Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt huyện xuân trường tỉnh nam định và đề xuất các biện pháp bảo vệ - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

TRẦN VĂN CẦM

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT HUYỆN XUÂN
TRƯỜNG- TỈNH NAM ĐỊNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: KHMT

Khoa

: MÔI TRƯỜNG

Khoá học

: 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Đức Nhuận


Xuân Trường, ngày...tháng 05 năm 2014
Sinh viên

Trần Văn Cầm


DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang
Bảng 2.1 Trữ lượng nước mặt ở các sông năm 2012...................................... 18
Bảng 4.1: Tình hình phát triển các cụm công nghiệp
trên địa bàn huyện Xuân Trường ......................................................... 29
Bảng 4.2: Tình hình xây dựng nhà máy, xí nghiệp độc lập
trên địa bàn huyện Xuân Trường ..................................................... 30
Bảng 4.3: Tình hình phát triển làng nghề trên địa bàn huyện Xuân Trường......... 30
Bảng 4.4: Tốc độ gia tăng dân số huyện Xuân Trường năm 2010 - 2012....... 32
Bảng 4.5: kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước mặt
sông Hồng năm 2012........................................................................... 34
Bảng 4.6: Kết quả phân tích nước mặt sông Ninh Cơ
khu vực huyện Xuân Trường năm 2012 .............................................. 35
Bảng 4.7: Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước mặt
tại một số khu vực Huyện Xuân Trường năm 2012 ............................. 37
Bảng 4.8: Kết quả Phân tích hiện trạng môi trường nước mặt
tại một số khu vực huyện Xuân Trường năm 2012 .............................. 38
Bảng 4.9: Lượng phân chuồng, phân hóa học, thuốc BVTV sử dụng trong
năm 2010- 2012 .................................................................................. 40
Bảng 4.10: Kết quả phân tích hiện trạng nước thải Huyện Xuân Trường tại
một số khu vực năm 2012.................................................................... 43
Bảng 4.11: Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước thải
huyện Xuân Trường tại một số khu vực năm 2012 .............................. 44
Bảng 4.12: Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước thải

NĐ – CP
ONMT
PTBV
PVS
QCVN

QH
TB
TCCP
TCVN
TN&MT
TNTN
TT
TTCN
UBND
UNICEF
VSMTNT
VSV
XLNT

Bộ y tế
Bộ tài nguyên môi trường
Bảo về môi trường
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Giới hạn cho phép
Nghị định chính phủ
Ô nhiễm môi trường
Phát triển bền vững
Phân vi sinh
Quy chuẩn Việt Nam

2.3.2. Cơ sở kinh tế ...................................................................................... 15
2.4. Các tiêu chuẩn so sánh........................................................................... 16
2.5. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước.................................... 16
2.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới: ..................................................... 16
2.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................ 18
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 22
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Xuân Trườngtỉnh Nam Định.................................................................................... 22
3.3.2. Tình hình quản lí môi trường huyện Xuân Trường- tỉnh Nam Định .... 22
3.3.3. Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu ...... 22
3.3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường nước mặt
huyện Xuân Trường- tỉnh Nam Định .................................................. 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 22


3.4.1. Phương pháp kế thừa .......................................................................... 22
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................. 22
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................... 23
3.4.4. Phương pháp lấy mẫu phân tích .......................................................... 23
3.4.5. Phương pháp so sánh .......................................................................... 23
3.4.6. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm............................... 24
3.4.7. Phương pháp xử lí số liệu ................................................................... 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 25
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Xuân Trường .................. 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Xuân Trường ....................................... 25

định sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia. Tuy nhiên sự gia tăng dân
số cùng với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng cao đòi hỏi lượng
nước cung cấp cho sinh hoạt và các hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều,
nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người đã cố
tình bỏ qua các tác động đến môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đã
ảnh hưởng xấu tới nguồn tài nguyên này. Hiện nay, có rất nhiều địa phương bị
ô nhiễm nguồn nước mặt nghiêm trọng do hoạt động khai thác, quản lí chưa
hợp lí cùng với lượng rác thải từ các khu công nghiệp, các nhà máy,làng nghề,
khu dân cư đô thị … chưa qua xử lí hoặc xử lí chưa đạt hiệu quả mà thải ra
ngoài môi trường đã gây ảnh hưởng tới sức khỏe và hoạt động của con người.
Xuân trường là huyện ở phía Đông Nam của tỉnh Nam Định, với diện
tích đất tự nhiên là 112,8 km2 và dân số trên 18 vạn người. Là huyện thuộc
vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng, địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu,
màu mỡ, với nền kinh tế phát triển chủ yếu là nền Nông nghiệp thuần túy. Địa
bàn huyên được bao bọc bởi 3 con sông lớn: phía Bắc là sông Hồng, phía Tây
là sông Ninh Cơ, phía Đông là sông Sò, trên địa bàn huyện còn có hệ thống
sông ngòi, mương máng chằng chịt thuận tiện cho giao thông vận tải,
tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Bên cạnh
những thuận lợi đó, môi trường nước của huyện cũng đang đứng trước nhiều
nguy cơ và thách thức. Trong bối cảnh Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất
nước, số lượng nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng nhiều, kéo
theo hàng loạt các vấn đề, áp lực về ô nhiễm môi trường. Hệ thống thoát nước
thải và rác thải từ các cơ sở sản xuất và nước thải sinh hoạt của người dân trên
địa bàn huyện không qua xử lý, ý thức bảo vệ môi trường chung của người
dân chưa được coi trọng. Ngoài ra, tình trạng ô nhiễm nước từ các làng nghề,
nhà máy, nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, nước thải từ các cánh đồng
1.1.



Tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội thực hiện và tiếp xúc với các
vấn đề đang được xã hội quan tâm
- Ý nghĩa thực tiễn:


3

Đưa ra được các kết quả, đánh giá chính xác nhất về chất lượng môi
trường nước, giúp cơ quan quản lí về môi trường có biện pháp thích hợp để
bảo vệ.
Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trường và kế hoạch cung cấp nước cho hoạt động sản xuất và sinh
hoạt của người dân trong địa bàn huyện.
Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường
cho cộng đồng dân cư.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lí luận
2.1.1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan:
- Khái niệm môi trường:
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con người và có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của
con người và sinh vật.
- Chức năng của môi trường:
• Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật

Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam: “ Tiêu chuẩn môi trường
là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để
quản lý môi trường.
Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển
bền vững của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình
khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản
lý và tiềm lực kinh tế- xã hội có tính đến dự báo phát triển. cơ cấu của hệ
thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nhóm chính sau:
Những quy định chung.
• Tiêu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội địa, nước ngầm, nước biển
và ven biển, nước thải…..
• Tiêu chuẩn không khí, bao gồm khói bụi, khí thải( các chất thải)vv…
• Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác,sử dụng phân bón trong
sản xuất nông nghiệp.
• Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
• Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, động thực vật, đa
dạng sinh học.
• Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích
lịch sử, văn hóa.
• Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác
khoáng sản trong lòng đất, ngoài biển v.v…[3]
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:
Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi nói chung do con người
đối với chất lượng nước làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con
người, cho động vật nuôi và các loài hoang dã, ảnh hưởng tới sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá.


6


khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.


7

Nhà nước bảo vệ lợi ích quốc gia về tài nguyên và môi trường, thống nhất
quản lý bảo vệ môi trường trong cả nước, có chính sách đầu tư, bảo vệ môi
trường,có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa
học và công nghệ, phổ biến kiến thức khoa học và pháp luật về bảo vệ môi
trường. Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam ghi rõ trong điều 6: “ bảo vệ môi
trường là sự nghiệp của toàn dân. Tổ chức,cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ
môi trường,thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, có quyền và có trách nhiệm
phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.[11]
2.1.1.2 Vai trò của nước:
Nước là nguồn tài nguyên tái tạo, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống
trên Trái Đất và cần thiết cho các hoạt dộng kinh tế - xã hội của loài người. Ở
đâu có nước ở đó có sự sống. Trong cơ thể sống nước chiếm tỷ lệ lớn, Nước
chiếm 74% trọng lượng trẻ sơ sinh, 55% đến 60% cơ thể nam trưởng thành,
50% cơ thể nữ trưởng thành. Ở các nước đang phát triển, mỗi người cần 100 120 lít nước sạch mỗi ngày, còn ở các nước chậm phát riển mỗi người cần 40
- 50 lít nước sạch dùng cho sinh họa mỗi ngày. Mức trung bình có thể đảm
bảo nhu cầu vệ sinh, sinh hoạt của mỗi người, mỗi người cần khoảng 60 - 80
lít. Trong số này chỉ có 2,5 - 3 lít nước sạch dùng cho ăn uống. Do đó không
phải ngẫu nhiên mà chương trình Liên Hợp Quốc đã chọn chủ đề cho ngày
Môi Trường Thế Giới năm 2003 là : ‘‘Nước - Hai tỷ người đang khát’’.[17]
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy con người có thể sống nhịn ăn
trong năm tuần, nhưng nhịn uống nước thì không quá năm ngày và nhịn thở
không quá năm phút. Khi đói trong một thời gian dài, cơ thể sẽ tiêu thụ hết
lượng glycogen,toàn bộ mỡ dự trữ, một nửa lượng prôtêin để duy trì sự sống.
Nhưng nếu cơ thể chỉ cần mất hơn 10% nước là đã nguy hiểm đến tính mạng
và mất 20 - 22% nước sẽ dẫn đến tử vong.[9]

đối với dân địa phương, sự kiện trên không gây một phản ứng nào trên cơ thể.
Trong ngành cấp nước, hàm lượng chất rắn hòa tan được khuyến cáo nên giữ
thấp hơn 500mg/l và giới hạn tối đa chấp nhận cũng chỉ đến 1000mg/l.
Các chất rắn có trong nước là :
- Các chất vô cơ là dạng các muối hòa tan (chủ yếu là magie, canxi,
kali, natri, bicacbonat, clorua và sulfat) hoặc không hòa tan như đất đá ở dạng
huyền phù lơ lửng.
- Các chất hữu cơ như xác vi sinh vật, tảo, động vật nguyên sinh, động thực
vật phù du… các chất hữu cơ hỗn hợp như phân bón, các chất thải công nghiệp.
Chất rắn ở trong nước làm trở ngại cho việc sử dụng và lưu chuyển
nước, làm giảm chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất, gây trở ngại cho việc
nuôi trồng thủy sản.
Chất rắn ở trong nước phân thành hai loại (theo kích thức hạt):


9

- Chất rắn qua lọc có đường kính hạt nhỏ hơn 10-6m (1µm), trong đó có
chất rắn dạng keo có kích thước hạt từ 10-6 đến 10-9m và chất rắn hòa tan (các
ion và phân tử hòa tan
- Chất rắn không qua lọc có đừng kính trên 10-6 m (1µm) , các hạt là xác
rong tảo, vi sinh vật có kích thước từ 10-5 - 10-6 m ở dạng lơ lửng, các sạn cát
nhỏ có kích thước trên 10-5 có thể lắng cặn.
• Tổng chất rắn (TS) : là tính chất vật lý đặc trưng quan trọng của nước
thải, bao gồm chất rắn nổi, chất rắn lơ lửng (hay huyền phù), chất rắn keo và
chất rắn hoà tan. Được xác định là phần coi lại sau khi cho bay hơi mẫu nước
thải trên bếp cách thuỷ, tiếp tục sấy khô ở nhiệt độ 103oC cho tới khi khối
lượng không đổi. Đơn vị tính là mg/l (hoặc g/l).
• Chất rắn lơ lửng ở dạng huyền phù (SS): Hàm lượng các chất huyền
phù (SS) là trọng lượng khô của chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh,

ion có tính kim khí như sắt, mangan.
Nước có thể có độ màu, đặc biết là nước thải thường có màu nâu đen
hoặc đỏ nâu, nghuyên nhân là do:
- Các chất hữu cơ trog xác động, thực vật phân rã tạo thành.
- Nước có sắt và mangan ở dạng keo hoặc hòa tan.
- Nước có chất thải công nghiệp ( crom, tannin, lighin).
Màu cả nước được phân thành hai dạng: màu thực vật do các chất hòa
tan hoặc dạng keo, màu biểu kiến là màu của các chất lơ lửng trong nước tạo
nên. Trong thực tế người ta xác định màu thực của nước, nghiã là sau khi loại
bỏ các chất không tan. Có nhiều phương pháp xác định màu của nước , nhưng
thường dùng ở đây là phương pháp so mầu với các dung dịch chuẩn là
clorophantinat coban.
2.1.2.6. Sắt
Sắt là nguyên tử vi lượng cần thiết cho cơ thể con người để cấu tạo hồng cầu.
Vì thế sắt với hàm lượng 0,3mg/l là mức ấn định cho phép đối với nước sinh
hoạt. Vượt qua giới hạn trên, sắt có thể gây nên những ảnh hưởng không tốt.
Sắt có mùi tanh đặc trưng, khi tiếp xúc với khí trời kết tủa Fe (III)
hydrat hình thành làm nước trở nên có màu đỏ gạch tạo ấn tượng không tốt
cho người sử dụng.
Cũng với lý do trên, nước có sắt không thể dùng cho một số ngành công
nghiệp đòi hỏi chất lượng cao như tơ, dệt, thực phẩm, dược phẩm,…
Kết tủa sắt lắng đọng thu hẹp dần tiết kiệm hữu dụng của ống dẫn mạng
lưới phân phối nước.


11

2.1.2.7. Oxy hòa tan (DO)
Giới hạn lượng hòa tan (dissolved oxygen) trong nước thiên nhiên và
nước thải tùy thuộc vào điều kiện hóa lý và hoạt động sinh học của các loại vi


12

CHC + O2
CO2 + H2O
Vi sinh vật
Tế bào mới (tăng sinh khối)
BOD được tính bằng miligam hoặc bằng gam, dùng để oxy hoá các chất
hữu cơ nhờ vi khuẩn hiếu khí ở điều kiện 2000C, đơn vị tính là mg/l. Phương
trình tổng quát của phản ứng:
Chất hữu cơ + O2 Vi khuẩn CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm cố định.
Quá trình này đòi hỏi thòi gian dài ngày, vì phải phụ thuộc vào bản chất
của chất hữu cơ, vào các chủng loại vi sinh vật, nhiệt độ nguồn nước, cũng
như một số chất có độc tính xảy ra trong nước. Bình thường 70% nhu cầu oxy
được sử dụng trong 5 ngày đầu, 20% trong 5 ngày tiếp theo, 99% ở ngày thứ
20 và 100% ở ngày thứ 21.
Xác định BOD được sủ dụng rộng rãi trong môi trương:
- Xác định gần đúng lượng oxy cần thiết để ổn định sinh học các chất
hữu cơ có trong nước thải
- Làm cơ sở tính toán thiết bị xử lý.
- Xác định hiệu xuất xử lý của một quá trình.
- Đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý được phép xả vào nguồn nước.
Trong thực tế, người ta không thể xác định ượng oxy cần thiết để phân hủy hoàn
đoàn chất hữu cơ, vì như thế tốn quá nhiều thời gian mà chỉ xác định được lượng
oxy cần thiết trong 5 ngày đầu ở nhệt độ ủ 2000C. kí hiệu là BOD5.[29]
Trong nước thải thường có hàm Lượng chất hữu cơ khá cao, và lượng
oxy hòa tan không đủ đáp ứng cho 5 ngày ở 200C. Để xác định BOD5, thường
dùng phương pháp pha loãng mẫu nước, bằng cách bổ sung vào nước một số
chất khoáng và làm bão hòa oxy hòa tan.[16]
2.1.2.9. Chỉ số COD ( Nhu cầu oxi hóa học – Chemical Oxigen Demand) :

Chỉ thị chuyển từ màu xanh lam xang màu đỏ nhạt.
2.1.3. Các chỉ tiêu vi sinh
2.1.3.1. Fecal coliform (Coliform phân)
Nhóm vi sinh vật Coliform được dùng rộng rãi làm chỉ thị của việc ô
nhiễm phân, đặc trưng bởi khả năng lên men lactose trong môi trường cấy ở
35 – 370 C với sự tạo thành axit aldehyd và khí trong vòng 48h.
2.1.3.2. Escherichia Coli (E.Coli)
Escherichia Coli, thường được gọi là E.Coli hay trực khuẩn đại tràng,
thường sống trong ruột người và một số động vật. E.Coli đặc hiệu cho nguồn
gốc phân, luôn hiện diện trong phân của người và động vật, chim với số lượng
lớn. Sự có mặt của E.Coli vượt quá giới hạn cho phép đã chứng tỏ sự ô nhiễm
về chỉ tiêu này. Đây được xem là chỉ tiêu phản ánh khả năng tồn tại của các vi
sinh vật gây bệnh trong đường ruột như tiêu chảy, lị… [15]


14

2.2. Cơ sở pháp lí
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.
- Luật Tài nguyên nước số: 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày
26/12/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013.
- Nghị định số 117/2007/NĐ - CP ngày 11/07/2007 của Chính Phủ về
sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Quyết định số 09/2005/QĐ - BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Y
tế về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch.
- Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và môi trường về bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường.

triển của các nghành khoa học môi trường.
Nhờ sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới đã đưa ra nhiều tài
liệu nghiên cứu về môi trường được tổng kết và biên soạn.
Nhờ kỹ thuật khoa học công nghệ môi trường các vấn đề ô nhiễm do
hoạt động sản xuất của con người đang được nghiên cứu xử lý và ngăn ngừa
phòng tránh. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường
như kỹ thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều nước trên thế giới
Vì vậy quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống
tự nhiên - con người - xã hội đã được phát triển trên nền phát triển bền vững.[4]
2.3.2. Cơ sở kinh tế
Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh nền kinh tế thị
trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động và sản xuất của cải vật chất diễn
ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị. Loại hàng hóa nào có chất
lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh. Trong khi đó loại hàng hòa
nào kém chất lượng có giá thành đắt sẽ không có chỗ đứng. Vì thế, chúng ta
có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng
hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường.
Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm thuế, phí và lệ phí, hệ thống đặt
cọc-hoàn trả (kỹ quỹ hoàn trả), côta ô nhiễm, nhãn sinh thái, hệ thống tiêu
chuẩn ISO.[10]


16

2.4. Các tiêu chuẩn so sánh
Để đánh giá chính xác chất lượng nước, tùy theo từng mục đích sử
dụng loại nước mà có những tiêu chuẩn, quy chuẩn khác nhau. Cụ thể trong
khóa luận sử dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn sau để đánh giá chất lượng nước:
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải


Sự biến đổi khí hậu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên nước làm ô nhiễm
chất hữu cơ trên thế giới có khoảng 10% số dòng sông bị ô nhiễm hữu cơ rõ
rệt. Ô nhiễm dinh dưỡng khoảng 10% số con sông trên thế giới có nồng độ
nitrat rất cao. Ô nhiễm do kim loại nặng, do các chất hữu cơ tổng hợp, do vi
sinh vật gây bệnh, việc ô nhiễm nguồn nước gây ra hiệu quả rất nghiêm trọng,
Vì vậy hầu hết các nước đã có các giải pháp. [13]
Nước Anh là nước đầu tiên đề cập đến vấn đề quản lý các lưu vực nước
chống ô nhiễm. Hiện nay hầu như tất cả các nước phát triển đều coi công tác
quản lý tốt các vực nước chống ô nhiễm là cần thiết. Các luật lệ quy định về
vệ sinh môi trường chống ô nhiễm cho các lưu vực nước đã ra đời ở quy mô
quốc gia, quy mô vùng và toàn thế giới.
Nhân loại đang đối mặt với “ khủng hoảng nước toàn cầu”. Theo báo
cáo của tổ chức khí tượng Thế giới (WMO, 1998), hiện nay trến thế giới có
khoảng 500 triệu người ở 29 quốc gia không có đủ nước sử dụng, và dự báo
đến năm 2025 sẽ có khoảng 2/3 dân số trên Thế giới có thể bị ảnh hưởng do
sự suy giảm nguồn nước, trong đó 1/2 tỷ người bị thiếu nước nghiêm trọng
(tạp chí BVMT, 2007).
Theo ước tính của quỹ Nhi Đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) tại khu
vực Đông và Nam Á cho thấy chất lượng ở khu vực này ngày càng trở thành
mối đe dọa đối với trẻ em. Tình trạng ô nhiễm asen (thạch tín) và flo trong
nước đang đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của của 50 triệu người
dân trong khu vực.
Tại diễn đàn của trẻ em Thế Giới tổ chức tại Mehico 21/3 UNICEF cho
biết 400 triệu trẻ em trên Thế Giới đang phải vật lộn với sự sống vì không có
nước sạch.
Căn cứ vào chất lượng nước nguồn của các vực nước tự nhiên có thể
xác định các TCCP thải vào nguồn nước này. Khi nói đến chất lượng nước,
nước dùng vào các mục đích khác nhau, người ta thường dùng thuật ngữ. Chỉ
tiêu chất lượng nước. Các chỉ tiêu như vậy được nghiên cứu cho từng vùng,

Nhóm sông
Trong
Ngoài
Toàn Trong Ngoài
Toàn bộ
nước
nước
bộ
nước
nước
Nhóm 1. Thượng 45.705
43.725
1.980
38,75 37,17 1,68
nguồn nằm trong
lãnh thổ
Nhóm 2. Trung và 1.060.400 199.230
861.170 761,90 189,62 524,28
hạ lưu nằm trong
lãnh thổ
55.602
66,50 66,50
Nhóm 3. Các sông 55.602
nằm trong lãnh thổ
Tổng cộng
298.557
822,15 293,29 535,96
Cả nước
330.000
853,80 317,90 535,96


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status