Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông kỳ cùng trên đoạn chảy qua huyện tràng định tỉnh lạng sơn - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

CHU THỊ HƯƠNG TRÀ

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG KỲ CÙNG
TRÊN ĐOẠN CHẢY QUA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH - TỈNH LẠNG SƠN”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Khoá học

: 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn : Th.S. Nguyễn Ngọc Sơn Hải


Trang
Hình 4.1: Biểu đồ giá trị COD, BOD5, TSS tại điểm quan trắc đoạn chảy qua
huyện Tràng Định đợt 1 năm 2012. .............................................................. 29
Hình 4.2: Biểu đồ giá trị COD, BOD5, TSS tại điểm quan trắc đoạn chảy qua
huyện Tràng Định đợt 1 năm 2013. .............................................................. 30
Hình 4.3: Biểu đồ giá trị COD, BOD5, TSS tại điểm quan trắc đoạn chảy qua
huyện Tràng Định đợt 1 năm 2014. .............................................................. 31
Hình 4.4: Giá trị BOD5 tại điểm quan trắc đoạn chảy qua huyện .................. 32
Hình 4.5: Giá trị COD tại điểm quan trắc đoạn chảy qua huyện ................... 32
Hình 4.6: Giá trị TSS tại điểm quan trắc đoạn chảy qua huyện ..................... 33
Hình 4.7: Giá trị Fe tại điểm quan trắc đoạn chảy qua huyện Tràng Định qua
các năm 2012, 2013, 2014 ............................................................................ 33
Hình 4.8. Giá trị COD, BOD5, TSS của nước thải bệnh viện Đa Khoa Tràng
Định ............................................................................................................. 36
Hình 4.9. Giá trị COD, BOD5, TSS của nước thải nhà máy giấy .................. 37


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm ....... 20
Bảng 4.1: §Æc tr−ng dßng ch¶y của sông Kỳ Cùng....................................... 25
Bảng 4.2: Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Kỳ Cùng tại huyện Tràng
Định đợt 1 năm 2012 .................................................................................... 28
Bảng 4.3: Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Kỳ Cùng tại huyện Tràng
Định đợt 1 năm 2013 .................................................................................... 29
Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Kỳ Cùng Đoạn chảy qua
huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn đợt 1 năm 2014 ........................................ 30
Bảng 4.5: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng nước sông Kỳ Cùng
đợt 1 năm 2012, 2013, 2014 đoạn chảy qua huyện Tràng Định .................... 31
Bảng 4.6: Kết quả phân tích môi trường nước thải bệnh viện Đa Khoa huyện

KCN
TCN
MTBE

Khu công nghiệp
Trước công nguyên
Metyl tert - butyl ete

CN - TTCN

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp


MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1.Đặt vấn đề ................................................................................................ 1
1.2. Mục đích của đề tài ................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của để tài…………………………………………………...........2
1.4. Yêu cầu của đề tài .................................................................................. 2.
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài. ....................................................................... 3
2.1.1. Cơ sở lý luận. ....................................................................................... 3
2.1.2. Cơ sở pháp lý........................................................................................ 5
2.2. Khái quát về chất lượng nước .................................................................. 6
2.2.1. Giới thiệu chung về nước...................................................................... 6
2.2.2. Tài nguyên nước và vai trò của nước đối với đời sống và phát triển kinh
tế - xã hội ....................................................................................................... 8
2.2.3. Ô nhiễm nước và ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến đời sống và sản
xuất .............................................................................................................. 10

4.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 22
4.1.3. Khí hậu ............................................................................................... 22
4.2. Khái quát về hệ thống lưu vực sông Kỳ Cùng........................................ 23
4.2.1 Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Kỳ Cùng..................................... 23
4.2.2. Điều kiện Kinh tế- xã hội của lưu vực sông Kỳ Cùng ......................... 25
4.3. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua
huyện Tràng Định ........................................................................................ 28
4.4. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước sông Kỳ Cùng....................... 34
4.4.1. Nguồn thải sinh hoạt, bệnh viện.......................................................... 34


4.4.2. Nguồn thải công nghiệp ...................................................................... 36
4.4.3. Nguồn thải nông nghiệp...................................................................... 37
4.5. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường nước
sông Kỳ Cùng trên đoạn chảy qua huyện Tràng Định................................... 38
4.5.1. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải ............................................. 38
4.5.2. Giải pháp tuyên truyền giáo dục và xã hội hóa công tác BVMT ......... 40
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 42
5.1. Kết luận ................................................................................................. 42
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 43


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự thành
công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo

động kinh tế xã hội của huyện Tràng Định đến môi trường nước là rất quan
trọng. Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Ngọc Sơn Hải và
PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, em đã thực hiện đề tài : “ Đánh giá hiện trạng
môi trường nước sông Kỳ Cùng trên đoạn chảy qua huyện Tràng Định tỉnh
Lạng Sơn’’ nhằm làm tiền đề cho việc xem xét, giải quyết các vấn đề môi
trường và làm cơ sở để đề ra các biện pháp cải thiện chất lượng nước, đáp ứng
nhu cầu cấp nước cho huyện Tràng Định.
1.2. Mục đích của đề tài
Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng trên đoạn chảy qua
huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn.
Xác định những nguyên nhân gây suy thoái môi trường nước sông Kỳ
Cùng trên đoạn chảy qua huyện Tràng Định và các sự cố môi trường nước.
Đề xuất các biện pháp giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường
nước sông Kỳ Cùng trên đoạn chảy qua huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn.
1.3. Ý nghĩa
- Ý nghĩa trong học tập vào trong nghiên cứu khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học về môi
trường nước sông kỳ Cùng trên đoạn chảy qua huyện Tràng Định, tỉnh Lạng
Sơn, bổ sung thêm những hiểu biết về chất lượng nước và những nguồn gây ô
nhiễm môi trường nước sông kỳ Cùng.
- Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả của đề tài giúp ta đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm cải
thiện môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua huyện Tràng Định nói
riêng và chất lượng môi trường nước nói chung.
1.4. Yêu cầu của đề tài
Đánh giá chính xác, trung thực, khách quan về hiện trạng môi trường
nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn.
Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi

“Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, về hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ đề quản lý và bảo vệ
môi trường”. [6]
2.1.1.2. Đánh giá chất lượng nước.
Theo Escap (1994) [15] , chất lượng nước được đánh giá bởi các thông
số, các chỉ tiêu đó là:
- Các thông số lý học:


4

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong
nguồn nước tự nhiên, sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất
lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ ôxy hòa tan.
+ pH: Là chỉ tiêu thể hiện axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường
ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong
nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình
đọng tụ hóa học, sát trùng làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ
thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế
trong phạm vi thích hợp đối với các loại vi sinh vật có liên quan.
- Các thông số hóa học:
+ BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các
chất hữu cơ trong điểu kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
+ COD: là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước.
+ NO2: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất có chứa nitơ
trong nước thải.
+ Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ trọng của
chúng lớn hơn 5 như Asen, Cacdimi, Fe, Mn v.v… ở hàm lượng nhỏ nhất
định chúng cần thiết cho sự phát triển và sinh trưởng của động vật, thực vật

quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi
bổ xung nghị định 80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định 120/2008/NĐ-CP ngày01/12/2008 của Chính phủ về quản
lý lưu vực sông.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Quyết định số 64/2003/QĐ-TT ngày 22/04/2003 của thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt “kế hoạch xủ lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng”.
- QCVN 08: 2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt.
- QCVN 40: 2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp.


6

- QCVN 28: 2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải y tế
2.2. Khái quát về chất lượng nước

2.2.1. Giới thiệu chung về nước
Nước là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của môi trường
sống. Nước là một loại tài nguyên thiên nhiên quý giá và có hạn, là động lực
chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế của con người. Nước được
sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, thủy điện, giao thông vận tải,

Sự phân bố lượng nước theo không gian và thời gian không đồng đều.
Trên trái đất có vùng lượng mưa khá phong phú, nhưng lại có những vùng rất
khô hạn. Có những mùa rất nóng và có những mùa rất lạnh. Trữ lượng nước
hàng năm không phải là vô tận, sự biến đổi của nó nằm trong giới hạn nào đó
và không phụ thuộc vào mong muốn của con người.
Như vậy, tuy nguồn nước trên thế giới là rất lớn, nhưng nước ngọt –
nước cần cho hoạt động dân sinh kinh tế của con người lại có trữ lượng nhỏ.
Khi sự phát triển dân sinh kinh tế còn ở mức thấp, nước chỉ mới được coi là
môi trường cần thiết cho sự sống của con người. Trong quá trình phát triển,
càng ngày càng có sự mất cân đối giữa nhu cầu dung nước và nguồn nước.
Dưới tác động của các hoạt động kinh tế xã hội, nguồn nước ngày càng có
nguy cơ bị suy thoái và cạn kiệt trong khi đó nước là một loại tài nguyên quý
cần được bảo vệ và quản lý. Các luật nước ra đời và cùng với nó ở mỗi quốc
gia đều có một tổ chức để quản lý nghiêm ngặt loại tài nguyên này. [4]
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập
nước. Nước mặt được bổ xung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng
mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.
Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước
trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác.
Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ
chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm
của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa
phương. Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước.
Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc đôi khi phá vỡ
các yếu tố này. Con người cũng thường tăng khẳ năng trữ nước bằng cách xây
dựng các bể chứa và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập
nước. Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các
khu vực lát đường và dẫn nước bằng các kênh.



hoạt động công nghiệp và 2.000 lít cho hoạt động nông nghiệp. Nước chiếm
99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước và khoảng 70% trọng
lượng cơ thể con người. Lượng nước con người sử dụng trong 1 năm khoảng


9

35.000 km3 , trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho
hoạt động nông nghiệp. [7]
Đối với sự sống của con người và thiên nhiên, nước tham gia thường
xuyên vào các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống. Phần lớn của các phản
ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể đều có dung môi là
nước. Nhờ có tính chất này mà nước đã trở thành tác nhân mang sự sống đến
cho trái đất. Đối với cơ thể sống, thì thiếu nước là 1 hiểm họa, thiếu ăn con
người có thể sống được vài tuần, còn thiếu nước thì con người không thể sống
nổi trong vài ngày. Nhu cầu sinh lý của con người 1 ngày cần ít nhất 1,83 lít
nước vào cơ thể và có thể nhiều hơn tùy theo cường độ lao động và tính chất
của môi trường xung quanh.
Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn, để sản xuất ra 1 tấn
giấy cần 250 tấn nước. 1 tấn đạm cần 600 tấn nước và 1 tấn chất bột cần
1.000 tấn nước. Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm các tubin, là dung
môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học. Mỗi nghành công
nghiệp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu 1 lượng nước, loại
nước khác nhau. Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp.
nông nghiệp…trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tồn tại.
Trong sản xuất nông nghiệp, dân gian ta có câu: “ Nhất nước, nhì phân,
tam cần, tứ giống ”, qua đó chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng hàng
đầu của nước trong nông nghiệp. Theo FAO, tưới nước và phân bón là 2 yếu
tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời có vai trò điều tiết các

cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy,
ung thư…ngày càng tăng. Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày
càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt.
Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các nghành sản xuất
kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản.
Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen
để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung
thư ngoài da. Ngoài ra, asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống
phải nguồn nước có hàm lượng asen 0,1mg/l. Vì vậy, cần phải sử lý nước
nhiễm asen trước khi dùng cho sinh hoạt và ăn uống. Người nhiễm chì lâu
ngày có thể mắc bệnh thận, thần kinh, nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc
bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư. Metyl tert-butyl ete (MTBE) là
chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa có khả năng gây ung thư rất cao.
Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh gây bệnh


11

về đường tiêu hóa, Kali, Cadimi gây bệnh thoái hóa cột sống, đau lưng. Hợp
chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng
trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho… gây ngộ độc, viêm gan, nôn
mửa. Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng. Chất
tẩy trắng xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường hô hấp,
oxalate kết hợp với calcium tạo ra calcium oxalate gây đau thận, sỏi mật. Vi
khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa,
nhiễm giun, sán. Kim loại nặng các loại: Titan, Sắt, Chì, cadimi, asen, Thủy
ngân, Kẽm gây đau dây thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu.
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về chất lượng nước

2.3.1. Vấn đề ô nhiễm môi trường nước trên thế giới

sông có nhiều nhà máy, xí nghiệp hóa chất, như ở sông Ranh chẳng hạn. Ở Hà
Lan người ta đã phát hiện ra loại nông dược độc hại và những chất vi ô nhiễm
( Micropolluant) trong nước uống bắt nguồn từ sông Ranh.
Ô nhiễm nước uống do Nitrat (NO3-) từ nông nghiệp là một vấn đề
nghiêm trọng. Nông nghiệp hiện đại ngày nay sử dụng quá nhiều phân hóa
học ( nhất là phân đạm). Khoảng chừng 20 năm qua, lượng NO3- đã khuyếch
tán trong đất và gây ô nhiễm nước, ngày càng nhiều nguồn nước có lượng
NO3- quá mức quy định. Song điều nguy hiểm hơn nữa là ở vùng nông thôn
thường có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật quá cao.
Tại các nguồn nước ở các khu công nghiệp thì nồng độ các chất có hại
vượt quá liều lượng cho phép bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ khó bị phân
giải trong tự nhiên. Chúng có thể nổi trên mặt nước, lơ lửng hoặc lắng sâu
trong đáy và tan trong nước. Ví dụ chỉ một giọt dầu cũng tạo diện tích váng
0,25 m3 trên mặt nước, tương tự một tấn dầu sẽ tạo váng 500 ha, dù lớp màng
váng rất mỏng song vẫn gây hại với sinh vật thủy sinh.
Ở các đô thị của các nước đang phát triển thì 95% cống rãnh không
được xử lý nước thải và đã xả ra các cánh đồng lân cận. Thụy Sỹ là nước du
lịch và vô cùng sạch sẽ. Song các con suối ngoài biên giới Thụy Sỹ thì lại là
nguồn nước bị ô nhiễm hoàn toàn.
Sông “ Danuyp xanh ” không còn là một hình ảnh thơ mộng , hiện nay
với chiều dài 100 km từ Cremxo đến biên giới Slovakia, thực chất đã trở
thành vùng nước chết về phương diện sinh học.
Ở Hoa Kỳ, hàng năm ngành nông nghiệp đã sử dụng khoảng 400 nghìn
kg thủy ngân trong các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều bị ô nhiễm nước ở các
mức độ khác nhau. [10]


13


sử dụng nhiều hơn.


14

Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng
trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình
trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại.
Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa khá nhanh và sự gia tăng dân số
gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ.
Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu vực công nghiệp và làng nghề
ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố
lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước
do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải. Ô nhiễm nước do sản xuất
công nghiệp là rất nặng. Ví dụ: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công
nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số
nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến
700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng... cao gấp nhiều lần giới
hạn cho phép.
Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt
đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép
nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư. Mức độ
ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập
trung là rất lớn.
Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn
nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước
tính 500.000 m3/ ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt. Ở thành phố
Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện
gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nước thải
khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu;

COD; Ô xy hoà tan (DO) đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP. Về
tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện
nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ
tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được
xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn
nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao. Theo báo cáo của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung bình biến đổi
từ 1.500-3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên
tới 3800-12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu.
Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực
vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến
môi trường nước và sức khoẻ người dân.


16

Theo thống kê của Bộ Thuỷ sản, tổng diện tích mặt nước sử dụng cho
nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2001 của cả nước là 751.999 ha. Do nuôi trồng
thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây
nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước. Cùng với việc sử dụng nhiều và
không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì các thức ăn
dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các
chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số
tảo độc; thậm chí đã có dấu hiệu xuất hiện thuỷ triều đỏ ở một số vùng ven
biển Việt Nam.
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô
nhiễm môi trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu: nhận thức về vấn đề
môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý,
bảo vệ môi trường. Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua huyện Tràng Định tỉnh
Lạng Sơn.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1. Địa điểm
Phân tích nước sông Kỳ Cùng được tiến hành tại phòng thí nghiệm của
Viện khoa học Sự Sống trường Đại học Nông Lân Thái Nguyên.

3.2.2. Thời gian
Từ: 20/01/2014 đến 30/04/2014
3.3. Nôi dung nghiên cứu

3.3.1. Khái quát chung về hệ thống sông Kỳ Cùng
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên của sông Kỳ Cùng
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của sông Kỳ Cùng

3.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua
huyện Tràng Định
3.3.2.1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng tại một số vị trí
trên đoạn chảy qua huyện Tràng Định.
3.3.2.2. So sánh mức độ ô nhiễm của môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn
chảy qua huyện Tràng Định trong một vài năm gần đây qua một số chỉ tiêu.

3.3.3. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước sông Kỳ Cùng
3.3.3.1. Nguồn thải sinh hoạt, bệnh viện
3.3.3.2. Nguồn thải công nghiệp
3.3.3.3. Nguồn thải nông nghiệp

3.3.4. Đề suất một số giải pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status