệu: ( - ) là giảm; ( + ) là tăng; 0 là không thay đổi.

II./ Bài tập cơ bản và nâng cao:
Bài 15: Một đoạn gen có trình tự Nu mạch gốc như sau:
3’…AGX TTA AGX XTAGGX…5’
Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: UXG- Xerin;
AAU- Asparagin; GAU-Aspactic; XXG- Prolin; AUG- Metionin.
a) Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ đoạn gen trên.
b) Nếu gen trên bị đột biến thay thế cặp Nu số 7 thành cặp G-X. Viết trình tự

Nếu mất 3 cặp Nu thuộc phạm vi x bộ ba mã hóa thì: Chuỗi polipeptit mới
giảm 1 axit amin và có (x-1) axit amin mới.
Bài 16: Một gen B có chiểu dài 5100A
o
và chiếm 20% tổng số Nu của gen.
Do đột biến điểm tạo thành gen b,có chiều dài bằng gen B nhưng có số lk
hidro giảm 1.
a) Xác đinh dạng đột biến?
b) Tính só Nu từng loại của gen a?
Hướng dẫn giải:
a) Đột biến gen mà chiều dài của gen không thay đổi, số liên kết Hidro
giảm 1 là đột biến thay thế cặp G – X bằng cặp A - T.
b) Số Nu từng loại của gen b:
- Tính số Nu từng loại của gen B.
- Đột biến thay thế cặp G – X bằng cặp A – T nên:

Bài 17: Một gen A có chiểu dài 5100A
o
và chiếm 30% tổng số Nu của gen.
Do đột biến điểm tạo thành gen a, có chiều dài bằng gen A nhưng có số lk
hidro là 3601.
a) Xác đinh dạng đột biến?
b) Tính só Nu từng loại của gen a?
Hướng dẫn giải:
a) Xác định dạng đột biến:
Ta có L = 5100A
o

=> N = ?
Có: A = 30% = ? mà: A + G = 50% => G = ? % =


1 = ?

G
a
= X
a
= G
A
+ 1 = ?
Bài 18: Một gen A có A= 600 Nu và chiếm 20% tổng số Nu của gen. Do đột
biến thành gen a, protein tổng hợp từ gen a ít hơn protein tổng hợp từ gen A
một axit amin và có 4 axit amin mới.
a) Xác định dạng đột biến.
b)* Nếu đột biến xảy ra bắt đầu từ cặp Nu thứ 210 kể từ đầu gen, thì cặp Nu
cuối cùng bị đột biến có thể đứng ở những vị trí nào?
Học sinh tự giải:
Bài 19: Protein bình thường có 90 axit amin. Khi protein này bị đột biến thì
axit amin thứ 60 của nó bị thay thế bởi một axit amin mới. Loại đột biến gen
có thể sinh ra protein đột biến trên?
Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng hệ thống các dạng đột biến để xác định.
Đáp án: Thay thế 1 cặp Nu ở cặp Nu thứ 178 hoặc 179 hoặc 180.
Bài 20: Một gen qui định một chuỗi polipeptit gồm 498 axit amin có tỉ lệ
= 2/3 Cho biết đột biến xảy ra không làm thay đổi chiều dài của gen.
a) Một đột biến làm cho gen sau đột biến có tỉ lệ xấp xỉ 66,85%. Đột
biến này thuộc dạng nào?
b) Một đột biến làm cho gen sau đột biến có tỉ lệ xấp xỉ 66,48%. Đột
biến này thuộc dạng nào?Cấu trúc của gen đã bị thay đổi như thế nào?
Học sinh tự giải.


Quá
trình gi
ảm phân:

X
ảy ra ở

-

TB sinh dư
ỡng; sinh dục
sơ khai.
-

T
ế b
ào sinh d
ục chín.

Diễn
biến:
1)
K
ỳ trung gian
:
Là thời gian giữa 2 lần phân bào,Gồm 3 pha:

+ Pha G1: Tế bào lớn lên, tăng về kích thước và khối lượng.
+ Pha S: NST nhân đôi thành NST kép.

ần

2.1) Phân bào 1:
a) Kì đầu: - NST co xoắn, hình thành thoi vô sắc.
- Xảy ra trao đổi chéo giữa 2 NST kép tương
đồng.
b) Kì giữa: - NST co xoắn cực đại, có hình dạng và
kích thước đặc trưng cho loài.
- NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng
xích đạo thoi vô sắc.
c) Kì sau : - Hai NST kép trong cặp tương đồng
tách nhau ở tâm động, tiến về 2 cực tế bào.
d, Kì cuối: - NST tập trung ở cực tế bào, màng nhân
và nhân con tái hiện, tạo 2 nhân.
2.2) Phân bào 2:
a) Kì đầu:- NST co xoắn, hình thành thoi vô sắc.
b) Kì giữa: - NST co xoắn cực đại, NST kép tập
trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi
vô sắc.
c) Kì sau : - Hai NST đơn trong NST kép tách
nhau ở tâm động, tiến về 2 cực tế bào.
d, Kì cuối: - NST tập trung ở cực tế bào, màng nhân
và nhân con tái hiện, tạo 2 nhân.
K
ết quả:1TB
mẹ



II./ MỘT SỐ BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO:
Bài 1: Một tế bào có 2n = 16 nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo thành các tế bào
con.
a) Quá trình nguyên phân diễn ra bình thường tính:
+ Số tế bào con sinh ra?
+ Tổng số NST có trong các tế bào con.
b) Nếu 1 tế bào trong nguyên phân có 1 NST không phân ly tạo ra các tế bào
con có
số NST là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
a) Quá trình nguyên phân bình thường:
+ Số tế bào con sinh ra sau 3 lần nguyên phân là: 2
k
= 2
3
= 8.
+ Tổng số NST trong các tế bào con là: 2
k
. 2n = 2
3
. 16= 8 . 16 = 128 (NST).
b) Nếu 1 tế bào trong nguyên phân có 1 NST không phân ly tạo ra các tế bào
con có
số NST là: + 1 tế bào thừa 1 NST = 2n + 1 = 17.
+ 1 tế bào thiếu 1 NST = 2n – 1 = 15.
Bài 2: Một tế bào có 2n = 24, nguyên nhân 2 lần liên tiếp rồi tất cả các tế bào
con tham gia quá trình giảm phân tạo tinh trùng.
1) Nếu quá trình giảm phân bình thường:
c) Tính số NST trong tất cả các tế bào con của quá trình nguyên phân?

2n kép
n +1kép
n - 1kép
n +1
n +1
n -1
n -1
b) Một người nam có quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST XY ở giảm
phân II. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành?
c) Một người Nữ có quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST XX ở giảm
phân I. Các loại trứng nào có thể được hình thành?
d) Một người Nữ có quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST XX ở giảm
phân II. Các loại trứng nào có thể được hình thành?
Hướng dẫn giải:
a) Một người nam có quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST XY ở giảm
phân I.

Các loại tinh trùng được hình thành gôm:
2 tinh trùng XY, 2 tinh trùng O.

Tương tự tìm câu trả lời các câu b,c,d

Bài 4: Ở lúa nước 2n = 24. Xác định:
a) Số phân tử ADN tham gia cấu trúc NST trong nhân một tế bào?

Hướng dẫn giải:
a) Cônsixin là tác nhân ngăn cản hình thành thoi phân bào nên khi ngâm hạt
vào dung dịch Cônsixin thì NST nhân đôi mà không phân ly => Tạo thể tứ
bội(4n).
b) Số NST trong tế bào thể tứ bội là 4n = 48.
c) Lai cây bình thường (2n) với cây tứ bội (4n) thu được cây tam bội (3n).
d) Số NST trong tế bào thể tam bội là 3n = 36.
Bài 7: Ở cà chua gen A: quy định quả đỏ; a: quy định quả vàng. Viết sơ đồ
lai các phép lai sau:
a) P
1
: AAaa x Aa c) P
3
: AAaa x AAaa
b) P
3
: AAaa x Aaaa d) P
4
: AAaa X AAAa
Hướng dẫn giải:
* Phương pháp viết giao tử thể đa bội:
Ví dụ: Giao tử của AAaa là: 1/6AA; 4/6Aa; 1/6aa.
Cách viết: A (1) A (1) AA aa
(2) (3) (2) (2) Aa Aa
(3) (3) Aa Aa
a (1) a
1/6AA; 4/6Aa; 1/6aa
a) P
1
: AAaa x Aa
b) Từ trường hợp cụ thể trên xác định tỉ lệ kiểu hình F
1
của các phép lai trên
theo trường hợp tổng quát: Trội : Lặn?
Ví dụ: P
5
: Aa x aa F

: AA x AA

G: ……………… ………………

F
1
:+ KG: ………………………
+ KH: ………………………

P
3
: AA x Aa

G: …………. ……………

F
1
:+ KG:…………………………
+ KH: ………………………….

P
4
: Aa x Aa

G: ……………… ………………

F
1
:+ KG: …………………………
+ KH: …………………………

1
:+ KG: Aa
+ KH: 100% Đỏ P
2
: AA x AA

G: ……………… ………………

F
1
:+ KG: ………………………
+ KH: ………………………

P
3
: AA x Aa

G: …………. ……………

F
1
:+ KG:…………………………
+ KH: ………………………….

P
4
: Aa x Aa

2
?
(Bài 3/ tr 45 - SGK
12- NC)
Hướng dẫn giải:
a) - Quy ước gen: A: quả đỏ, a: quả vàng.
HS tự viết sơ đồ lai rồi trả lời.
b) Có 2 cách:
Cách 1: Đem cây quả đỏ F
2
lai phân tích( lai với cây có kiểu hình lặn = KG
đồng hợp lặn aa). Nếu Fa đồng loạt quả đỏ thì F
2
có KG đồng hợp(AA); nếu
phân tính tỉ lệ 1 đỏ: 1 vàng thì F
2
có KG dị hợp(Aa).
Cách 2: Cho cây quả đỏ F
2
tự thụ phấn. Nếu F
3
đồng tính thì F
2
có KG đồng
hợp; nếu phân tính thì F
2
có KG dị hợp.
Bài 3: Ở bắp A: hạt màu xanh trội không hoàn toàn so với a: hạt vàng ( Aa:
hạt tím) Lai cây hạt xanh với cây hạt vàng được F
1

Thì trâu đen (7) phải có kiểu gen: Dd.
Trong F
1
của phép lai: Dd(4) x Dd(6) 1/4DD; 2/4Dd; 1/4 dd

xác suất trâu đen Dd /trâu đen = = =

Vậy ta có: P: (2/3) Dd x dd(1) (1/2)dd
 Xác suất sinh nghé trắng là: (2/3)(1)(1/2) = 1/3 = 33,33%
Lưu ý: Xác suất con = (xác suất mẹ).(xác suất bố).(xác suất con)
Ti lệ Dd .

Ti lệ DD + Ti lệ Dd
2
4 .
3
4
2
3 .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status