(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Pdf 37

Luận văn thạc sĩ
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................
Chương1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHO VAY DỰ ÁN
ĐẦU TƯ .................................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án................................. 1
2. §ặc điểm hoạt động đầu tư phát triển.................................................................... 2
3. Dự án đầu tư........................................................................................................... 3
3.1. Khái niệm ............................................................................................................ 3
3.2. Phân loại dự án đầu tư......................................................................................... 4
3.2.1. Theo cơ cấu tái sản xuất................................................................................... 4
3.2.2. Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án đầu tư .................................. 4
3.2.3. Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã
hội............................................................................................................................... 4
3.2.4. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn........................ 5
3.2.5. Theo phân cấp quản lý ..................................................................................... 5
3.2.6.Theo nguồn vốn ................................................................................................ 5
3.2.7. Theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh, theo vùng kinh tế) .......................................... 6
4. Cho vay dự án đầu tư ............................................................................................. 6
4.1. Dự án đầu tư xin vay........................................................................................... 6
4.2. Quy trình cho vay dự án đầu tư........................................................................... 7
4.3. Sự cần thiết của việc cho vay các dự án đầu tư .................................................. 8
4.4. Thẩm định dự án đầu tư xin vay ....................................................................... 11
4.5.Hợp đồng tín dụng ............................................................................................. 13
5. Nguồn vốn cho vay dự án đầu tư của các ngân hàng thương mại. ...................... 15
6. Chất lượng cho vay dự án đầu tư. ........................................................................ 16
6.1. Khái niệm:......................................................................................................... 16
6.2.Các chỉ tiêu đánh giá Chất lượng cho vay dự án đầu tư. ................................... 16
6.2.1. Các chỉ tiêu định tính ..................................................................................... 16
6.2.2. Các chỉ tiêu định lượng .................................................................................. 18
7. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay dự án đầu tư............................. 24

2. Một số hoạt động chủ yếu của SGD. ................................................................... 41
2.1. Hoạt động huy động vốn................................................................................... 42
2.2. Hoạt động tín dụng............................................................................................ 42
2.3.Hoạt động dịch vụ. ............................................................................................. 46



Luận văn thạc sĩ
3. Thực trạng cho vay dự án tại SGD. ..................................................................... 47
3.1.Tình hình cho vay. ............................................................................................. 47
3.1.1.Nền khách hàng tiền vay................................................................................. 48
3.1.2.Doanh số cho vay. ........................................................................................... 51
3.1.3.Tình hình thu nợ.............................................................................................. 52
4. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay dự án đầu tư tại SGD.................... 52
5. Đánh giá về chất lượng cho vay dự án của SGD. ................................................ 53
5.1.Những kết quả đạt được. .................................................................................... 53
5.2.Những hạn chế và nguyên nhân......................................................................... 56
5.2.1. Hạn chế........................................................................................................... 56
5.2.2.Nguyên nhân ................................................................................................... 57
5.2.2.1.Những nguyên nhân phát sinh từ phía ngân hàng: ...................................... 57
5.2.2.2.Nguyên nhân nảy sinh từ phía khách hàng. ................................................. 58
5.2.2.3.Những nguyên nhân khách quan.................................................................. 59
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ............................................................ 61
1. Định hướng chủ yếu về hoạt động kinh doanh tại SGD trong thời gian tới........ 61
1.1. Định hướng chung............................................................................................. 61
1.1.1. Tăng cường năng lực về vốn để đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh: 61
1.1.2. Nâng cao chất lượng tín dụng:....................................................................... 61
1.1.3. Bảo lãnh: ........................................................................................................ 62

Lun vn thc s
LI M U
Thực tế chứng minh rằng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là quá trình
tất yếu nhằm đưa Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một nước
công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, quan hệ sản xuất hợp lý phù hợp
với lực lượng sản xuất ... làm cơ sở để xây dựng một đất nước dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, văn minh. Thực hiện nhiệm vụ đó, những năm qua, nhất là sau
hơn 10 năm Đổi mới chúng ta đã thu được nhiều thành công bước đầu. Từ một
nước có nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, phải nhập khẩu lương thực, đã trở thành
một trong ba quốc gia xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới. Cùng với ngành nông
nghiệp các ngành, các lĩnh vực khác như công nghiệp, ngoại thương, du lịch, ngoại
giao ... cũng đạt được những thành công nhất định góp phần đưa Việt Nam từ một
nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, tỷ lệ lạm phát cao thành một nước có tốc
độ tăng trưởng kinh tế khá và ổn định, tỷ lệ lạm phát ở mức thấp, ngày càng có vị
thế trong khu vực và trên trường quốc tế. Từ đó cho thấy hướng đi và bước đi của
chúng ta là đúng đắn, tạo thế và lực mới cho một thời kỳ phát triển cao hơn.
Xu hướng quốc tế hoá cùng điều kiện cụ thể riêng đã tạo cho Việt Nam
nhiều cơ hội tiếp cận trình độ khoa học công nghệ cả về mặt kỹ thuật và quản lý ...
Tuy nhiên để đạt được mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đưa đất nước tiến
lên xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội thì vẫn còn rất nhiều thử thách cần phải
vượt qua. Trong giai đoạn đầu thực hiện CNH-HĐH nhiệm vụ chủ yếu được xác
định là tập trung các nguồn lực xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi
mới và nâng cao trình độ công nghệ, máy móc thiết bị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
từ nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế hiện đại với cơ cấu công- nông nghiệp,
dịch vụ hợp lý, phát triển sản xuất trong nước theo cả chiều rộng và chiều sâu. Để
đáp ứng cho nhu cầu đầu tư đó chủ yếu vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng trung
và dài hạn từ hệ thống ngân hàng thương mại trong nước. Vai trò tín dụng trung và
dài hạn sẽ được phát huy mạnh mẽ trong thời gian tới khi mà nguồn vốn tự tích luỹ
của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn quá nhỏ bé, không thể đáp
ứng nhu cầu đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất là những hoạt

Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
* Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay dự án đầu tư tại SGD1.
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên những khía cạnh
mà đề tài đề cập tới trong chuyên đề không thể tránh khỏi những sai sót. Với tinh
thần thực sự cầu thị, em mong rằng sẽ nhận được những góp ý, chỉ bảo của các thầy
cô, anh chị đang công tác trong ngành ngân hàng để em có thể nâng cao trình độ lý
luận cũng như nhận thức của mình.



Lun vn thc s
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Trần Thị Hà
người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài, cùng các anh
chị cán bộ Phòng tín dụng1 sở giao dịch BIDV đã tận tình giúp đỡ trong thời gian
thực tập tại đây.




Luận văn thạc sĩ
Chư ơ ng1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1. Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài
chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp
hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành, của các cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ, các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội nói riêng.
Hoạt động đầu tư trực tiếp tái sản xuất cơ sở vật chất kỹ thuật nói trên được

nam, là cơ sở vững chắc, tạo tiền đề cho công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế - xã
hội mong muốn.
2. §ặc điểm hoạt động đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực
vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc
hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và l¾p đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo
nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các
tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm
lực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống mọi thành viên
trong xã hội.
Hoạt động đầu tư phát triển có các đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu
tư khác là :
- Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng
trong suốt quá trình thực hiện đầu tư, đây là cái giá phải trả khá lớn của đầu
tư phát triển.
- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của
nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều khả năng
xảy ra biến động.
- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với các cơ sử vật
chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường đòi hỏi nhiều năm tháng
và do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các
yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế...
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn


2


Luận văn thạc sĩ

3


Luận văn thạc sĩ
Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan
đến nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các
kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực
nhất định.
3.2. Phân loại dự án đầu tư.
3.2.1. Theo cơ cấu tái sản xuất.
Dự án đầu tư được phân thành dự án ®ầu tư theo chiều rộng và dự án đầu tư
theo chiều sâu. Trong đó đầu tư chiều rộng có vốn lớn để khê đọng lâu, thời gian
thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu, tính chất kỹ
thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao. Còn đầu tư theo chiều sâu đòi hỏi khối lượng vốn
ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu và độ mạo hiểm ít hơn so với đầu tư
theo chiều rộng.
3.2.2. Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án đầu tư
Có thể chia thành dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư
phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ( kỹ thật và xã
hội )...Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ lẫn nhau. Chẳng
hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự
án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, đến lượt mình các dự án
đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát
triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác.
3.2.3. Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản
xuất xã hội
Có thể phân loại các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thành dự án
đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất :
- Dự án đầu tư thương mại là loại dự án có thời gian thực hiện đầu tư và hoạt
động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định

do thủ tướng Chính phủ quyết định; nhóm B và C do Bộ trưởng, thủ trưởng có
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh và thành phố trực thuộc
TW quyết định.
3.2.6.Theo nguồn vốn
Dựa vào nguồn vốn, dự án đầu tư được phân chia thành :



5


Luận văn thạc sĩ
- Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước (vốn tích luỹ của ngân sách, của
doanh nghiệp, từ tiền tiết kiệm của dân cư...).
- Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài (vốn đầu tư trực tiếp, viện trợ,
đầu tư gián tiếp...).
Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn và vai trò
của mỗi nguồn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa
phương và toàn bộ nền kinh tế.
3.2.7. Theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh, theo vùng kinh tế)
Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu tư của từng vùng kinh tế, từng
tỉnh và ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát triển kinh tế xã hội ở từng địa
phương.
Ngoài ra, trong thực tế để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế,
người ta còn phân chia dự án đầu tư theo quan hệ sở hữu, theo quy mô và nhiều
tiêu thức khác.
4. Cho vay dự án đầu tư
Cho vay dự án đầu tư là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu nhất của
các ngân hàng thương mại. Đó là việc các ngân hàng thương mại hỗ trợ các khách
hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự định đầu tư mà thời gian thu hôi

tế

kỹ thuật; bản phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền;

các văn bản có liên quan đến cung ứng vật tư thiết bị, nguyên vật liệu, tiêu thụ sản
phẩm; các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp hoặc cầm cố...).
Việc chấp nhận hay từ chối cho vay một dự án đầu tư của khách hàng phải
dựa vào thẩm tra các mặt như tư cách pháp nhân; mức vốn tham gia của đơn vị vay
vốn; tình hình sản xuất kinh doanh; tình hình công nợ, đồng thời phải xem xét
mụch đích kinh tế xã hội, khả năng thực thi, nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn
nhân lực, hướng tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả kinh tế, khả năng hoàn trả vốn vay của
dự án...
Khi xem xét, thẩm định và đi đến quyết định chấp nhận hay từ chối cho vay
một dự án đầu tư của khách hàng phải quán triệt các nguyên tắc: Phù hợp với
nguồn vốn của ngân hàng cho vay, nghĩa là không vượt quá khả năng nguồn vốn
hiện có và sẽ huy động được khả dĩ dùng vào cho vay trung và dài hạn của bản thân
ngân hàng cho vay; phù hợp với quyền phán quyết cho vay trung, dài hạn mà ngân



7


Lun vn thc s
hàng cấp trên dành cho giám đốc ngân hàng đó trong lĩnh vực cho vay trung và dài
hạn, phù hợp với chính sách ưu tiên trong đầu tư và cơ cấu đầu tư đã được quy định.
Trường hợp chấp nhận cho vay do kết quả thẩm định dự án đầu tư xin vay, ngân
hàng phải thông báo bằng văn bản trong thời hạn quy định để khách hàng vay kịp
thời đến ngân hàng lập hồ sơ nhận nợ. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do để khách hàng biết.

hiệu quả cho vay dự án đầu tư là cần thiết và khách quan, nó đem lại những lợi ích
nhất định cho cả ba chủ thể : Ngân hàng (người cho vay); doanh nghiệp (người đi
vay) và nền kinh tế quốc dân.
Đối với ngân hàng, trong các tài sản của các ngân hàng thương mại thì khoản
mục cho vay bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao nhất và là khoản mục mang lại thu
nhập chủ yếu cho ngân hàng. Thu nhập từ tiền cho vay thể hiện dưới dạng lãi tiền
vay và phụ thuộc chủ yếu vào thời hạn của khoản vay. Thời hạn cho vay càng dài
thì lãi suất càng cao và do đó thu nhập của ngân hàng càng lớn. Chính vì vậy nếu
các ngân hàng có thể mở rộng cho vay nhất là cho vay trung và dài hạn đối với các
dự án đầu tư thì sẽ có điều kiện kiếm lời nhiều hơn. Tuy nhiên cũng phải nói thêm
rằng các khoản cho vay có thời hạn càng dài thì càng tiềm ẩn một tỷ lệ rủi ro cao và
đó là lý do vì sao khi mở rộng quy mô các ngân hàng thường chú trọng đến việc
nâng cao chất lượng tín dụng cũng như hiệu quả dự án.
Không chỉ có vậy, việc đáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng cũng là một
thứ vũ khí cãnh tranh lợi hại của các ngân hàng. Khả năng mở rộng các khoản vay
dài hạn còn thể hiện tiềm lực vốn của ngân hàng, chất lượng tín dụng cao phần nào
thể hiện năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ và nhân viên ngân
hàng. đồng thời việc mở rộng tín dụng trung và dài hạn đặc biệt là với các dự án
đầu tư xin vay của các doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh tín dụng ngắn hạn
cũng như các dịch vụ ngân hàng khác bởi khi được vay vốn các doanh nghiệp sẽ có
điều kiện đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, tăng năng lực sản xuất điều
đó khiến cho nhu cầu vốn lưu động lại tăng cao và các dịch vụ ngân hàng như dịch
vụ thanh toán, bảo lãnh, tư vấn... cũng sẽ tăng lên chắc chắn địa chỉ đầu tiên mà
khách hàng tìm đến chính là ngân hàng và ngân hàng đã cho họ vay vẵn là sự lựa
chọn được ưu tiên nhất.
Đối với doanh nghiệp: Trong mỗi nền kinh tế nhu cầu vay vốn của các doanh
nghiệp luôn là một đòi hỏi cấp bách. Các doanh nghiệp mới được thành lập thì cần
vốn để xây dựng cơ sở vật chất; nhà xưởng; kho bãi.. , mua sắm tài sản cố định và
đáp ứng một phần vốn lưu động. Các doanh nghiệp đang hoạt động thì luôn có nhu
cầu đổi mới trang thiết bị; nâng cao trình độ khoa học, công nghệ; tăng năng lực

góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách Nhà nước, hơn thế nữa hiệu quả đạt
được của các dự án đầu tư cũng sẽ cao hơn bởi lẽ khi cho vay một trong những yêu
cầu đầu tiên mà ngân hàng đặt ra là an toàn. Chính vì vậy mà đối với mỗi dự án xin
vay, ngân hàng phải xem xét rất kỹ tính khả thi của dự án để tránh những rủi ro có
thể xảy ra và đề ra những biện pháp điều chỉnh kịp thời. Mặt khác không giống như
nguồn vốn cấp phát từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng ngân hàng được


10


Lun vn thc s
giải ngân dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi, do đó người đi vay sẽ phải
tính toán làm sao để có thể sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Đây chính là
điểm ưu việt của nguồn vốn tín dụng ngân hàng so với nguồn vốn cấp phát từ ngân
sách nhà nước.
Trong điều kiện Việt Nam hiên nay, nhiệm vụ Công nghiệp hoá, Hiện đại
hoá đất nước nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật XHCN được Đảng và Nhà
nước đặt lên hàng đầu. Nội dung chính của công cuộc này là tập trung vốn xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới nâng cao trình độ khoa học công nghệ; máy
móc, trang thiết bị tùng bước chuyển nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu sang nền
kinh tế hiện đại với cơ cấu công

nông nghiệp và dịch vụ hợp lý, phát triển sản

xuất trong nước theo cả chiều rộng và chiều sâu. Nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu
đầu tư đó bao gồm: Nguồn do ngân sách Nhà nước cấp, nguồn tự tích luỹ của các
doanh nghiệp, nguồn huy động từ dân cư, tín dụng ngân hàng, huy động trên thị
trường chứng khoán và nguồn vốn viện trợ từ nước ngoài. Trong đó tín dụng ngân
hàng đang là nguồn cung cấp vốn chủ yếu cho các dự án phục vụ đầu tư phát triển

mong muốn phải tuân thủ quy trình thẩm định, nghĩa là phải đi từ khâu thu thập
thông tin cần thiết cho việc đánh giá dự án đầu tư, xử lý thông tin bằng những
phương pháp thẩm định nhất định và đi đến những kết quả cụ thể và xác đáng được
ghi trong tờ trình thẩm định dự án đầu tư.
Xét về nội dung thẩm định dự án, người ta thường thực hiện thẩm định ba
mặt cơ bản là các phương diện kỹ thuật, phương diện kinh tế và phương diện tài
chính.
Thẩm định dự án đầu tư về phương diện kỹ thuật là đi sâu nghiên cứu và
phân tích các yếu tố kỹ thuật và công nghệ, thiết bị chủ yếu của dự án đầu tư để
đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư khi thi công xây duẹng cũng như khi vận
hành công trình đã hoàn thành. ở đây người ta chú ý đến sự phù hợp của quy mô dự
án đầu tư với khả năng tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, năng
lực, năng lực quản lý của doanh nghiệp. Sự lựa chọn thiết bị và công nghệ của dự
án đầu tư, sự cung ứng nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào, sự lựa chọn địa điểm
xây dựng công trình, việc quản lý dự án từ khi thai nghén đến khi kết thúc đưa vào
sử dụng.
Thẩm định về mặt kinh tế xã hội của dự án đầu tư là xét đến hiệu ích của dự
án trên quan điểm vĩ mô. Nó thường được xem xét dựa trên một số chỉ số sinh lời
xã hội như mức đóng góp của dự án đầu tư cho nền kinh tế do tiết kiệm chi phí
nhập khẩu của các sản phẩm nhập khẩu tuơng tự, chỉ số hoàn vốn, mức gia tăng
việc làm, mức đóng góp vào ngân sách nhà nước, mức tích luỹ...Đồng thời ở đây


12


Lun vn thc s
người ta còn xem xét ảnh hưởng của dự án đến môi trường, đến sinh hoạt văn hoá
và đến sự phát triển kinh tế của địa phương.
Thẩm định phương diện tài chính của dự án đầu tư là phân tích, đánh giá, kết


Lun vn thc s
Trước hết, trong hợp đồng phải thoả thuận một cách cụ thể đối tượng cho
vay. Đó là các chi cấu thành tổng mức đầu tư của dự án như giá trị vật tư, máy móc
thiết bị, giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị sáng chế và phát minh, chi phí nhân
công. giá thuê chuyển nhượng đất đai, giá thuê mua các tài sản khác, chi phí mua
bảo hiểm các tài sản thuộc dự án đầu tư xin vay và các chi phí khác. Những chi phí
trên đây có thể quy lại thành 3 nhóm là nhóm chi phí xây lắp, nhốm chi phí thiết bị
và nhóm những chi phí khác.
Thứ hai: Trong hợp đồng tín dụng phải ghi rõ mức cho vay dự án đầu tư xin
vay. Nó được xác định một cách tổng quát là mức cho vay một dự án đầu tư thì
bằng hiệu số giữa tổng mức đầu tư của dự án và phần vốn của bên vay tham gia
thực hiện dự án đầu tư không được nhỏ hơn 30% của tổng mức đầu tư.
Tổng mức đầu tư của dự án là tổng chi phí xây lắp, chi phí máy móc thiết bị
và chi phí khác ghi trong tổng dự toán của dự án.
Phần vốn tham gia thực hiện dự án của bên vay được tính bằng tổng của vốn
tự có thể hiện bằng tài sản hiện có của bên vay và vốn huy động do bên vay thực
hiện.
Nếu dự án đầu tư là dự án liên doanh thì phần tham gia của bên vay phải tính
cho các bên liên doanh.
Trường hợp dự án đầu tư xin vay có điều kiện thế chấp tài sản thì mức cho
vay không thể lớn hơn 70% mức tài sản thế chấp.
Mức cho vay dự án đầu tư không thể sử dụng một lần mà được sử dụng dần
dần trong quá trình thực hiện thi công của dự án. Từ đó tất yếu nảy sinh phạm trù
mức cho vay còn lại. Mức cho vay còn lại bằng mức cho vay trừ đi số dư nợ hiện
có. Mỗi lần giải ngân ngân hàng phải chú ý đến mức cho vay còn lại này.
Thứ ba: Trong hợp đồng tín dụng phải ghi rõ thời hạn nợ hay còn gọi là thời
hạn cho vay. Nó bao gồm thời hạn rút vốn, thời hạn trả nợ và thời hạn ân hạn nếu
có.
Cuối cùng: Trong hợp đồng tín dụng phải xác định rõ quyền và nghĩa vụ của

được vay); việc sử dụng một phần vốn huy động ngắn hạn để cho vay đối với các
dự án đầu tư là một trong những phương án khả thi song để tránh những rủi ro có
thể xảy ra những người làm công tác quản trị ngân hàng cũng cần phải tính toán tỷ
lệ trích chuyển. Trong điều kiện hiện nay, hình thức vay nợ nước ngoài để cho vay
dự án được khá nhiều ngân hàng trên thế giới dặc biệt là ở các nước đang phát triển
sử dụng (ưu điểm của nguồn vốn này là khối lượng lớn, lãi suất lại thường được ưu
đãi, hơn nữa điều kiện cho vay lại không quá khó khăn) tuy nhiên nếu việc quản lý,


15


Lun vn thc s
sử dụng nguồn vốn này không được thực hiện tốt dẫn đén không hoàn trả được vốn
vay thì sẽ làm mất uy tín đồng thời tăng sự phụ thuộc của các ngân hàng trong nước
vào ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài.
6. Cht lng cho vay d ỏn u t.
6.1. Khỏi nim:
Chất lượng của một khoản vay có thể được hiểu là hiệu quả kinh tế mà
khoản vốn vay đó mang lại cho cả người đi vay (khách hàng) và người cho vay.
Một khoản vay được coi là có chất lượng tốt nếu nó mang lại hiệu quả kinh tế cao
cho cả ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay được người vay đưa vào quá trình
đầu tư tạo ra một số tiền lớn hơn vừa để hoàn trả nợ gốc và lãi vay, vừa trang trải
các chi phí khác mà vẫn bảo đảm có lợi nhuận qua đó đóng góp vào sự tăng trưởng
chung của nền kinh tế. Xét một cách tổng thể khoản vay đó vừa tạo ra hiệu quả
kinh tế vừa tạo ra hiệu quả xã hội.
Với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, hoạt động chủ yếu
và thường xuyên nhất là nhận tiền gửi và cho vay, để có thể bảo đảm sự tồn tại và
phát triển thì chất lượng của các khoản vay luôn là mối quan tâm hàng đầu của các
NHTM. Việc đáp ứng nhanh chóng, thuận tiện, an toàn nhu cầu vốn của khách

khách hàng để họ xem xét lại một cách hợp lý..Ngoài ra ngân hàng cũng có thể là
người cung cấp thông tin bổ ích về thị trường, về tiến bộ khoa học công nghệ cho
khách hàng. Có làm được như vậy thì nguồn vốn của doanh nghiệp mới thực sự
phát huy được vai trò đòn bẩy kinh tế cả đối với ngân hàng và khách hàng. Như vậy
rõ ràng chỉ nguyên việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng không phải là một
nhiệm vụ dễ dàng đối với các ngân hàng thương mại nhằm nâng cao chất lượng cho
vay của mình.
Yêu cầu thứ hai để có thể có hiệu quả và chất lượng của các khoản vay là
phải bảo đảm được sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Nói cách khác, hoạt động
cho vay phải mang lại cho ngân hàng thu nhập đủ để trang trải cho các chi phí liên
quan và có lãi, hạn chế thấp nhất nhu cơ rủi ro. Điều này không chỉ phụ thuộc vào
ngân hàng mà còn phụ thuộc vào khách hàng (những người vay vốn để đầu tư). Một
khoản cho vay chỉ có thể coi là có hiệu quả khi các nguyên tắc cho vay được tuân
thủ triệt để: sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả; hoàn trả nợ gốc và lãi
đúng hạn. Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc cho vay vừa là điều kiện cần thiết
vừa là sự biểu hiện của chất lượng một khoản vay. Mục đích sử dụng vốn vay đã ký
kết trong hợp đồng tín dụng được cả ngân hàng và khách hàng phân tích, đánh giá
kỹ lưỡng cả về hiệu quả, tính khả thi cũng như mức độ phù hợp với chính sách phát
triển kinh tế xã hội chung của ngành, của địa phương và của cả nước. Do vậy việc
sử dụng vốn vay đúng mục đích là một trong những điều kiện đảm bảo đạt được


17


Lun vn thc s
các mục tiêu đã đề ra ban đầu. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, cùng với sự năng
động, nhạy bén trong kinh doanh của khách hàng và sự giúp đỡ có hiệu quả của
ngân hàng từ việc cấp phát vốn sẽ tạo điều kiện để khách hàng đạt được hiệu quả
đầu tư cao nhất và đó chính là tiền đề để khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status