TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KTKT VINATEX TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------------------------------ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN HỌC
ĐẠI CƯƠNG CÔNG NGHỆ SỢI DỆT
Người soạn: TS. Nguyễn Tiến Bình
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014
Tài liệu tham khảo
1. Trần Nhật Chương, Công nghệ kéo sợi bông và
kéo sợi pha, Trường Đại học Bách khoa Hà nội, 1996
2. Trần Công Thế, Công nghệ kéo sợi bông và sợi
hóa học, Trường Đại học Bách khoa Hà nội, 1994
3. Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Giáo trình công nghệ
sợi, 2013
4. Nguyễn Văn Lân, Vật liệu dệt, Nhà xuất bản Đại
học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2004
5. Arthur D Broadbent, Những nguyên lý cơ bản của
tạo mầu hàng dệt, Tổng công ty Dệt May Việt Nam,
2005
6. Huỳnh Văn Trí, Công nghệ dệt thoi, Nhà xuất
bản đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2007
7. Huỳnh Văn Trí, Công nghệ dệt kim, Nhà xuất
bản đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2003
8. ACIMIT, Reference Book of Textile
Technologies
II.2. Các dạng sợi
Sợi con: Là dạng sợi do các xơ cơ bản
ngắn từ 9-150mm, liên kết với nhau bằng
phương pháp xoắn.
Sợi phức: Là dạng sợi gồm những xơ kỹ
thuật hoặc bó tơ liên kết nhau bằng phương pháp
xoắn hoặc liên kết dính tạo thành.
Sợi cắt: là dạng sợi do dải xoắn lại (nhằm
tăng độ bền) tạo thành.
Sợi dún: Có độ co giãn cao
Sợi xốp: Có độ xốp và cách nhiệt cao
Các dạng sợi trên là sợi đơn. Xe các sợi đơn lại
thành sợi xe.
II.3. Phân loại sợi
Theo phương pháp sản xuất có 4 loại:
Sợi xơ ngắn, sợi filament, sợi fancy, sợi
phức
Sợi xơ ngắn được sản xuất từ các xơ ngắn
(staple fibres) xoắn lại với nhau
Sợi filament thường là từ xơ nhân tạo.
Sợi fancy là sợi kiểu
Sợi phức là sợi gồm những xơ kỹ thuật
hoặc bó tơ liên kết lại bằng phương pháp xoắn
hoặc kết dính.
Hình 1.2 Sơ đồ phân loại sợi
Nguyên lý hình thành sợi
Vật liệu xơ
Loại bỏ tạp chất, pha trộn xơ
Làm xơ duỗi thẳng, song song, tách thành xơ đơn
Ghép làm đều Kéo mảnh, tạo bền cho sản phẩm
Tạo ống có kích thước lớn
Côn sợi
III.2. Các quá trình công nghệ kéo sợi
1.Quá trình làm tơi: Là quá trình phá vỡ mối liên
kết giữa các xơ với chùm xơ, nhằm chia nhỏ
chùm xơ thành chùm nhỏ hơn và có thể
thành xơ riêng biệt.
2. Quá trình tách tạp: Là phá vỡ mối liên kết giữa
xơ và tạp chất, sau đó loại bỏ các tạp chất
này ra khỏi xơ.
3. Quá trình pha trộn: Là quá trình phân bố đều
đặn các xơ thành phần có tính chất khác
nhau trong khối lượng lớn hỗn hợp xơ.
4. Quá trình phân bố các xơ song song, làm tơi
xơ đến xơ riêng biệt: là phá vỡ liên kết giữa
các xơ để thành xơ đơn, phân bố chúng song
Dùng để kéo sợi chất lượng thấp, sợi thô
từ phế liệu của hai dây chuyền chải thô và chải
kỹ. Chi số và chất lượng sợi ở mức thấp.
Máy kéo sợi (sợi con) thường sử dụng là
máy OE (Open End) hoặc máy sợi con nồi cọc
chất lượng máy ở mức trung bình.
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ kéo sợi chải liên hợp
III.3.2. Hệ kéo sợi chải thô
Dùng để kéo sợi từ xơ hóa học mọi độ mảnh và cấp chất
lượng, kéo sợi từ xơ bông hoặc hỗn hợp của xơ bông
với xơ hóa học. Sợi thường có độ mảnh và chất lượng
ở mức trung bình.
Nguyên liệu cho hệ kéo sợi này thường ở mức trung
bình với xơ bông.
Khi kéo sợi 100% xơ hóa học được sử dụng trên hệ kéo
sợi chải thô.
Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ kéo sợi chải thô xơ bông,
xơ hóa học
III.3.3. Hệ kéo sợi chải kỹ
Dùng để kéo sợi bông hoặc hỗn hợp xơ bông với xơ hóa
học có yêu cầu về độ mảnh cao và chất lượng cao.
Xơ bông dùng cho hệ kéo sợi này thường có chiều dài