Ung dung cong nghe vien tham đánh giá biến động su dung dat huyen dinh quan giai doan 1995 2005 - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ẢNH VIỄN THÁM ĐÁNH
GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN ĐỊNH QUÁN
GIAI ĐOẠN 1995 – 2005

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

LÊ DUY BẢO HIẾU
04124022
DH04QL
2004 - 2008
Quản Lý Đất Đai

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2008-


Tất cả các bạn bè và tập thể lớp Quản lý đất đai khóa 30 đã giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập.
Anh Nguyễn Mạnh Tuấn – phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Quán
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 07 năm 2008.
Sinh viên

Lê Duy Bảo Hiếu


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Lê Duy Bảo Hiếu, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản,
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, niên khoá 2004 – 2008.
Đề tài: “Đánh giá biến động sử dụng đất huyện Định Quán giai đoạn 1995 –
2005 bằng phương pháp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý”
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Ngọc Lãm, bộ môn Công nghệ địa chính, Khoa
Quản lý Đất đai và Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh.
Hiện nay, nguồn tư liệu viễn thám được sử dụng rộng rãi ở nước ta trong các
nghiên cứu về TN&MT. Thiết bị tin học cũng được đồng bộ hóa tăng khả năng xử lý
nhanh chóng trong việc xây dựng các loại bản đồ. Vì vậy, phương pháp viễn thám kết
hợp công nghệ GIS (Cơ sở dữ liệu thông tin địa lý) sẽ khắc phục nhiều hạn chế của
phương pháp truyền thống và hiệu quả trong xử lý số liệu nhằm đánh giá nhanh và
định lượng những biến động trong quá trình sử dụng đất đai.
Định Quán là một huyện đang phát triển, là vùng chịu tác động của các yếu tố
xã hội làm ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc sử dụng tài nguyên đất. Việc quản lý về đất
đai gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là công tác quản lý biến động các loại đất. Vì vậy
việc nghiên cứu những biến động đất đai là một công việc quan trọng, cần thiết trong
quá trình phát triển.
Biến động đất đai huyện Định Quán giai đoạn 1995 – 2005 được giám sát
bằng cách sử dụng phương pháp phân tích biến động sau phân loại. Trong phương

I.3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................22

PHẦN II
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................................24
II.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu...........................................................................24
II.1.1. Điều kiện tự nhiên..............................................................................24
II.1.2. Tài nguyên thiên nhiên......................................................................25
II.1.3. Hiện trạng kinh tế - xã hội.................................................................27
II.2. Đánh giá biến động đất đai bằng phương pháp viễn thám và hệ thống thông
tin địa lý
.............................................................................................................29
II.2.1. Nắn chỉnh hình học............................................................................31
II.2.2. Tăng cường chất lượng ảnh...............................................................33
II.2.3. Phân loại ảnh......................................................................................35
II.2.4. Đánh giá độ chính xác sau phân loại................................................49
II.2.5. Đánh giá biến động............................................................................52

KẾT LUẬN ......................................................................................................63


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng II.1: Cơ cấu nguồn lao động của huyện so sánh với tỉnh...............................28
Bảng II.2: Biến động sử dụng lao động các năm của huyện Định Quán................28
Bảng II.3: Bảng thống kê diện tích các loại đất năm 1995 và 2005........................36
Bảng II.4: Các mẫu giải đoán....................................................................................47
Bảng II.5: Mẫu khảo sát thực địa (Pixel).................................................................51
Bảng II.6: Mẫu khảo sát thực địa (%)......................................................................51
Bảng II.7: Bảng ma trận biến động sử dụng đất sử dụng đất giai đoạn 1995-2005
Bảng II.8: Ma trận biến động sử dụng đất huyện Định Quán giai đoạn 1995 –
2005 (đơn vị: ha)........................................................................................................56

Hình II.1: Sơ đồ vị trí huyện Định Quán.........................................................................24
Hình II.2: Qui trình nghiên cứu biến động đất đai.........................................................30
Hình II.3: Hệ tọa độ ảnh nắn............................................................................................31
Hình II.4: File giaothong.mif được chồng trên ảnh.........................................................31
Hình II.5: Các điểm khống chế (tọa độ, sai số, sự phân bố trên ảnh)............................32
Hình II.6: Ảnh Định Quán trước khi nắn........................................................................32
Hình II.7: Ảnh Định Quán sau khi nắn............................................................................32
Hình II.8: Ảnh trước khi tăng cường chất lượng (lọc ảnh, tăng độ tương phản).....34
Hình II.9: Ảnh sau khi tăng cường chất lượng (lọc ảnh, tăng độ tương phản).............34
Hình II.10: Ảnh tổ hợp màu 432.................................................................................35
Hình II.11: Ảnh tổ hợp màu 542.......................................................................................35
Hình II.12: Ảnh tổ hợp màu 321............................................................................35
Hình II.13: Ảnh tổ hợp màu 752.......................................................................................35
Hình II.14: Kết quả phân loại tự động huyện Định Quán năm 2005.............................36


Hình II.15: Kết quả phân loại tự động huyện Định Quán năm 1995.............................36
Hình II.16: Các vùng mẫu được chọn trên ảnh và hộp thoại chọn mẫu phân loại.......47
Hình II.17: Bảng so sánh sự khác biệt giữa các mẫu phân loại......................................47
Hình II.18: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Định Quán năm 2005......................48
Hình II.19: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Định Quán năm 1995......................49
Hình II.20: Các điểm kiểm tra ngoài thực địa (màu đỏ).................................................50
Hình II.21: Ma trận sai số.................................................................................................50
Hình II.22: Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động.................................................54
Hình II.23: Bản đồ biến động sử dụng đất huyện Định Quán giai đoạn 1995 – 2005...55
Hình II.24: Một phần đất xây dựng năm 1995 và 2005...................................................58
Hình II.25: Đất hàng năm chuyển đổi năm 1995 và 2005...............................................59
Hình II.26: Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm năm 1995 và 2005.......60
Hình II.27: Đất rừng chuyển thành đất trồng cây lâu năm và hàng năm.....................61
Hình II.28: Đất mặt nước chuyển qua các loại đất khác giai đoạn 1995 – 2005...........62

tìm hiểu thực trạng thay đổi diện tích các loại đất trong địa bàn huyện.
Công nghệ ảnh viễn thám là một công nghệ mới có nhiều ứng dụng trong các
lĩnh vực khác nhau. Do đó đi sâu vào nghiên cứu lĩnh vực này sẽ mở ra nhiều hướng đi
trong việc tiếp cận với công nghệ mới này. Từ đó nâng cao chất lượng quản lý cũng
như giám sát, cảnh báo…
Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng bản đồ lớp phủ thực vật năm 1995.
- Xây dựng bản đồ lớp phủ thực vật năm 2005.
- Quan sát sự thay đổi các loại hình sử dụng đất huyện Định Quán thời điểm
1995 – 2005 bằng phương pháp viễn thám.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài chỉ áp dụng đối với ảnh vệ tinh Landsat 5, độ phân giải mặt đất
30m.
- Loại hình sử dụng đất nghiên cứu gồm: Đất rừng, đất trồng cây hàng năm,
đất trồng cây lâu năm, đất mặt nước và đất xây dựng.
Phạm vi nghiên cứu
-Trang 1-


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Lê Duy Bảo Hiếu

- Về không gian
Theo phạm vi ranh giới hành chính của huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Về thời gian
Thời kỳ nghiên cứu của đề tài là giai đoạn 1995-2005.

-Trang 2-

nhiệt (sử dụng nguồn bức xạ nhiệt do chính vật thể phát ra, có bước sóng trong khoảng
3÷15µm). Hệ thống viễn thám siêu cao tần (chủ yếu là dạng chủ động, sử dụng vùng
vi sóng từ milimét đến mét).

(2)

(1)

(3)
Hình I.1: Một số loại viễn thám
-Trang 3-


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Lê Duy Bảo Hiếu

(1) Viễn thám thụ động (Passive-RS)
(2) Viễn thám chủ động (Active-RS)
(3) Viễn thám phát xạ (Emission-RS)
- Cơ sở vật lý của phương pháp viễn thám
+ Nguyên lý thu nhận thông tin viễn thám
Theo KRAUS (1988), nguyên lý tổng quát của hệ thống viễn thám điện từ thu
nhận thông tin theo sơ đồ sau:

Hình I.2: Quá trình thu nhận dữ liệu viễn thám
 Toàn bộ quá trình viễn thám có thể chia làm hai công đoạn chính:
Công đoạn thu nhận dữ liệu (Data-Acquisition): Liên quan đến các yếu tố về
nguồn bức xạ điện từ (A), môi trường lan truyền bức xạ (B), sự tương tác của bức xạ
với các đối tượng mặt đất (C), hệ thống thiết bị thu nhận (D), dữ liệu viễn thám và

thời gian một giây gọi là tần số (thuật ngữ dùng trong kỹ thuật điện tử để xác định các
dải năng lượng bức xạ).

Hình I.4: Bước sóng của bức xạ điện từ
Khi truyền qua các môi trường vật chất có mật độ (chiết suất) khác nhau, tốc
độ và bước sóng thay đổi còn tần số không đổi. Quan hệ giữa các đại lượng được biểu
diễn bằng biểu thức (1).


Trong đó: c- là tốc độ ánh sáng trong chân không (~3.108m/s)



λ- là bước sóng (micrometer, 1µm = 10-6m)



ν- là tần số (hertz), tức số chu kỳ trên giây.

c

λν

= ×

(1)

° Tính chất hạt: Thể hiện khi bức xạ điện từ tương tác với các đối tượng
thông qua các phần tử mang năng lượng gọi là Photon (Thuyết lượng tử ánh sáng của
Einstein).

Nghĩa là mắt người bình thường chỉ có thể nhạy cảm phổ trong phạm vi bước sóng từ
0,4÷0,7µm và được gọi là quang phổ. Dải quang phổ có thể nhận được nhờ một lăng
kính khi phân tách một chùm ánh sáng trắng thành các ánh sáng đơn sắc có bước sóng
xác định và một màu nhất định, đó là các màu cơ bản: lam (Blue 0,4÷0,5 µm); lục
(Green 0,5÷0,6µm) và đỏ (Red 0,6÷0,7µm). Các ánh sáng không đơn sắc là sự tổ hợp
ở những tỷ lệ khác nhau của ba màu cơ bản này.

Hình I.6: Vùng thị tần và các loại phim ảnh
-Trang 6-


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Lê Duy Bảo Hiếu

° Vùng hồng ngoại (InfraRed hay IR): Cận sau của vùng thị tần, có bước
sóng trong khoảng từ 0,7÷15µm. Được chia thành dải hồng ngoại phản xạ (Reflected
IR; 0,7÷3,0µm) và dải hồng ngoại nhiệt (Thermal IR; 3÷15µm). Trong dải hồng ngoại
phản xạ chia thành vùng hồng ngoại gần (Near-IR; 0,7÷1,3µm) và vùng hồng ngoại
trung (Mid-IR; 1,3÷3,0µm).

° Vùng vi sóng (Microwaves): Tiếp theo vùng hồng ngoại, có bước sóng từ
I.7: trong
Vùngviễn
hồngthám
ngoại
milimét đến mét, đóng vai tròHình
đặc biệt
hiện đại. Có thể được phân chia
theo bước sóng (cm) hay tần số (hertz; 1GHz = 109hertz).


ET(λ)

EA(λ)

Hình I.9: Tương tác năng lượng điện từ với mặt đất
Phản xạ (Reflection): Là hiện tượng một phần nhất định tia bức xạ sau khi
tương tác từ bề mặt vật chất quay trở lại theo các hướng khác nhau (còn gọi là hiện
tượng bề mặt). Đây là hiện tượng được viễn thám quan tâm, đặc biệt là phần trở lại
theo góc phản xạ.

Hình I.10: Tương tác năng lượng điện từ với mặt đất
Truyền qua (Transmission): Là sự cho phép bức xạ đi qua các môi trường vật
chất có mật độ (chiết suất) khác nhau trên mặt đất. Hiện tượng này gây ra sự biến đổi
lớn về cường độ, hướng truyền, thành phần phổ… của bức xạ (còn gọi là hiện tượng
bên ngoài).
Hấp thụ (Absorption): Là hiện tượng tạo năng lượng làm nóng các thành
phần vật chất trên mặt đất. Hiện tượng này làm suy yếu cường độ bức xạ, thay đổi
thành phần phổ… (còn gọi là hiện tượng bên trong).
Tỷ lệ các dạng năng lượng thành phần (truyền qua, hấp thụ, phản xạ) không
chỉ phụ thuộc vào bản chất của đối tượng tương tác (tính chất vật lý, thành phần hóa
học, dạng bề mặt, trạng thái, cấu trúc, đặc tính sinh học…) mà phụ thuộc rất lớn vào
bước sóng. Nói cách khác, năng lượng là một hàm của bước sóng. Nếu không kể đến
-Trang 8-


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Lê Duy Bảo Hiếu


E R ( λ)

δ
λ=

E I ( λ)

×
100

-Trang 9-

(4)


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Lê Duy Bảo Hiếu

Biểu đồ hệ số phản xạ phổ của một đối tượng như là một hàm của bước sóng
gọi là đường cong phổ phản xạ (Spectral Reflectance Curve). Dạng đường cong cho
biết bản chất các đặc trưng phổ của một vật, là yếu tố chỉ thị cho loại và trạng thái của
chúng, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc chọn vùng phổ trong đó các thông tin
viễn thám được ghi nhận, là cơ sở lựa chọn bộ cảm, dạng nguyên liệu, số kênh phổ,
phạm vi quang phổ từng kênh, các bộ lọc màu và là căn cứ để phân loại các dạng bề
mặt đất.
Năng suất phản xạ (%)
Đất khô

Đất ướt

Thực vật lá kim

-Trang 10Bước sóng (µm)


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Lê Duy Bảo Hiếu

Hình I.13: Phổ phản xạ của thực vật
Đối với đất: Đường cong phản xạ phổ đơn giản hơn. Hệ số phản xạ phổ phụ
thuộc chủ yếu vào độ ẩm, kích thước hạt, thành phần khoáng đất, hàm lượng mùn, kết
cấu, độ nhám bề mặt… Các yếu tố này biến đổi phức tạp và liên quan với nhau, trong
đó quan trọng nhất là độ ẩm đất, độ ẩm cao năng lực phản xạ giảm và ngược lại.
Năng suất phản xạ (%)

Bước sóng (µm)

Hình I.14: Phổ phản xạ của đất
Đối với nước:
cong
Năng Đường
suất phản
xạ đặc trưng cho thấy năng lực phản xạ phổ của nước
rất thấp, sự hấp thụ mạnh ngay trong dải hồng ngoại gần. Có thể nói, nước hấp thụ khá
Thực vật
mạnh năng lượng điện từ ở các bước sóng khác nhau, cho dù đó là nước trong tự nhiên
(ao, hồ, sông, suối) hay nước trong các vật thể (thực vật, đất…).

Nước

Thường được sử dụng trong các hệ thống viễn thám siêu cao tần (RADAR).
Đây là nguồn năng lượng chủ động không phụ thuộc vào thời gian, có bước sóng từ
milimét đến mét, có khả năng xuyên qua tầng khí quyển trái đất trong mọi điều kiện
khí hậu thời tiết và xâm nhập cực mạnh vào các lớp địa hình.
Phạm vi vùng phổ được sử dụng phụ thuộc chủ yếu vào “sự cho phép truyền
qua hay không” của tầng khi quyển trái đất. Một dải phổ hẹp trong một vùng phổ nhất
định nào đó được chọn để thu nhận hình ảnh đơn phổ gọi là một kênh phổ (Channel,
-Trang 12-


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Lê Duy Bảo Hiếu

Band). Tổ hợp nhất định các kênh phổ khác nhau cho phép tạo ra hình ảnh đa phổ
(Multi-Spectral Images).
• Vệ tinh LANDSAT

Hình I.16: Vệ tinh Landsat
Vệ tinh Landsat là tên chung cho hệ thống các vệ tinh chuyên dùng vào mục
đích thăm dò tài nguyên Trái đất. Đầu tiên nó mang tên ERTS (Earth Resource
Technology Sectellite) - kỹ thuật vệ tinh thăm dò Trái đất.
Hệ thống vệ tinh Landsat cho tới nay có thể nói là hệ thống vệ tinh mang
tính chất quốc tế vì các lý do:
 Với vệ tinh Landsat trong "bầu trời mở" cho phép thu được hình ảnh trên toàn
bộ trái đất.
 Trung tâm tư liệu EROS (EDC) của Mỹ thu được toàn bộ các bức ảnh.
 Mọi người sử dụng ở khắp các nước trên thế giới đều có thể mua các bức ảnh
này với giá ưu tiên giống nhau và có thể mua ở các trạm thu khác nhau.
Hệ thống vệ tinh Landsat phóng lên vũ trụ và hoạt động qua các thời kỳ như sau:

Band 7 – Mid - infrared, 2.08 – 2.35 µm: vùng hồng ngoại: độ phân giải 30m
Band 8 – Visible Red 0,52 – 0.90 µm: vùng nhìn thấy: độ phân giải 15m
2. Cơ sở địa lý
- Nghiên cứu địa lý các chuẩn đoán đọc điều vẽ.
Các địa vật không phải phân bố, sắp xếp một cách tuỳ tiện mà theo một qui
luật nhất định. Tập hợp có tính qui luật các địa vật tạo ra một quần thể lãnh thổ tự
nhiên. Khi biết được tính quy luật của quần thể này thì có thể xác định và sử dụng tốt
các chuẩn đoán đọc điều vẽ gián tiếp và chuẩn đoán đọc điều vẽ tổng hợp.
- Các chỉ báo cấu trúc bên trong cảnh quan.
Việc nghiên cứu và sử dụng các chuẩn đoán đọc điều vẽ tổng hợp phản ánh
cấu trúc của cảnh khu là cơ sở của phương pháp đoán đọc điều vẽ chỉ báo. Khi đó vật
chỉ báo – các dấu hiệu dễ quan sát trên ảnh như lớp phủ thực vật, hình dáng địa hình,
hệ thống thuỷ văn……sẽ xác định rõ đặc tính của các địa vật không quan sát được trên
ảnh như nước ngầm, cấu trúc địa chất……Còn địa vật được chỉ báo là các địa vật khó
quan sát hoặc không quan sát trực tiếp được trên ảnh nhưng nhờ sử dụng các quy luật
chỉ báo nên dễ nhận biết, dễ xác định hơn. Quan hệ chỉ báo là quan hệ trừu tượng nhân
tạo của thành phần bên ngoài của cảnh quan.
3. Cơ sở ảnh viễn thám
- Các yếu tố liên quan đến việc tạo ảnh
Ảnh là tài liệu quan trọng trong việc thu thập thông tin và thành lập bản đồ,
kết quả của sự tác động tổng hợp nhiều yếu tố trong quá trình tạo ảnh (thiết bị chụp,
phương tiện bay chụp, ánh sáng, đặc điểm của đối tượng chụp, quá trình xử lý hoá
ảnh…). Trong đó, quan trọng là:
Tiêu cự kính vật.
Độ sáng kính vật bay chụp.
Lực phân giải của kính vật.
Kính lọc màu.
Môi trường khí quyển.

-Trang 14-

ảnh hàng không, có khả năng đoán đọc điều vẽ tương đối tốt hầu hết các loại địa vật
trừ hệ thủy văn và thực vật. Phim IR có lợi khi chụp các yếu tố thủy văn, ranh giới
vùng đất ướt, ranh giới trạng thái rừng… Phim CIR dùng rất tốt cho nghiên cứu thảm
thực vật và hệ thủy văn. Phim True Colour thể hiện đúng màu tự nhiên các địa vật nên
cho phép đoán đọc diều vẽ rất tốt.
Độ nhạy cảm ánh sáng: Khả năng cảm nhận một lượng ánh sáng nhất định
trong một khoảng thời gian xác định, tạo nên “độ đen” để có thể nhận biết được hình
ảnh.
Độ nhạy cảm phổ : Khả năng cảm nhận các bước sóng khác nhau của lớp nhũ
phim ảnh đối với bức xạ điện từ.
Xử lý hoá ảnh phim chụp và in ảnh: Thông qua việc tạo âm bản, dương bản để
khôi phục chính xác và rõ ràng các địa vật trên ảnh, nâng cao khả năng đoán đọc điều
vẽ.
4. Cơ sở sinh lý của đoán đọc điều vẽ
Mắt có khả năng cảm thụ các sóng điện từ có bước sóng từ 0,4 ÷ 0,7µm, mạnh nhất là
0,56µm. Khả năng cảm thụ màu nhờ ba loại dây thần kinh tế bào hình nón khi bị kích
thích cho ba màu cơ bản (red, green, blue) và vỏ não sẽ tổng hợp phân tích các thành
phần tương đối của ba loại kích thích trên cho ta cảm nhận các màu sắc khác nhau của

- Trang 15 -


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Lê Duy Bảo Hiếu

vật. Mắt cảm thụ lớn nhất với màu yellow và blue, độ cảm thụ giảm dần với màu red,
green. Mắt người có thể phân biệt được khoảng 200 nền màu với nhiều sắc độ.
5. Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng mặt đất
Mọi đối tượng tự nhiên đều phản xạ năng lượng mặt trời chiếu lên chúng một

GIS là một hệ thống kết hợp giữa con người và hệ thống máy tính cùng các thiết bị
ngoại vi để lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị các thông tin địa lý để phục vụ một mục
đích nghiên cứu, quản lý nhất định.
Xét dưới góc độ là công cụ, GIS dùng để thu thập, lưu trữ, biến đổi, hiển thị
các thông tin không gian nhằm thực hiện các mục đích cụ thể.
Xét dưới góc độ là phần mềm, GIS làm việc với các thông tin không gian, phi
không gian, thiết lập quan hệ không gian giữa các đối tượng. Có thể nói các chức năng
phân tích không gian đã tạo ra diện mạo riêng cho GIS.

- Trang 16 -


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Lê Duy Bảo Hiếu

Xét dưới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nước, GIS có thể được hiểu như
là một công nghệ xử lý các dữ liệu có toạ độ để biến chúng thành các thông tin trợ
giúp quyết định phục vụ các nhà quản lý.
Xét dưới góc độ hệ thống, GIS là hệ thống gồm các hợp phần: Phần cứng,
Phần mềm, Cơ sở dữ liệu và Cơ sở tri thức chuyên gia.
- Cấu trúc của hệ thống thông tin địa lý:
+ Phần cứng:
Bao gồm hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi có khả năng thực hiện
các chức năng nhập thông tin (Input), xuất thông tin (Output) và xử lý thông tin của
phần mềm. Hệ thống này gồm có máy chủ (server), máy khách (client), máy quét
(scanner), máy in (printer) được liên kết với nhau trong mạng LAN hay Internet
+ Phần mềm:
Đi kèm với hệ thống thiết bị trong GIS ở trên là một hệ phần mềm có tối
thiểu 4 nhóm chức năng sau đây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status