Bài giảng Kỹ thuật An toàn lao động và Môi trường, ĐHBK Hà Nội_phần 3 - Pdf 37

9/6/14!

CHƯƠNG TRÌNH HỌC
Phần 1: Những vấn đề chung về BHLĐ, pháp lệnh BHLĐ
Phần 2: Vệ sinh lao động
Phần 3: Kỹ thuật an toàn
Phần 4: Phòng cháy và chữa cháy
Phần 5: Bảo vệ nguồn nước và không khí
Phần 6: Sản xuất sạch hơn
TS. NGUYỄN TRƯỜNG PHI

KỸ THUẬT AN TOÀN
& MÔI TRƯỜNG

Bộ môn Công Nghệ CTM
Viện Cơ khí
ĐHBK Hà Nội

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

3.1. Các yêu cầu cần đảm bảo khi thiết kế xí nghiệp

3.1. Các yêu cầu cần đảm bảo khi thiết kế xí nghiệp

3.2. Kỹ thuật an toàn khi thiết kế và sử dụng máy, trang thiết bị

a. Vị trí xí nghiệp và các toà nhà trong xí nghiệp

3.3. An toàn trên một số máy thường gặp

xác định.
•  Khoảng cách an toàn địa chấn (m): là khoảng cách mà chấn động
của đất do kết quả nổ dưới đất không gây ra sự phá hoại hoặc xụp
đổ nhà.
•  Khoảng cách an toàn (m) dưới tác dụng của sóng xung kích không
khí.

!  Ngăn ngừa tác dụng của năng lượng bức xạ, tiếp xúc của ngọn lửa, tác
dụng của các dòng đối lưu.
!  Khoảng cách an toàn phòng cháy giữa các nhà máy và công trình đã
được tiêu chuẩn.

•  Đường và đường đi qua:
!  Phải tạo đường đi cho xe chữa cháy đến được bất kỳ ngôi nhà nào ở về
hai phía và bốn phía với nhà có diện tích xây dựng hơn 10 hecta.

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

3.1. Các yêu cầu cần đảm bảo khi thiết kế xí nghiệp

3.1. Các yêu cầu cần đảm bảo khi thiết kế xí nghiệp

c. Các yêu cầu an toàn khi thiết kế phân xưởng sản xuất

c. Các yêu cầu an toàn khi thiết kế phân xưởng sản xuất

•  Kích thước, thể tích, diện tích, chiều cao của gian, cấu tạo mặt bằng hợp lý.
•  Cao ráo, sạch sẽ, sáng sủa, tận dụng được nhiều chiếu sáng và thông gió tự

c. Các yêu cầu an toàn khi thiết kế phân xưởng sản xuất

c. Các yêu cầu an toàn khi thiết kế phân xưởng sản xuất

•  Bố trí phòng và thiết bị sản xuất

•  Kết cấu nhà sản xuất

!  Bố trí thẳng góc hướng gió hoặc nhỏ hơn 450 đối với hướng gió

!  Khi thiết kế nhà sản xuất chú ý đến các yêu cầu:

chính.
!  Phân nhóm và tập trung các phòng có cùng tính chất một nhóm để
bố trí.
!  Các nhà dùng sản xuất không được làm tầng khoang mái
!  Các thiết bị kỹ thuật làm việc có thể thoát ra các chất độc hại cần
phải được bố trí hợp lý cần thiết thì cách ly.

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

" 

Tính chịu hoá chất.

" 

Tính chịu nhiệt, cháy.

" 


•  Nguyên nhân chế tạo:

!  Khi thiết kế tính toán về độ bền, độ cứng, độ chịu ăn mòn, khả năng
chịu nhiệt, chịu rung động ... không đảm bảo sẽ gây tai nạn.
!  Chi tiết máy và cơ cấu chịu lực: móc, cáp cần trục, vỏ các bình chịu áp
lực, trục, bánh răng … thiếu độ bền cơ học làm rơi vật nặng, nổ vỡ bình,
gẫy trục, vỡ bánh răng …
!  Thiết bị hóa chất: không đủ độ bền, độ chống ăn mòn: gây rò rỉ hóa chất
!  Các bộ phận làm việc tốc độ cao, có rung động: không có biện pháp
chống tháo lỏng: gây văng chi tiết

!  Các bình chịu áp lực: gò hàn không đảm bảo, bu lông, đinh tán không
đúng tiêu chuẩn, làm độ bền, độ kín, độ chịu nhiệt giảm.
!  Rèn, đúc, nhiệt luyện, gia công cơ khí …
!  Lắp ráp ….

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

3.2. Kỹ thuật an toàn khi thiết kế và sử dụng máy, trang thiết bị

3.2. Kỹ thuật an toàn khi thiết kế và sử dụng máy, trang thiết bị

b. Các nguyên nhân gây chấn thương khi sử dụng máy và trang

c. Các biện pháp an toàn chủ yếu

thiết bị



9/6/14!

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

3.2. Kỹ thuật an toàn khi thiết kế và sử dụng máy, trang thiết bị

3.2. Kỹ thuật an toàn khi thiết kế và sử dụng máy, trang thiết bị

c. Các biện pháp an toàn chủ yếu

c. Các biện pháp an toàn chủ yếu

•  Yêu cầu chung.
!  Thiết kế trang thiết bị hợp lý:

•  Yêu cầu chung.
!  Đảm bảo khả năng thay đổi tư thế, kết cấu chỗ làm phù hợp
với các tư thế.
!  Nhịp sản xuất hợp lý để giảm tính đơn điệu, lặp lại.
!  Quan tâm đến nhân chủng học cơ thể người (Chú ý trường
hoạt động của tay, chân. không thao tác ngoài vùng thuận lợi)
!  Quan tâm đến hình dáng bên ngoài máy, tạo tính thẩm mỹ
(màu sắc...), không gây chấn thương khi tiếp xúc (cạnh sắc, gồ
ghề...)
!  Bố trí trang bị phòng ngừa, cơ cấu đảm bảo an toàn.


III- KỸ THUẬT AN TOÀN

3.2. Kỹ thuật an toàn khi thiết kế và sử dụng máy, trang thiết bị

3.2. Kỹ thuật an toàn khi thiết kế và sử dụng máy, trang thiết bị

c. Các biện pháp an toàn chủ yếu

c. Các biện pháp an toàn chủ yếu

•  Cơ cấu che chắn và bảo vệ.
!  Cơ cấu bảo vệ: Khi không thể che chắn hoàn toàn khu vực
nguy hiểm, thiết kế cơ cấu bảo vệ nhằm tạo ra một khu vực an
toàn đủ bảo vệ cho người lao động (cơ cấu chắn phoi, tránh bắn
dd trơn nguội bằng kính hữu cơ, kính stalinit...)

•  Cơ cấu che chắn và bảo vệ.
!  Cơ cấu bảo vệ: Khi không thể che chắn hoàn toàn khu vực
nguy hiểm, thiết kế cơ cấu bảo vệ nhằm tạo ra một khu vực an
toàn đủ bảo vệ cho người lao động (cơ cấu chắn phoi, tránh bắn
dd trơn nguội bằng kính hữu cơ, kính stalinit...)

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

3.2. Kỹ thuật an toàn khi thiết kế và sử dụng máy, trang thiết bị

3.2. Kỹ thuật an toàn khi thiết kế và sử dụng máy, trang thiết bị


!  Là khoảng không gian tối thiểu giữa người lao động và các

thiết bị quan trọng.
!  Thử quá tải: dùng đối với những thiết bị chịu tải trọng lớn: cầu
trục, nồi áp suất, cần trục...

phương tiện, thiết bị hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với
nhau để không bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất.
!  Khoảng cách an toàn về vệ sinh lao động

8!


9/6/14!

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

3.2. Kỹ thuật an toàn khi thiết kế và sử dụng máy, trang thiết bị

3.2. Kỹ thuật an toàn khi thiết kế và sử dụng máy, trang thiết bị

c. Các biện pháp an toàn chủ yếu

c. Các biện pháp an toàn chủ yếu

•  Khoản cách và kích thước an toàn

•  Cơ khí hoá, tự động hoá và điều khiển từ xa

•  Khắc phục: các bộ phận chuyển động phải được che kín, đồ gá
quay bề mặt ngoài phải tròn, nhẵn, cân bằng, lực kẹp ổn định
đảm bảo

9!


9/6/14!

III- KỸ THUẬT AN TOÀN
3.3. An toàn trên một số máy thường gặp
a.  An toàn trên máy tiện.
•  Dùng dao có kết cấu bẻ phoi, dùng kính chắn.
•  Dùng luynét đỡ: khi gia công các chi tiết dài, yếu.
•  Phôi thanh trên máy tự động phải có kết cấu che phôi. Dao cắt
gá không được dài quá dễ bị gẫy.

III- KỸ THUẬT AN TOÀN
3.3. An toàn trên một số máy thường gặp
b. An toàn trên máy mài.
•  Nguyên nhân: Tốc độ đá cao (35 ÷ 300m/s) sinh ra lực ly tâm
lớn, nhiệt cắt rất lớn (1000 0C).
•  Nguy hiểm do máy: vỡ đá, bụi mài, dung dịch trơn lạnh bám
vào mặt đá bị văng ra tạo hạt sương mù -> gây bệnh về phổi,
mắt, phoi nóng đỏ có thể gây bỏng.
•  Khắc phục: kiểm tra kỹ thuật, cân bằng đá, có kết cấu che chắn
đá, hút bụi, phoi phát sinh.

10!


!  Quản lý thiết bị đúng qui định, đào tạo người sử dụng, xây
dựng tài liệu
!  Thiết kế, chế tạo, sử dụng, bảo dưỡng đúng.

!  Nguy cơ nổ.
!  Nguy cơ bỏng.
!  Nguy cơ sinh ra các chất nguy hiểm và có hại
•  Nguyên nhân sinh ra sự cố:
!  Nguyên nhân kỹ thuật: thiết kế, chế tạo, sử dụng, bảo dưỡng
!  Nguyên nhân tổ chức: trình độ hiểu biết, khai thác thiết bị...

•  Yêu cầu:
!  Yêu cầu về quản lý thiết bị.
!  Yêu cầu thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa.
!  Dụng cụ kiểm tra.
!  Cơ cấu an toàn phải được đảm bảo.
!  Đường ống dẫn phải đảm bảo kỹ thuật: kín khít...

11!


9/6/14!

III- KỸ THUẬT AN TOÀN
3.3. An toàn trên một số máy thường gặp
e. An toàn sử dụng thiết bị gia công bằng áp lực.
•  Nguyên nhân
!  Tạo vi khí hậu nóng gây say nóng và co giật.
!  Muội than, khói và cácbonoxit gây ô nhiễm.
!  Va đập gây rung động.

!  Có chế độ thông gió thích hợp để cải thiện điều kiện vi khí hậu.

!  Dùng lưới di động để che chắn những vùng nguy hiểm do các mảnh

!  Kiểm tra, chạy thử máy khi nghiệm thu. thử tình trạng máy trước khi

vụn có thể gây ra
!  Máy ép, máy dập cần có cơ cấu an toàn: dùng hai nút bấm mở máy
(mở máy bằng hai tay).

làm việc.
!  Bố trí hợp lý vị trí làm việc cho công nhân.
!  Kiểm tra thường xuyên, định kỳ các trang thiết bị.

12!


9/6/14!

III- KỸ THUẬT AN TOÀN
3.3. An toàn trên một số máy thường gặp
f. An toàn trong phân xưởng đúc.
•  Nguy hiểm: sinh bụi, khí, nhiệt, gây căng thẳng về thể lực…
•  Các biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc:
!  Cơ khí hoá, tự động hoá một phần hay toàn bộ quá trình sản
xuất (xếp vật liệu, làm khuôn, rót kim loại, rỡ khuôn, làm
sạch vật đúc, vận chuyển vật liệu ...)
!  Thiết bị máy móc phải đặt đúng vị trí, có cơ cấu đảm bảo an
toàn khi làm việc.
!  Sử dụng các trang thiết bị phòng hộ cá nhân.

giũa, đục, đột ….
•  Yêu cầu: sử dụng đúng kỹ thuật, giữ sạch sẽ, không dầu mỡ …

14!


9/6/14!

III- KỸ THUẬT AN TOÀN
3.4. Kỹ thuật an toàn điện

III- KỸ THUẬT AN TOÀN
3.4. Kỹ thuật an toàn điện

a.  Những khái niệm cơ bản về an toàn điện.

a.  Những khái niệm cơ bản về an toàn điện

b.  Biện pháp an toàn khi sử dụng điện

•  Tác động của dòng điện với cơ thể con người

c.  Đề phòng tĩnh điện

!  Các biến đổi sinh lý

d.  Bảo vệ chống sét.

# 


•  Phân bố điên áp trong đất vùng rò rỉ
!  Điện đi trong đất: Dòng điện tản đi theo hình cầu, độ lớn điện áp
phân bố: U=K/X
!  Điện áp tiếp xúc: Nếu người và đoạn mạch còn lại tạo thành
mạch kín thì điện áp giáng rơi trên người gọi là điện áp tiếp xúc,
độ lớn phụ thuộc vào điện trở nối tiếp với người.
!  Điện áp bước: Thiết bị rò rỉ điện tạo nên những hình cầu đẳng
thế. Trên mặt đất là những vòng tròn đẳng thế, giữa các vòng
tròn chênh lệch điện thế tạo điện áp bước gây nguy hiểm cho
người lao động.

!  Các yếu tố quyết định
# 

Điện trở người: Phụ thuộc vào sức khoẻ (10÷100 KΩ)

# 

Trị số dòng điện qua người gây nguy hiểm (0,6÷100mA)

# 

Thời gian tác dụng: Thời gian tác dụng lâu sinh nhiệt lớn đốt cháy lớp
vảy sừng trên da, làm giảm điện trở người làm dòng điện tăng càng gây
nguy hiểm. Thời gian tác dụng ngắn thì nguy hiểm phụ thuộc nhịp tim.

# 

Đường đi của dòng điện qua người: Đo phân lượng của dòng điện qua
tim để đánh giá mức độ nguy hiểm.

#  Co giật cơ: Khi có dòng điện qua người, các cơ bị co giật.
#  Viêm mắt: do tác dụng của tia cực tím hay tia hồng ngoại của hồ
quang điện.

III- KỸ THUẬT AN TOÀN
3.4. Kỹ thuật an toàn điện
a.  Những khái niệm cơ bản về an toàn điện
•  Các dạng tai nạn điện
!  Điện giật.Dòng điện qua cơ thể sẽ kích thích các mô kèm theo
giật cơ ở các mức độ khác nhau. Điện giật chiếm tỷ lệ rất lớn
trong tai nạn điện, khoảng 80% trong tổng số tai nạn điện và
85%÷87% số vụ tai nạn điện chết người là do điện giật.
#  Cơ bị co giật nhưng người không bị ngạt.
#  Cơ co giật, người bị ngất, nhưng vẫn duy trì được hô hấp và
tuần hoàn.
#  Người bị ngất, hoạt động của tim và hô hấp rối loạn.
#  Chết lâm sàng (không thở, hệ tuần hoàn không hoạt động)

16!


9/6/14!

III- KỸ THUẬT AN TOÀN
3.4. Kỹ thuật an toàn điện

III- KỸ THUẬT AN TOÀN
3.4. Kỹ thuật an toàn điện

b. Biện pháp an toàn khi sử dụng điện


b. Biện pháp an toàn khi sử dụng điện

b. Biện pháp an toàn khi sử dụng điện

•  Đề phòng rò ra bộ phận bình thường không có điện.

•  Các yêu cầu đối với trang thiết bị.
!  Các dụng cụ sửa chữa điện đảm bảo cách điện an toàn cho người
sử dụng: sào, ủng, gang tay, thảm, bục cách điện
!  Trang bị đầy đủ dụng cụ kiểm tra: bút thử điện, vônmét.
!  Yêu cầu cơ bản với thiết bị điện.
#  Cách điện: là yêu cầu quan trọng nhất.
#  Dây dẫn: phải được cách điện bàng vỏ bọc cách điện.
#  Cầu chì: cơ cấu tự động cắt điện bảo vệ được lắp sau cầu dao.
#  Dao cắt điện: để đóng, cắt mạch điện.
#  Các dụng cụ điện xách tay: khoan tay, máy mài…

!  Nối đất an toàn: để tản dòng điện vào đất và giữ mức điện thế thấp.
!  Nối đất bảo vệ: bảo vệ an toàn khi chạm phải thiết bị hư hỏng cách điện
!  Nối đất tập trung: dùng thép ống ∅40 ÷ ∅60 làm điện cực, nhưng gây ra
điện áp bước.
!  Nối đất hình lưới: dùng lưới sắt lớn làm điện cực chôn phía dưới khu vực
đặt thiết bị. Khắc phục điện áp bước lớn khi nối tập trung.
!  Nối đất dây trung tính: bảo vệ lưới điện 3 pha có dây trung tính.
!  Nối đất lặp lại: dây trung tính được nối lặp lại với khoảng cách 250m. đảm
bảo khi ngắn mạch điện áp dây trung tính không tăng đến điện áp pha.

17!



III- KỸ THUẬT AN TOÀN

III- KỸ THUẬT AN TOÀN

3.4. Kỹ thuật an toàn điện

3.4. Kỹ thuật an toàn điện

c. Đề phòng tĩnh điện

c. Đề phòng tĩnh điện

•  Hiện tượng tĩnh điện: Phát sinh do ma sát giữa các vật cách điện

•  Các biện pháp phòng tránh
!  Tiếp đất cho các thiết bị tích tĩnh điện: các bể chứa, các ống
dẫn…
!  Tăng độ ẩm trong môi trường tĩnh điện.
!  Trong các bộ phận đai truyền chuyển động, cho tiếp đất các phần
kim loại hoặc bôi lớp dầu đặc biệt.
!  Để truyền tĩnh điện trên người:
!  Làm sàn dẫn điện, tiếp đất quả đấm cửa, tay vịn cầu thang. Dùng
giầy dẫn điện
!  Cấm mặc quần áo nhiễm điện, đeo nhẫn …

với nhau hoặc các vật cách điện với các vật dẫn điện. Khi tích
điện đến một mức nhất định sẽ sảy ra hiện tượng phóng điện.

18!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status