SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
MỤC LỤC
Trang
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.......................................................................................1
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI....................................................................2
1. Cơ sở lí luận...........................................................................................................2
2. Nội dung, biện pháp thực hiện...............................................................................5
2.1. Cách thức ứng dụng CNTT để giảng dạy môn thể dục......................................5
2.2. Soạn giáo án điện tử nội dung nhảy xa............................................................15
2.3. Ứng dụng CNTT giảng dạy nội dung nhảy xa với
hai lớp 11B5, 11B6 và tác động của nó. ........................................................23
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI..............................................................................25
IV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................................26
Tài liệu tham khảo
1
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
SKKN: “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀO GIẢNG DẠY MÔN THỂ DỤC”
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sức khỏe là trạng thái hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội mà không chỉ có
nghĩa là không có bệnh hay thương tật, cho phép thích ứng nhanh chóng với các biến
đổi của môi trường, giữ được lâu dài khả năng lao động và lao động có hiệu quả
(theo tổ chức y tế thế giới WHO)
Điều đó khẳng định sức khỏe là sự tổng hợp của nhiều ngành khoa học trong
đó có ngành thể dục thể thao, TDTT được sử dụng như một phương tiện nhằm giáo
dục củng cố và nâng cao sức khỏe cho con người.
Trong nhiều năm qua Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề phát triển
Chính vì những lí do trên đây tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn thể dục”
2
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Công nghệ thông tin là thuật thuật ngữ chỉ chung cho tập hợp các ngành khoa
học và công nghệ liên quan đến khái niệm thông tin và các quá trình xử lí thông tin.
Theo nghĩa đó, CNTT cung cấp cho chúng ta các quan điểm, phương pháp khoa học,
các phương tiện, công cụ và giải pháp kĩ thuật hiện đại chủ yếu là các máy tính và
phương tiện truyền thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn
tài nguyên thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hoá của con
người.
Với những tiến bộ hết sức nhanh chóng của kỹ thuật điện tử, tin học và viễn
thông trong những thập niên vừa qua, hiện nay máy tính, đặc biệt là máy vi tính,
đang được sử dụng ở khắp mọi nơi và có khả năng liên kết với nhau bởi các mạng
truyền dữ liệu. Trong tương lai sẽ là các siêu xa lộ thông tin phủ khắp mọi địa bàn
trong nước và trên thế giới. Điều đó làm cho CNTT ngày càng được ứng dụng sâu
rộng trong mọi ngành kinh tế và hoạt động xã hội.
Nhận thức được tầm quan trong của giáo dục đối với sự phát triển kinh kinh tế
- xã hội của đất nước. Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục
là quốc sách hàng đầu và đã không ngừng đầu tư hoàn thiện hệ thống giáo dục, trong
đó có việc đưa công nghệ thông tin vào trường học.
Nghị quyết TW khóa VIII. Từ năm 2004 – 2005 bộ giáo dục và đào tạo triển
khai thí điểm dự án đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy với việc ứng dụng giáo
án điện tử và các thiết bị hỗ trợ giảng dạy như máy tính, projector, máy chiếu vật
thể....
Năm 2008 – 2009, bộ giáo dục và đào tạo quyết định chọn chủ đề năm học là:
Do cấu trúc của não phức tạp và chức năng của não phát triển.
Do sự phát triển của quá trình nhận thức.
Do ảnh hưởng của hoạt động học tập.
Các nhà giáo dục cần giúp các em có thể phát huy hết năng lực độc lập suy nghĩ
của mình, nhìn nhận và đánh giá các vấn đề một cách khách quan.
Sự phát triển của tự ý thức.
Chú ý đến hình dáng bên ngoài. Quá trình tự ý thức diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi,
có tính đặc thù riêng. Sự tự ý thức của các em xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và
hoạt địa vị mới mẻ trong tập thể, những quan hệ mới với thế giới xung động quanh
buộc thanh niên phải ý thức được đặc điểm nhân cách của mình.
Các em không chỉ nhận thức về cái tôi của mình trong hiện tại mà còn nhận
thức về vị trí của mình trong xã hội, tương lai.
Có khả năng đánh giá những cử chỉ, hành vi riêng lẻ, từng thuộc tính riêng biệt,
biết đánh giá nhân cách của mình nói chung trong toàn bộ những thuộc tính nhân
cách.
Việc tự phân tích có mục đích là một dấu hiệu cần thiết của một nhân cách đang
trưởng thành và là tiền đề của sự tự giáo dục có mục đích.
Sự hình thành thế giới quan.
Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan là sự phát triển của hứng thú
nhận thức đối với những vấn đề thuộc nguyên tắc chung nhất của vũ trụ, những quy
luật phổ biến của tự nhiên, của xã hội...
Giao tiếp trong nhóm bạn.
Tuổi thanh niên mới lớn là lứa tuổi mang tính chất tập thể nhất. Ở lứa tuổi này,
các em có khuynh hướng làm bạn với bạn bè cùng tuổi. Các em tham gia vào nhiều
nhóm bạn khác nhau.
Trong quá trình giáo dục, nhà giáo dục cần phải xây dựng thế giới quan lành
mạnh, đúng đắn cho các em. Nhà giáo dục cần chú ý đến ảnh hưởng của nhóm, tổ
chức cho các nhóm tham gia vào các hoạt động tập thể của lớp ...
* Mục đích nghiên cứu
Tìm ra giải pháp cho giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong giảng dạy bộ
tiêu chuẩn hóa về nội dung, hình thức và điều kiện thực hiện, nhằm đánh giá khả
năng khác nhau của người học.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Là phương pháp nghiên cứu mà người ta đưa vào quá trình giảng dạy những
nhân tố mới được nghiên cứu và phải làm sáng tỏ tính ưu việt của chúng so với các
nhân tố khác.
Lựa chọn nội dung nhảy xa để tiến hành giảng dạy bằng công nghệ thông tin
(dạy qua GAĐT - Microsoft office Powerpoint) và được tiến hành với hai lớp 11B 5,
11B6. Còn hai lớp 11B 3, 11B4 vẫn dạy bình thường theo giáo án mà không có trợ
giúp bằng công nghệ thông tin.
Thời gian thực nghiệm tiến hành theo phân phối chương trình của Sở GD & ĐT
Kết quả thu được sau thực nghiệm đem so sánh giữa hai nhóm lớp (11B3, 11B4)
và (11B5, 11B6) để đánh giá tính hiệu quả của vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp toán học thống kê.
* Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10/2011 đến tháng 5/2012
* Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh bốn lớp 11B3 (36 HS), 11B4 (44 HS), 11B5 (39 HS), 11B6 (45 HS)
trường THPT Thống Nhất B. Chia làm hai nhóm
Nhóm thực nghiệm gồm hai lớp 11B 5 (39 HS), và 11B6 (45 HS) tổng số 84 HS
trong đó có 54 nữ và 30 nam.
5
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
Nhóm đối chứng gồm hai lớp 11B 3 (36 HS), và 11B4 (44 HS) tổng số 80 HS
trong đó có 48 nữ và 32 nam.
- Máy mọc trang thiết bị phục vụ cho ứng dụng CNTT trong quá trình giảng
dạy như: máy vi tính, máy chiếu….
* Địa điểm nghiên cứu
tin vào tất cả các môn học. Thể dục có những khó khăn nhất định vì địa điểm để dạy
bằng công nghệ thông tin khác với địa điểm thực hành nên giáo viên thể dục cần
phải bố trí thời gian khéo léo, làm sao để di chuyển lớp nhanh chóng từ phòng học
máy chiếu ra sân thể dục và cũng để đảm bảo không sai lệch so với phân phối
chương trình.
Với điều kiện như hiện nay thì việc bố trí một chiếc máy laptop để giáo viên có
thể đem ra sân thể dục để trình chiếu hỗ trợ cho từng nhóm học sinh là việc có thể
làm được, những nhóm học sinh chưa nắm được kỹ thuật giáo viên có thể cho các
6
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
em xem lại một cách nhanh chóng. Đây cũng có thể coi là biện pháp bổ sung đi kèm
để áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
Chú ý: Đối với những nội dung hay những khâu kỹ thuật dễ thực hiện giáo viên
không nên quá lạm dụng giảng dạy bằng công nghệ thông tin. Nếu sử dụng nhiều sẽ
gây nên sự nhàn chán, làm cho học sinh mất tính chủ động sáng tạo trong học tập.
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án
Hiện nay rất ít giáo viên sử dụng viết tay để soạn giáo án mà hầu hết đều sử
dụng máy tính để soạn thảo lưu giữ trên máy và in ra và sử dụng để giảng dạy cho cả
năm học. Sau mỗi tiết dạy giáo viên rút kinh nghiệm và sửa chữa ngay trên giáo án
và về chỉnh sửa lại trên máy tính. Việc làm này đơn giản giúp giáo viên tiết kiệm
được nhiều thời gian trong việc soạn giáo án. Bên cạnh đó soạn giáo án trên máy vi
tính cho ra một giáo án sạch đẹp, hình ảnh rõ ràng sinh động. Vì vậy mà ứng dụng
công nghệ thông tin cho việc soạn giáo án có lợi cho giáo viên rất nhiều.
Để soạn giáo án trên máy vi tính tiết kiệm được thời gian đòi hỏi giáo viên cần
biết khai thác thông tin qua mạng internet. Tìm giáo án, chủ đề hay, tranh ảnh và các
vấn đề liên quan để tham khảo từ đó soạn ra bộ giáo án cho riêng mình với nội dung
hình thức phù hợp với chuẩn kiến thức kỹ năng.
Lướt web thông qua trang google.com.vn sau đó vào các trang web tham khảo
1). Khởi động, thoát: PowerPoint 2003:
- Khởi động: Start → Programs → Microsoft → PowerPoint 2003
- Thoát: Flie → Exit (hoặc nhấn Alt + F4)
2). Quan sát màn hình: PowerPoint 2003
-Thanh Standard (nơi chứa các biểu tượng máy in, ghi, sao chép,liên kết,
bảng,...)
-Thanh Formating (Nơi chứa các biểu tượng Phông chữ, màu chữ, kiểu chữ,
cỡ chữ,...).
-Thanh Menu (chứa các menu chọn lệnh)
-Thanh Drawing : Chứa các nút công cụ để vẽ hình.
-Nếu các thanh này mà không có trên màn hình thì ta có thể chọn vào View →
Toolbars → Standard (Formating) để hiển thị.
3). Thao tác với File:
a/. Mở File mới:
+Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
+Hoặc chọn File → New
+Hoặc nháy chuột vào
trên thanh công cụ chuẩn
b/. Ghi File: File → Save hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S. Nếu là file mới thì
hộp thoại Save As xuất hiện phải đặt tên file trong khung: File name → chọn nơi ghi
ở chữ Save in → nhấp save
c/. Đóng file: File → Close
d/. Mở một file cũ:
-Chọn một trong 3 cách sau:
+ File → Open
+Hoặc nhấn CTRL + O
+Nhấp chuột vào biểu tượng
trên thanh công chuẩn Standar
-Hộp thoại Open mở ra
-Tìm vị trí nơi chứ file (nhấp chữ look in tìm ổ đĩa, thư mục chứa file) →
(Hoặc Format → Slide Design → Color Schemes)
+ Tìm mẫu nền cho Slide cần chèn.
+ Khi nút thả hiện ra nhấp chọn :
. Apply to All (áp dụng cho tất cả)
. Apply to Selected Slide (cho Slide đã chọn)
9
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
5). Chèn tranh ảnh vào slide:
a/. Chèn vào một Slide bất kỳ:
- Đưa trỏ chuột Slide cần chèn.
- Chọn Insert → Picture → From File... Xuất hiện hộp thoại
- Tìm đường dẫn đến thư mục có file tranh
- Chọn tranh → chọn Insert.
- Định dạng tranh, di chuyển tới vị trí hợp lý.
(Chú ý: có thể copy tranh và dán thẳng vào Slide )
Hộp thoại chèn tranh
b/. Chèn tranh vào Slide theo một khuôn mẫu định trước:
- Format → Slide layout và chọn trong các khung những định dạng thích hợp:
- Chọn Apply to select Slide
- Chọn vào biểu tượng chèn tranh → chọn tranh → Ok
10
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
Hộp thoại sau khi nhấp Import
- Chèn biểu đồ thì nhấp vào biểu tượng biểu đồ
trống để kết thúc.
Khi đó màn hình xuất hiện hộp thoại → hiệu chỉnh biểu đồ
, nhấp ra vùng
d/. Chèn chữ nghệ thuật:
Chọn slide cần chèn → Insert → Picture → wordArt (các bước giống bên
Word) hoặc có thể chèn trực tiếp bằng cách chọn biểu tượng chữ A trên thanh
drawing
6). Tạo hoạt ảnh:
a/. Tạo hoạt ảnh chung cho các đối tượng trong một slide:
Bước 1: Chọn Slide rồi nhấp chuột Slide Show → Animation Scheme →
(hiện lược đồ hoạt ảnh).
Bước 2: Chọn các hoạt ảnh cho Slide trong các khung.
+ Recently Used (Sử dụng không lâu → Nhanh)
+ No Animation (không hoạt ảnh).
+ Subtle (phản phất, huyền ảo).
+ Moderate (vừa phải, ôn hoà, không quá khích)
+ Exciting (Hiện hữu có sẵn)
b/. Hoạt ảnh tuỳ chọn cho từng đối tượng trong slide.
12
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
Bước 1: Làm hiện đồ thuật: Slide Show → Custom Animation
chọn tốc độ (speed), chọn số lần lặp lại (repeat) →
triggers → start effect on click of → shape 1: nhảy xa
c/. Tạo sự chuyển tiếp cho Slide.
Mục đích : Tạo hiệu ứng khi chuyển tiếp giữa các slide
-Bước 1: Làm hiện đồ thuật : Slide Show → Slide Transition
-Bước 2: Chọn kiểu hiệu ứng cho Slide ở khung: Apply to Selected Slides
-Bước 3: chọn tốc độ + âm thanh ở khung Modify Transition:
Speed (tốc độ);
Sound : nếu chọn âm thanh có sẵn trong chương trình thì có thể lựa chọn
một trong những âm thanh trong thư mục đó
Nếu chúng ta muốn chọn âm thanh khác có sẵn trong máy thì chọn
other…và chỉ đường dẫn đến địa chỉ chứa file âm thanh
- Bước 4: Chọn chế độ tác động khi chuyển Advance slide:
13
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
+ Chuyển tiếp khi nhấp chuột: On mouse click
+ Chuyển tiếp ở chế độ thời gian chờ: Automaticcally after
Chú ý: muốn bỏ chế độ chuyển tiếp của Slide, chọn No Transition
7). Tạo sự liên kết:
a/. Tạo sự liên kết bằng nút bấm hành động.
-Bước1: Slide Show → Action Buttons → chọn một
biểu tượng → vẽ nút bấm trong slide.
-Bước 2: kết thúc bước 1 xuất hiện hộp thoại "Action
Setting" chọn thẻ Mouse click Chọn một trong các lựa chọn
sau:
None : Không liên kết (không có liên kết nào)
Hyperlink to: Liên kết tới 1 Slide, trang Web,...
Run Program: Chạy một chương trình trên máy
14
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
. Recent file: liên kết đến một file đã tồn tại và sử dụng gần đây trên máy.
. Bookmark: Để liên kết đến một Slide trong file PowerPoint hiện hành.
+Place in this document (liên kết ngay trong tài liệu đang soạn thảo) → chọn
trang cần liên kết
+Create new document (liên kết với một tài liệu mới) → chọn tên tài liệu
+E-mail address (liên kết đến một địa chỉ E-mail) → nhập địa chỉ e-mail sử
dụng
-Bước 4: Nhấp OK
Chú ý: Để gỡ bỏ liên kết cho đối tượng, nhấp phải vào đối tượng chọn : Remove
Hyperlink
8). Vẽ hình cho Slide:
Bước 1: Khởi động thanh Drawing (View → Toolbars → Drawing).
Bước 2: Chọn các biểu tượng cần vẽ trên thanh Drawing hoặc nhấp vào
→ vẽ vào slide.
Bước 3: Định dạnh hình vẽ nhờ các biểu tượng trên Drawing :
- Thùng sơn :
- Bút :
để tô mầu cho hình ( muốn bỏ màu chọn No Fill)
để thay đổi màu đường viền của hình vẽ
- Biểu tượng chữ :
Thay đổi màu của chữ.
những dữ liệu multimedia, Violet tỏ ra mạnh hơn so với Powerpoint, ví dụ như cho
phép thể hiện và điều khiển các file Flash hoặc cho phép thao tác quá trình chạy của
các đoạn phim v.v...
Violet cũng có các module công cụ dùng cho vẽ hình cơ bản và soạn thảo văn
bản nhiều định dạng (Rich Text Format). Ngoài ra, Violet còn cung cấp sẵn nhiều
mẫu bài tập chuẩn thường được sử dụng trong các SGK và sách bài tập như:
-Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng,
ghép đôi, chọn đúng sai, v.v...
-Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc.
-Bài tập kéo thả chữ / kéo thả hình ảnh: học sinh phải kéo thả các đối tượng
này vào đúng những vị trí được quy định trước trên một hình ảnh hoặc một đoạn văn
bản. Bài tập này còn có thể thể hiện dưới dạng bài tập điền khuyết hoặc ẩn/hiện.
Ngoài các module dùng chung và mẫu bài tập như trên, Violet còn hỗ trợ sử
dụng rất nhiều các module chuyên dụng cho từng môn học, giúp người dùng có thể
tạo được những trang bài giảng chuyên nghiệp một cách dễ dàng:
Violet cho còn phép chọn nhiều kiểu giao diện (skin) khác nhau cho bài giảng, tùy
thuộc vào bài học, môn học và ý thích của giáo viên.
Sau khi soạn thảo xong bài giảng, Violet sẽ cho phép xuất bài giảng ra thành
một thư mục chứa file EXE hoặc file HTML chạy độc lập, tức là không cần Violet
vẫn có thể chạy được trên mọi máy tính, hoặc đưa lên máy chủ thành các bài giảng
trực tuyến để sử dụng qua mạng Internet.
Violet có giao diện được thiết kế trực quan và dễ dùng, ngôn ngữ giao tiếp và
phần trợ giúp đều hoàn toàn bằng tiếng Việt, nên phù hợp với cả những giáo viên
không giỏi Tin học và Ngoại ngữ. Mặt khác, do sử dụng Unicode nên font chữ trong
Violet và trong các sản phẩm bài giảng đều đẹp, dễ nhìn và có thể thể hiện được mọi
thứ tiếng trên thế giới. Thêm nữa, Unicode là bảng mã chuẩn quốc tế nên font tiếng
Việt luôn đảm bảo tính ổn định trên mọi máy tính, mọi hệ điều hành và mọi trình
duyệt Internet.
2.2. Soạn giáo án điện tử nội dung nhảy xa.
16
- 1880 - 1890 môn nhảy xa phát triển mạnh ở nhiều nước
Pháp, Mỹ, Đức, Nga, Thụy điển, Na Uy.
- 1896 với việc khôi phục truyền thống Đại hội thể thao
Olympic Aten Hy Lạp. Môn nhảy xa trở thành nội dung chủ yếu
trong chương trình thi đấu của các Đại hội thể thao Olympic.
18
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
2. Thành tích nhảy xa qua các giai đoạn
* Nam Thế giới
- Năm 1864 thành tích Thế giới đầu tiên của nam được
công bố
kỷ lục là 5m48.
- Năm 1896 tại Thế vận hội lần thứ nhất (Athène Hy
Lạp) kỷ lục Thế giới là 6m25.
- Năm 1936 tại Thế vận hội lần thứ XI (berlin, Đức) vận
động viên Mỹ da đen Jess Owens lập kỷ lục với thành tích
8m13, kỷ lục này giữ 24 năm. Sau đó vận động viên
BopBimon lập kỷ lục Thế giới với thành tích 8m90 (Mexico
1968 ).
- Năm 1991 Vận động viên Mike Power ( Mỹ ) lập kỷ
lục Thế giới là 8m95. Kỷ lục này vẫn được giữ cho đến ngày
hôm nay.
* Nữ Thế giới
- Năm 1948 tại thế vận hội lần thứ XIV ở Londres Anh
- Tiếp đất
20
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
1. Chạy đà
Gồm hai phần: TTCB trước khi chạy đà và chạy đà.
a) TTCB: Có hai tư thế chuẩn bị
- Đứng chân trước chân sau
Đặt chân lăng trước (bước lẻ), đặt chân giậm trước
(bước chẵn)
Khoảng cách giữa hai chân: Theo chiều dài khoảng
một bàn chân, theo chiều ngang khoảng 5 – 10 cm
Hai chân hơi khụy, chạm đất bằng nửa bàn chân,
trọng tâm dồn nhiều vào chân trước.
Thân hơi ngả về trước, mắt nhìn theo đường chạy đà,
hai tay thả lỏng tự nhiên.
- Đứng hai chân song song với nhau.
b) Chạy đà
- Cự ly: Học sinh THPT từ 15 – 20 m
- Đo đà: bằng thước dây, hoặc bằng bước chân, thường
thì hai bước đi thường bằng một bước đà.
- Chạy đà tăng dần tốc độ và độ dài bước chạy, tăng
tốc độ và duy trì tới bước cuối cùng.
- Tiếp đất bằng nửa bàn chân trước.
- Thân trên hơi ngả về trước, tay phối hợp tự nhiên.
- Bước đà cuối cùng khi đặt chân giậm nhảy vào ván
cần đặt nhanh và ngắn hơn bước trước đó khoảng ½ 1 bàn chân. Đặt cả bàn chân vào ván giậm nhảy.
sau phối hợp với chân giậm và ngực ưỡn căng thân ra
sau, mắt nhìn lên cao.
- Hai tay đưa lên cao chếch về sau hoặc dang ngang.
- Thân người, tay, chân căng như hình cánh cung.
* Khoảng cuối
- Gập nhanh thân trên. Đồng thời hai chân vươn ra trước
hết sức tích cực phối hợp với đánh hai tay từ trên cao – ra
trước – vòng xuống dưới – ra sau để chuẩn bị giai đoạn
tiếp đất.
Nhảy xa kiểu ưỡn thân và kiểu ngồi
23
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
* So sánh giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu ưỡn thân và
kiểu ngồi (nhìn vào hình ảnh để so sánh)
Xin chân thành cảm ơn!
24
SKKN – Phan Văn Quân – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
2.3. Ứng dụng CNTT giảng dạy nội dung nhảy xa với hai lớp 11B 5,
11B6 và tác động của nó.
Thể dục áp dụng công nghệ thông tin nên áp dụng vào tiết đầu tiên khi bắt đầu
vào nội dung học, nếu nội dung quá khó sau một thời gian học vẫn không thấy tiến
bộ về kỹ thuật thì có thể bố trí thêm 1 tiết dạy công nghệ thông tin để giảng dạy lại
>1.6m
6
11.1%
1.9m>NT
>1.8m
4
13%
1.6m>NữT
>1.5m
11
20.4%
1.8m>NT>1.7m
1.7m>NT≥1.6m
NTNữT>1.4m
2m>NĐ
>1.9m
5
15.6%
1.7m>NữĐ
>1.6m
7
14.6%
1.9m>NĐ>
1.8m
6
18.8%
1.6m>NữĐ
>1.5m
10
20.8%
1.8m>NĐ>1.7m
1.7m>NĐ≥1.6m
NĐ