MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015 - Pdf 37

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM
CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015

1. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Mã số: KC.01/11-15
2. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ vật liệu mới. Mã số: KC.02/11-15
3. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cơ khí và tự động hóa. Mã số: KC.03/11-15
4. Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học. Mã số: KC.04/11-15
5. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ năng lượng. Mã số: KC.05/11-15
6. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ sản xuất các sản phẩm chủ lực1. Mã số:
KC.06/11-15
7. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sau thu hoạch. Mã số: KC.07/11-15
8. Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng
hợp lý tài nguyên. Mã số: KC.08/11-15
9. Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý biển, hải đảo và phát triển kinh tế biển. Mã số:
KC.09/11-15
10. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến phục vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe
cộng đồng” Mã số: KC.10/11-15
11. Nghiên cứu khoa học phát triển kinh tế và quản lý kinh tế ở Việt Nam đến năm 2020”. Mã số:
KX.01/11-15
12. Nghiên cứu khoa học phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam đến năm 2020”. Mã
số: KX.02/11-15
13. Nghiên cứu khoa học phát triển văn hóa, con người và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Mã
số: KX.03/11-15
14. Nghiên cứu và phát triển hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ. Mã số: KX.06/11-15

PHỤ LỤC
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM
CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông” Mã số: KC.01/11-15

thiết bị đầu cuối.
4. Nghiên cứu làm chủ công nghệ, thiết kế và chế tạo sản phẩm tạo nền tảng cho công
nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là vi mạch điện tử, hệ điều hành cho thiết bị
chuyên dụng và thiết bị di động.
III. Dự kiến các sản phẩm của chương trình
1. Giải pháp và quy chuẩn quốc gia cho xây dựng hệ thống giao thông thông minh, truyền
hình số, một số ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông quan trọng có quy mô triển khai trên cả
nước.
2. Phần mềm, thiết bị và hệ thống: đảm bảo an ninh, an toàn mạng và thông tin ở mức độ
cao; nhận dạng chữ viết, hình ảnh và âm thanh, cử chỉ, chuyển động, ý nghĩ, đặc biệt là tìm kiếm và
xử lý tiếng Việt; máy tính hiệu năng cao và máy tính mạng cho giải quyết các bài toán lớn xử lý thông
tin y-sinh, biến đổi khí hậu, tính toán đám mây cho cộng đồng và doanh nghiệp; giao thông thông
minh, hệ thống định vị toàn cầu và hệ thống thông tin địa lý cho quản lý phương tiện, nhận dạng tần
số vô tuyến, Web thế hệ mới.
3. Thiết kế, phần mềm, thiết bị, hệ thống và thiết bị đầu cuối: mạng di động thế hệ 4G và thế
hệ tiếp theo, mạng truyền hình số mặt đất, mạng truyền hình số vệ tinh.
4. Thiết kế và chế tạo các bộ vi xử lý, mạch tích hợp. Hệ điều hành cho thiết bị chuyên dụng
và thiết bị di động.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học:
100% đề tài có kết quả được công bố trên các Tạp chí khoa học công nghệ có uy tín quốc gia
hoặc quốc tế;
2. Chỉ tiêu về trình độ công nghệ:
Các công nghệ và sản phẩm, dịch vụ công nghệ được tạo ra có tính năng kỹ thuật, kiểu dáng,
chất lượng có thể cạnh tranh được với các công nghệ và sản phẩm, dịch vụ cùng loại của các nước
trong khu vực;
3. Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ:
Có ít nhất 15% nhiệm vụ có giải pháp được công nhận bản quyền, sáng chế hoặc giải pháp
hữu ích; 20% các nhiệm vụ có các giải pháp đã được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ;

cao su chuyên dụng, polyme và composite đặc biệt, vật liệu y sinh, vật liệu điện tử tiên tiến phục vụ
các ngành kinh tế - kỹ thuật.
3. Tạo được một số công nghệ có triển vọng ứng dụng cao và một số nhóm nghiên cứu trẻ có
năng lực nghiên cứu mạnh trên cơ sở kết quả thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công
nghệ tiềm năng.
II. Nội dung
1. Nghiên cứu, tiếp nhận và làm chủ công nghệ và dây chuyền thiết bị sản xuất một số chủng
loại thép hợp kim, thép chịu nhiệt, hợp kim kim loại màu, một số ferô và thép sử dụng cho ngành cơ
khí chế tạo, xây dựng, giao thông và phục vụ công nghiệp quốc phòng.
2. Nghiên cứu, ứng dụng, công nghệ chế tạo vật liệu nano (nanoclay, nano ô xít, nano sinh
học,…), vật liệu polyme - compozit đặc biệt (compozit cao cấp, vật liệu chức năng đặc biệt, thân thiện
môi trường) phục vụ cho một số lĩnh vực công nghiệp và bảo vệ môi trường, vật liệu nhẹ dùng trong
xây dựng…
3. Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuẩt, chế tạo các loại vật liệu y-sinh.
4. Nghiên cứu công nghệ chế tạo và ứng dụng vật liệu huỳnh quang, vật liệu tích trữ và biến
đổi năng lượng, ôxit và kim loại đất hiếm có độ tinh khiết cao, vật liệu điện tử và quang tử.
III. Dự kiến sản phẩm
1. Các quy trình công nghệ sản xuất các loại vật liệu mới như thép hợp kim, thép chịu nhiệt,
hợp kim kim loại màu, vật liệu nano, polymer-compozit đặc biệt, vật liệu y sinh, vật liệu điện tử tiên
tiến.
2. Các dây chuyền công nghệ, hệ thống trang thiết bị máy móc quy mô phòng thí nghiệm, quy
mô pilot, quy mô công nghiệp phù hợp với điều kiện sản xuất của Việt Nam.
Các công nghệ và thiết bị qui mô phòng thí nghiệm đảm bảo tính mới tính tiên tiến và tính
ứng dụng cao (sản phẩm của các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ tiềm năng).
3. Các loại vật liệu mới có chất lượng tương đương sản phẩm nhập ngoại, gồm:
- Thép hợp kim phục vụ ngành đóng tàu (chế tạo động cơ, chân vịt tàu thuỷ);
- Thép hợp kim cường độ cao dùng trong các công trình xây dựng, giao thông (cầu, đường,
nhà cao tầng);
- Thép hợp kim bền hóa chất, thép chịu nhiệt, kim loại màu sử dụng trong quốc phòng (vũ khí,
trang bị) và phục vụ cho công nghiệp (hóa chất, dầu khí, chế tạo máy…);


- 20% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh
doanh, có kết quả thương mại hóa;
- 3-5 doanh nghiệp KHCN được hình thành trên cơ sở kết quả, sản phẩm khoa học của các
đề tài, dự án thuộc Chương trình./.
PHỤ LỤC
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cơ khí và tự động hóa”
Mã số: KC.03/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3055/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
I. Mục tiêu
1. Làm chủ công nghệ, thiết kế, chế tạo và đưa ra thị trường sản phẩm cơ khí đủ sức cạnh
tranh với khu vực và thế giới: một số sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm; sản
phẩm cơ khí có tỷ trọng giá trị lớn trong thiết bị toàn bộ của các dây chuyền sản xuất; sản phẩm cơ
khí chủ yếu trong đóng tàu, xây dựng; sản phẩm cơ điện tử.
2. Làm chủ công nghệ, thiết kế và chế tạo thiết bị, hệ thống tự động hóa thay thế nhập ngoại:
thiết bị, hệ thống tự động hóa chủ yếu trong một số dây chuyền sản xuất; thiết bị y tế kỹ thuật số có
nhu cầu cấp bách cho tuyến huyện và tuyến tỉnh.
3. Tạo được các công nghệ có tính ứng dụng và hiệu quả cao, các nhóm nghiên cứu trẻ có
năng lực nghiên cứu mạnh trên cơ sở kết quả của các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ
tiềm năng.
II. Nội dung
1. Nghiên cứu công nghệ và chế tạo một số sản phẩm cơ khí chủ yếu: Thiết bị có tỷ trọng giá
trị lớn trong thiết bị toàn bộ của dây chuyền sản xuất dầu khí, giấy, hóa chất, phân bón, thủy điện,
thủy công; động cơ Diezel tàu thủy, động cơ Diezel cho nông nghiệp, động cơ xăng; các chi tiết chính
của ô tô; thiết bị trên tàu và thiết bị nâng hạ cho đóng tàu, tàu chuyên dụng phục vụ an ninh quốc
phòng và dầu khí; máy và trạm biến áp điện từ 220 KV trở lên; đúc rèn phôi thép hợp kim cao; các

chấp hành và bộ điều khiển.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học:


100% đề tài có kết quả được công bố trên các Tạp chí khoa học công nghệ có uy tín quốc gia
hoặc quốc tế.
2. Chỉ tiêu về trình độ công nghệ:
Các công nghệ và thiết bị được tạo ra có tính năng kỹ thuật, kiểu dáng, chất lượng có thể
cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực.
3. Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ:
Có ít nhất 15% nhiệm vụ có giải pháp được công nhận bản quyền, sáng chế giải pháp hữu
ích; 20% các nhiệm vụ có giải pháp đã được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
4. Chỉ tiêu về đào tạo:
- Hình thành được trên 20 nhóm nghiên cứu trẻ có trình độ và năng lực nghiên cứu mạnh
đảm bảo cho việc nghiên cứu thành công và hiệu quả các hướng nghiên cứu trọng tâm giai đoạn tiếp
theo của Chương trình.
- 100% đề tài tham gia đào tạo sau đại học, trong đó có 50% số đề tài tham gia đào tạo tiến
sĩ.
5. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ và chỉ tiêu về phát triển doanh nghiệp KHCN khi kết thúc
chương trình:
- 50% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả là các công nghệ ứng dụng trong các ngành KT-KT ở
giai đoạn tiếp theo.
- 30% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh
doanh (kết thúc giai đoạn sản xuất thử nghiệm).
- 20% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất đời sống hoặc
được thương mại hoá.
- 5 đến 7 doanh nghiệp KHCN được hình thành trên cơ sở kết quả, sản phẩm khoa học của
các nhiệm vụ thuộc chương trình.
PHỤ LỤC

sinh học, vắc-xin, bảo quản chế biến;
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất các màng sinh học dùng trong y học, sản xuất và đời sống.
4. Nghiên cứu và phát triển công nghệ tế bào:
- Công nghệ tiên tiến nhân nhanh giống cây trồng qui mô công nghiệp và nhân sinh khối cây
dược liệu quý phục vụ công nghiệp dược.
- Công nghệ nhân dòng tế bào phục vụ tạo chế phẩm sinh học.
III. Dự kiến kết quả


1. Sản phẩm qui trình công nghệ:
- Quy trình công nghệ, phần mềm phân tích chức năng gen cây trồng: năng suất, tính kháng
bệnh...;
- Quy trình công nghệ tạo protein và vắc-xin tái tổ hợp;
- Quy trình công nghệ tạo các chủng vi sinh vật tái tổ hợp mang gen chuyển;
- Quy trình và hệ thống công nghệ tiến tiến nhân nhanh giống cây trồng chất lượng cao và
sạch bệnh, quy trình công nghệ nhân sinh khối các cây dược liệu quý.
2. Sản phẩm ứng dụng:
- Sản phẩm về công nghệ gen: Có tối thiểu 3 dòng cây trồng chuyển gen có triển vọng làm vật
liệu cho công tác giống (lúa, ngô, cam...); tối thiểu 02 bộ kít chẩn đoán gen, 02 bộ kít dạng que nhúng
(quick stick);
- Marker phân tử: ít nhất 02 bộ marker phân tử phục vụ nông nghiệp, y tế;
- Sản phẩm về công nghệ protein: Có tối thiểu 3 protein, 3 hoạt chất sinh học được ứng dụng
trong chẩn đoán, điều trị bệnh ở người, vật nuôi, cây trồng;
- Sản phẩm công nghệ vi sinh vật, định hướng phát triển công nghiệp sinh học: có ít nhất 02
vắc-xin thế hệ mới cho người, động vật; 02 enzyme tái tổ hợp cho công nghiệp và 03 loại thuốc bảo
vệ thực vật sinh học được dùng rộng rãi phục vụ sản xuất nông nghiệp an toàn;
- Sản phẩm về công nghệ tế bào: có ít nhất 02 hệ thống tiến tiến về nhân nhanh giống cây
trồng chất lượng cao, sạch bệnh, 02 hệ thống bioreactor nhân sinh khối cây dược liệu.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học:

và Công nghệ)
I. Mục tiêu
1. Nâng cao năng lực nghiên cứu và làm chủ công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
làm cơ sở cho việc lựa chọn, xây dựng, quản lý, khai thác vận hành và đảm bảo an toàn, an ninh cho
nhà máy điện hạt nhân đầu tiên của Việt Nam.
2. Hình thành được cơ sở khoa học phục vụ việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống khuôn khổ
pháp quy hạt nhân trong nước và quốc tế bảo đảm cơ sở cho phát triển ngành năng lượng nguyên tử.
3. Ứng dụng và chuyển giao công nghệ sử dụng năng lượng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân
phục vụ hiệu quả trong các lĩnh vực y tế, nông nghiệp, công nghiệp, tài nguyên, môi trường và bảo
đảm an ninh quốc phòng.


4. Nắm vững và phát triển được một số công nghệ tiên tiến tạo và sử dụng nguồn năng lượng
mới, năng lượng tái tạo.
5. Triển khai ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử
dụng trong các khâu sản xuất, lưu trữ, truyền tải và tiêu thụ năng lượng.
6. Tạo ra được một số công nghệ qui mô phòng thí nghiệm, công nghệ có khả năng ứng dụng
cao và một số nhóm nghiên cứu trẻ tiềm năng trên cơ sở kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ tiềm năng.
II. Nội dung
1. Nghiên cứu tiếp thu các kỹ thuật, công nghệ phục vụ lựa chọn địa điểm, lập dự án đầu tư, thi
công xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân và quản lý dự án điện hạt nhân.
2. Nghiên cứu công nghệ lò phản ứng hạt nhân nước nhẹ và các hệ thống thiết bị có liên quan
của đảo hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, vật liệu lò phản ứng, xử lý và quản lý chất thải phóng xạ, nhiên liệu
hạt nhân đã qua sử dụng, công nghệ sản xuất uran kỹ thuật từ quặng Việt Nam, công nghệ chế tạo viên
gốm UO2.
3. Nghiên cứu phát triển kỹ thuật bảo đảm an toàn hạt nhân, an toàn bức xạ, chuẩn đo lường bức
xạ, quan trắc phóng xạ môi trường, đánh giá tác động môi trường phóng xạ của cơ sở hạt nhân, kỹ thuật
xử lý các sự cố tai nạn bức xạ và hạt nhân, kiểm tra chất lượng công trình và thiết bị nhà máy điện hạt
nhân.

quản lý an toàn trong các ngành giao thông, xây dựng; quản lý nguồn tài nguyên nước và khai thác
khoáng sản; bảo đảm an ninh quốc phòng.
7. Quy trình công nghệ và thiết bị tạo nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo từ thuỷ điện,
mặt trời, gió, địa nhiệt, sóng biển và các dạng năng lượng khác.
8. Công nghệ và thiết bị sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng như: thiết bị điều khiển
motor hiệu suất cao theo nguyên lý biến tần, các loại máy biến áp, máy cắt, thiết bị đo đếm, động cơ,
thuỷ điện tích năng, acquy, thiết bị kỹ thuật điện, các thiết bị sản xuất, tiêu thụ điện...
9. Các giải pháp kỹ thuật tiên tiến điều tiết, vận hành hệ thống điện luới.
IV. Chỉ tiêu đánh giá
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học:
- Có 100% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học công nghệ có uy
tín quốc gia;
- Có ít nhất 10 % đề tài có kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học công nghệ quốc
tế.
2. Chỉ tiêu về trình độ công nghệ:


Các công nghệ và thiết bị được ứng dụng vào sản xuất có tính năng kỹ thuật, kiểu dáng, chất
lượng có thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực.
Các công nghệ và thiết bị qui mô phòng thí nghiệm đảm bảo tính mới tính tiên tiến và tính ứng
dụng cao.
3. Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ:
- Có 80% nhiệm vụ đăng ký, 50% các nhiệm vụ có các giải pháp đã được chấp nhận đơn
yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
- Có ít nhất 15% nhiệm vụ có giải pháp được công nhận độc quyền sáng chế hoặc giải pháp
hữu ích.
4. Chỉ tiêu về đào tạo:
- Có 100% đề tài đào tạo được hoặc đang đào tạo ít nhất 1 tiến sĩ và 1 thạc sĩ (hoặc nhiều cử
nhân /kỹ sư);
- Có 70 % số dự án đào tạo được ít nhất 1 thạc sĩ (hoặc nhiều cử nhân/kỹ sư);

- Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến trong sản xuất cây dược liệu và sản
phẩm có nguồn gốc từ cây dược liệu chủ lực của Việt Nam.
2. Lĩnh vực công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng:
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất sản phẩm ngành công nghiệp
ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn và các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho các ngành cơ khí chế
tạo, sản xuất lắp ráp ôtô, dệt may - da giày và sản phẩm công nghiệp công nghệ cao.
- Nghiên cứu chuyển giao ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến trong giao thông,
xây dựng cơ sở hạ tầng.
III. Dự kiến các sản phẩm của chương trình
1. Nhóm sản phẩm công nghệ
- Các quy trình công nghệ được chuẩn hoá đồng bộ, tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm
nông nghiệp chủ lực đạt năng suất, chất lượng cao hơn hẳn so với công nghệ đang phổ biến trong
sản xuất.

2

Các sản phẩm mà Việt Nam có thế mạnh về tài nguyên, nguồn lực để phát triển; các sản phẩm đó có sản lượng,
giá trị xuất khẩu lớn, hoặc có tiềm năng xuất khẩu lớn hoặc có số lương, sản lượng, giá trị lớn trong tiêu dùng,
sản xuất trong nước.


- Các mô hình ứng dụng công nghệ qui mô pilot trong sản xuất các sản phẩm nông nghiệp và
dược liệu chủ lực đạt tiêu chuẩn, cho hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và
môi trường.
- Các công nghệ tiên tiến, đồng bộ trong sản xuất sản phẩm công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn và
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (đóng tàu, ôtô, thiết bị toàn bộ, máy CNC, nguyên phụ liệu cho ngành
dệt may - da giầy, hoá chất cơ bản, khuôn mẫu, nhựa kỹ thuật...).
- Các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực giao thông, xây dựng (công nghệ thiết kế, thi công
xây dựng nhà cao tầng, cầu, đường, thiết bị thi công giao thông, xây dựng ...).
2. Nhóm sản phẩm ứng dụng:

3. Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: 70% nhiệm vụ khoa học công nghệ có công nghệ được chấp nhận
đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu trí tuệ, trong số đó 20% nhiệm vụ khoa học công nghệ có công nghệ
được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.
4. Chỉ tiêu về đào tạo: 80% số nhiệm vụ khoa học công nghệ có tham gia đào tạo tiến sĩ, thạc
sỹ.
5. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 40% các nhiệm vụ có công nghệ/sản phẩm được tiếp tục phát triển và ứng dụng vào thực
tiễn của giai đoạn tiếp theo;
- 40% các nhiệm vụ có công nghệ/sản phẩm được sản xuất thử nghiệm qui mô pilot;
- 20% các nhiệm vụ có sản phẩm được thương mại hóa, trong đó 1/2 công nghệ sẵn sàng
cho áp dụng vào sản xuất trên quy mô lớn./.
PHỤ LỤC
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“ Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sau thu hoạch ”
Mã số: KC.07/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3058/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
I. Mục tiêu
1. Ứng dụng và phát triển thành công một số công nghệ bảo quản tiên tiến và giải pháp phù
hợp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch một số sản phẩm nông-lâm-thủy sản và dược liệu chính của
Việt Nam.


2. Đa dạng hóa các mặt hàng nông-lâm-thủy sản có giá trị gia tăng, chất lượng cao phục vụ
tiêu dùng và xuất khẩu.
3. Tạo ra được một số công nghệ qui mô phòng thí nghiệm có triển vọng ứng dụng cao và
một số nhóm nghiên cứu trẻ tiềm năng trên cơ sở kết quả thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học công nghệ tiềm năng.
II. Nội dung

- 90% Công nghệ và sản phẩm do các Dự án SXTN tạo ra có trình độ và chất lượng tương
đương với công nghệ và sản phẩm của các nước tiên tiến trong khu vực.
2. Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ
- 100% Đề tài, Dự án thuộc chương trình phải đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, hoặc đơn
yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp.
- Có ít nhất 10% số nhiệm vụ có giải pháp được công nhận sáng chế hoặc giải pháp hữu ích,
30% số nhiệm vụ đã được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp.
3. Chỉ tiêu về đào tạo
- 70% số đề tài đào tạo được hoặc đang tham gia đào tạo ít nhất 1 thạc sĩ.
- Tạo ra được 5-7 nhóm nghiên cứu trẻ tiềm năng, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ khoa học và
công nghệ.
4. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 40% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh
doanh;
- 40% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng trong sản xuất ở giai đoạn tiếp theo;
- 20% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả tiếp tục phát triển ở giai đoạn nghiên cứu tiếp theo./.
PHỤ LỤC
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên”
Mã số: KC.08/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3059/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
I. Mục tiêu


1. Áp dụng, phát triển và hoàn thiện được các công nghệ dự báo tiên tiến để nâng cao năng
lực dự báo, cảnh báo sớm và quản lý rủi ro một số dạng thiên tai nguy hiểm như bão (hạn dự báo từ
4 đến 7 ngày), lũ lụt miền Trung (hạn dự báo từ 3 đến 4 ngày), khô hạn (hạn dự báo từ 3 đến 6

sông Đồng Nai, các lưu vực sông miền Trung và Tây Nguyên)
6. Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nhận dạng đầy đủ và đánh giá đúng vị thế của các
dạng tài nguyên thiên nhiên quan trọng (tài nguyên địa chất bao gồm khoáng sản, nước ngầm và
nước mặt, và di sản địa chất; tài nguyên sinh vật).
III. Dự kiến sản phẩm
1. Báo cáo tổng kết, các báo cáo chuyên đề, sách chuyên khảo, các công trình KH&CN công
bố, tài liệu tập huấn.
2. Công nghệ, phương pháp, mô hình tính toán và phần mềm ứng dụng trong dự báo, cảnh
báo thiên tai:
- Công nghệ dự báo tổ hợp quỹ đạo, cường độ, vị trí, thời gian đổ bộ của bão được kiểm định
và chuyển giao.
- Công nghệ dự báo nhiệt độ và lượng mưa cho Việt Nam thời hạn từ 1 đến 3 tháng và các
giải pháp khả thi phòng chống khô hạn, lũ lụt.
- Công nghệ tích hợp khí tượng thuỷ văn mới để dự báo lũ Trung bộ trước 3 ngày mà hiện
nay chưa có ở Việt Nam có thể phục vụ được thực tế, giải quyết được bài toán dự báo lũ ở Trung bộ
trước 3 ngày góp phần chỉ đạo có hiệu quả phòng chống thiên tai.
- Chu trình quản lý rủi ro thiên tai (khu vực miền núi phía Bắc, nơi có các bậc thang thuỷ điện
Sơn La, Hoà Bình; khu vực miền Trung, nơi có nhiều nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ).
- Giải pháp công nghệ mới, kỹ thuật mới áp dụng cho các công trình phòng chống và giảm
nhẹ thiên tai để nâng cao hiệu quả, độ bền và phù hợp với điều kiện kinh tế - kỹ thuật của Việt Nam.
3. Giải pháp khoa học công nghệ trong quản lý khai thác và bảo vệ vùng cửa sông, ven biển:
- Giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ, chống bồi xói bờ sông, bờ biển.
- Giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ và phát triển kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái vùng
cửa sông ven biển.
4. Các qui trình công nghệ xử lý môi trường:
- Giải pháp khoa học và công nghệ giải quyết đồng bộ ô nhiễm môi trường phát sinh từ chất
thải rắn, lỏng, khí của chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ bằng hệ thống công nghệ phù hợp (cho phép giải
quyết triệt để vấn đề ô nhiễm của các trại chăn nuôi quy mô lớn mà từ trước đến nay ở nước ta
thường bị bỏ qua hoặc đối phó bằng các biện pháp đơn lẻ và không có hiệu quả).


vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
- 20% đề tài/dự án có kết quả làm tiền đề cho việc nghiên cứu ứng dụng ở giai đoạn tiếp theo.
PHỤ LỤC
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý biển, hải đảo và phát triển kinh tế biển”
Mã số: KC.09/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3060/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
I. Mục tiêu
1. Cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định và hoàn thiện hệ thống chính sách,
pháp luật về biển và khung thể chế quản lý tổng hợp và thống nhất về biển, vùng ven biển và hải đảo,
bảo vệ chủ quyền quốc gia đối với các vùng biển và hải đảo của Việt Nam.
2. Cung cấp luận cứ khoa học cho việc khai thác hợp lý tài nguyên biển và hải đảo; quy
hoạch không gian biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển.
3. Ứng dụng có hiệu quả các giải pháp khoa học và công nghệ mới, tiên tiến trong giám sát,
điều tra tài nguyên, môi trường biển; phòng tránh thiên tai trên biển, đảo. Chú trọng triển khai KHCN
biển liên quan đến vùng nước sâu và xa bờ nhằm khẳng định chủ quyền và đảm bảo an ninh quốc
phòng trên vùng biển và hải đảo Việt Nam.
4. Tạo một bước chuyển biến mới về công nghệ nghiên cứu biển và nâng cao tiềm lực khoa
học công nghệ biển thông qua việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu một số vấn đề quan
trọng của Biển Đông.
II. Các nội dung nghiên cứu chính
1. Xây dựng các luận cứ khoa học, thực tiễn phục vụ cho việc hoạch định và hoàn thiện hệ
thống chính sách, pháp luật về biển và khung thể chế quản lý tổng hợp và thống nhất về biển, vùng
ven biển và hải đảo Việt Nam.
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý và hướng dẫn kỹ thuật cho công tác
phân vùng chức năng và quy hoạch không gian biển phục vụ việc xây dựng kế hoạch khai thác và sử
dụng hợp lý bền vững các vùng biển, ven biển và hải đảo Việt Nam.
3. Nghiên cứu các trường địa vật lý, cấu trúc địa chất, địa chất công trình, cơ chế địa động

- Các giải pháp khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các phương tiện kỹ
thuật, các công trình tại các đảo san hô xa bờ, khu vực DKI phục vụ phát triển kinh tế và an ninh quốc
phòng.
- Các mô hình dự báo theo các nội dung liên quan.
3. Các báo cáo khoa học, báo cáo tổng hợp, sách chuyên khảo; các bài báo khoa học:
- Hệ thống các cơ sở dữ liệu hải dương học, nghề cá hoàn chỉnh cho phép đánh giá và dự báo
ngư trường theo công nghệ tiên tiến phục vụ quản lý khai thác hợp lý nguồn lợi hải sản xa bờ.
- Bộ dữ liệu được quản lý và khai thác bằng công nghệ GIS về phân vùng địa lý tự nhiên và
kinh tế - xã hội biển đảo Việt Nam và lân cận, bao gồm: các tài liệu đã được thu thập; các kết quả tính
toán nghiên cứu; các bản đồ phân vùng chuyên đề; bản đồ phân vùng quy hoạch tổng hợp.
- Sách chuyên khảo, các kết quả nghiên cứu trên các tạp chí trong nước và nước ngoài nhằm
hỗ trợ công tác giáo dục, tuyên truyền về biển và hải đảo Việt Nam.
4. Kết quả đào tạo nâng cao trình độ cán bộ khoa học và công nghệ
IV. Chỉ tiêu đánh giá
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học:
100% đề tài có kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học công nghệ có uy tín quốc gia
hoặc quốc tế, trong đó tỷ lệ công bố quốc tế đạt ít nhất 20%.
2. Chỉ tiêu về khả năng ứng dụng:
Các sản phẩm đều có tính mới, đạt trình độ quốc gia, có thể được áp dụng trong nghiên cứu,
sản xuất.
3. Chỉ tiêu đào tạo:
100% đề tài có tham gia đào tạo thạc sỹ hoặc tiến sỹ.
4. Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ:
Có ít nhất từ 2-3 sản phẩm được cấp văn bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.
5. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 40% đề tài có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch khai thác,
sử dụng (quy hoạch không gian) biển, vùng ven biển và hải đảo phục vụ phát triển kinh tế biển, đảo,
vùng ven biển.
- 40% đề tài có kết quả được ứng dụng rộng rãi trong giám sát, điều tra tài nguyên, môi
trường biển; phòng tránh thiên tai trên biển, đảo.

tiêu chuẩn các nước tiên tiến.
5. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để sản xuất một số thuốc phóng xạ
đạt tiêu chuẩn các nước tiên tiến.
III. Dự kiến sản phẩm
1. Các quy trình công nghệ sản xuất và sản xuất được một số vắc xin và sinh phẩm y tế đạt
tiêu chuẩn các nước tiên tiến;
2. Các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh ở người:
- Kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong chẩn đoán sớm ung thư, dị tật bẩm sinh, di truyền;
- Chỉ định và quy trình kỹ thuật ghép các tạng, ghép đa tạng;
- Chỉ định và quy trình kỹ thuật can thiệp nội mạch, phẫu thuật nội soi trong điều trị bệnh của
cơ quan tiêu hóa, thần kinh, nội tiết, tim mạch;
- Chỉ định và quy trình ứng dụng kỹ thuật y học hạt nhân trong chẩn đoán và điều trị các bệnh
ung thư, tim mạch.
3. Các quy trình công nghệ sản xuất và sản xuất được một số thuốc hóa dược có chất lượng
tương đương với các thuốc nhập khẩu cùng loại có chất lượng cao.
4. Các quy trình công nghệ sản xuất và sản xuất được một số thuốc từ dược liệu đạt tiêu
chuẩn các nước tiên tiến có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
IV. Chỉ tiêu đánh giá
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học:
- 10 % đề tài có bài báo công bố trên các tạp chí khoa học có uy tín trên thế giới;
- 50% đề tài có kết quả được báo cáo tại các hội thảo tầm quốc gia, quốc tế;
- 100% đề tài có bài báo được công bố trên các tạp chí khoa học có uy tín trong nước.
2. Chỉ tiêu về trình độ công nghệ:
- 30% công nghệ và sản phẩm do các đề tài tạo ra có trình độ và chất lượng tương đương với
công nghệ và sản phẩm của các nước tiên tiến trên thế giới;
- 70% công nghệ và sản phẩm do các đề tài tạo ra có trình độ và chất lượng tương đương với
công nghệ và sản phẩm của các nước tiên tiến trong khu vực.
3. Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ:
90% công nghệ được đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp, trong đó 30% công nghệ được
cấp văn bằng bảo hộ

báo phát triển kinh tế của Việt Nam đến năm 2020:
- Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2006-2010, phân tích những khó
khăn và thách thức đặt ra đối với nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn tới;
- Xu hướng phát triển của khu vực và thế giới, dự báo những biến động tài chính toàn cầu,
tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển kinh tế Việt Nam và các giải pháp ứng phó;
- Cục diện kinh tế thế giới và các chính sách điều chỉnh kinh tế sau các biến động khủng
hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu. Kinh nghiệm cho Việt Nam.
2. Nghiên cứu các vấn đề kinh tế cơ bản phù hợp giai đoạn tới (các vấn đề về lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất, các vấn đề về thượng tầng kiến trúc và hạ tầng cơ sở nhìn từ góc độ kinh
tế, chính trị và xã hội):
- Tính đồng bộ của hệ thống thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam;
- Tư duy mới về phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong bối cảnh mới; các vấn đề về sở hữu
và bình đẳng trong cơ chế kinh tế thị trường giữa các thành phần kinh tế;
- Phát triển kinh tế tri thức, công nghệ cao, các ngành công nghiệp công nghệ cao trong chiến
lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam;
- Vai trò, chức năng của doanh nghiệp nhà nước và quản lý doanh nghiệp nhà nước trong
nền kinh tế thị trường.
3. Nghiên cứu những vấn đề về chất lượng tăng trưởng, công nghiệp hóa, hiện đại hóa của
nền kinh tế Việt Nam:
- Mô hình và chính sách phát triển kinh tế thị trường và các loại thị trường; các vấn đề phát
triển kinh tế của các vùng trong giai đoạn phát triển mới;
- Tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi từ mô hình tăng trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng
theo chiều sâu và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn phù hợp với xu hướng phát triển mới của
kinh tế tri thức và sự phát triển của khoa học và công nghệ;
- Kinh nghiệm thực tiễn của một số nước trong khu vực và trên thế giới về mô hình tăng
trưởng xanh và mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Những yếu tố thích hợp và sự điều chỉnh các
mô hình đó để áp dụng cho Việt Nam trong bối cảnh mới;
- Mô hình và chính sách phát triển các loại thị trường;
- Các vấn đề để giải thoát khỏi “bẫy thu nhập trung bình„;
- Bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh tài chính (tự do hóa tài chính và giảm thiểu rủi ro), sự mất

IV. Các chỉ tiêu đánh giá chương trình:
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học:
100 % đề tài có kết quả được xuất bản thành sách và được công bố trên các tạp chí khoa học
và công nghệ chuyên ngành có uy tín trong nước hoặc quốc tế, trong đó tỷ lệ công bố quốc tế đạt ít
nhất 20%;
2. Chỉ tiêu về đào tạo:
70% đề tài đào tạo được hoặc đang đào tạo ít nhất 1 tiến sỹ và 1 thạc sỹ.
3. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 30% số đề tài nghiên cứu có kết quả đóng góp trực tiếp, cung cấp các luận cứ khoa học cho
việc hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước;
- 20% số đề tài có kết quả góp phần giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đổi mới và hoàn
chỉnh cơ chế quản lý, chính sách ở Bộ, ngành, địa phương;
- 50% số đề tài có kết quả cung cấp những luận giải cho việc nâng cao nhận thức lý luận và
thực tiễn, đóng góp cho việc phát triển các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn./.
PHỤ LỤC
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015:
“Nghiên cứu khoa học phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam đến năm 2020”. Mã số:
KX.02/11-15
(Kèm theo Quyết định số 3086 /QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ)
I. Mục tiêu
1. Cung cấp cơ sở khoa học để hình thành nền tảng lý luận và thực tiễn của mô hình xã hội
Việt Nam;
2. Dự báo xu hướng và triển vọng phát triển xã hội, quản lý phát triển xã hội;
3. Làm rõ bản chất và đặc trưng của mô hình xã hội Việt Nam; phương hướng, biện pháp xây
dựng và quản lý xã hội Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;
4. Luận cứ mô hình xã hội hướng tới của Việt Nam trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã
hội.
II. Nội dung

- Vai trò của các tổ chức phi nhà nước (các quỹ phát triển xã hội, các NGO, ...) trong phát
triển xã hội (tư vấn, phản biện xã hội, ...) và tham gia quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam. Chính sách
đối với các tổ chức xã hội.
5. Làm rõ tác động của hội nhập quốc tế trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội:
- Kinh nghiệm của các nước về phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội;
- Các mô hình xã hội đặc trưng trên thế giới, ảnh hưởng tới Việt Nam trong quá trình hội
nhập, các bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam;
- Những giá trị nhân loại tác động tới phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội Việt Nam
trong hội nhập.
III. Dự kiến các sản phẩm của chương trình:
1. Hệ thống lý luận, quan điểm cơ bản và luận cứ khoa học về phát triển xã hội bền vững và
quản lý phát triển xã hội nói chung và trong từng lĩnh vực cụ thể nói riêng.
2. Kết quả đánh giá về thực trạng phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam.
3. Những kết quả dự báo xu thế, đề xuất về khung chính sách và các giải pháp đột phá về
phát triển xã hội bền vững và quản lý phát triển xã hội đến năm 2020.
4. Những luận cứ khoa học và đề xuất về mô hình, chính sách, cơ chế và chế tài quản lý phát
triển xã hội bền vững trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2011- 2020.
5. Yêu cầu đối với sản phẩm khoa học của Chương trình và các đề tài thuộc Chương trình:
- Đáp ứng được yêu cầu theo các tiêu chí cụ thể để xác định, đánh giá;
- Tổng kết được các kết quả nghiên cứu đã có;
- Đề xuất được những nhận thức mới;
- Dự báo được các khả năng phát triển và biến đổi của những vấn đề nghiên cứu đặt ra;
- Có giá trị khoa học và giá trị thực tiễn cụ thể.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá chương trình:
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học:
100 % đề tài có kết quả được xuất bản thành sách và được công bố trên các tạp chí khoa học
và công nghệ chuyên ngành có uy tín trong nước hoặc quốc tế, trong đó tỷ lệ công bố quốc tế đạt ít
nhất 20%;
2. Chỉ tiêu về đào tạo:
70% đề tài đào tạo được hoặc đang đào tạo ít nhất 1 tiến sỹ và 1 hoặc nhiều thạc sỹ, cử

1. Đánh giá thực trạng văn hóa, con người và nguồn nhân lực Việt Nam.
2. Nghiên cứu sự chuyển đổi hệ giá trị văn hóa từ xã hội truyền thống sang xã hội công
nghiệp và nền kinh tế tri thức.
3. Nghiên cứu, xây dựng hành vi chuẩn mực của cá nhân và nhóm xã hội trong mối quan hệ
với phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu quyền con người và các điều kiện thực thi quyền con người
vì mục tiêu phát triển.
4. Nghiên cứu khả năng thích ứng văn hóa của các tầng lớp dân cư nước ta hiện nay với cơ
chế thị trường, với sự hội nhập quốc tế. Nghiên cứu vai trò và sự tham gia của người dân trong hoạt
động quản lý và phát triển văn hóa.
5. Nghiên cứu tác động của hội nhập và tiếp biến văn hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội, xây dựng nhân cách con người mới giai đoạn 2011 - 2020.
6. Nghiên cứu các vấn đề mới về quan điểm, nhu cầu, hệ tiêu chuẩn của nguồn nhân lực chất
lượng cao, phương hướng, giải pháp phát triển và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao.
7. Nghiên cứu các tác động xã hội đối với phát triển con người giai đoạn 2015-2020.
III. Dự kiến các sản phẩm của chương trình:
1. Các đề xuất hệ quan điểm, chính sách và lộ trình xây dựng văn hóa và trí tuệ con người
Việt Nam, phát triển nguồn nhân lực và phát triển văn hóa Việt Nam trong phát triển bền vững và hội
nhập quốc tế.
2. Kết quả dự báo, mô hình, giải pháp tổ chức, thực hiện chính sách phát triển con người,
nguồn nhân lực và phát triển văn hóa được áp dụng ở một số ngành, địa phương.
3. Các kết quả nghiên cứu được công bố, phổ biến trên các phương tiện truyền thông đại
chúng; các công trình nghiên cứu được xuất bản; các kết quả về đào tạo cán bộ khoa học và công
nghệ.
5. Yêu cầu đối với sản phẩm khoa học của Chương trình và các đề tài thuộc Chương trình:
- Đáp ứng được yêu cầu theo các tiêu chí cụ thể để xác định, đánh giá;
- Tổng kết được các kết quả nghiên cứu đã có;
- Đề xuất được những nhận thức mới;
- Dự báo được các khả năng phát triển và biến đổi của những vấn đề nghiên cứu đặt ra;
- Có giá trị khoa học và giá trị thực tiễn cụ thể.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá chương trình:

Dự báo tình hình phát triển khoa học và công nghệ trên thế giới để xây dựng các chính sách
nhằm thu hút nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của Việt
Nam.

3.

II.
1.
-

2.

3.
4.
5.
6.

Nội dung chương trình
Nghiên cứu và xác định các nhiệm vụ hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ để phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội.
Xác định các vấn đề kinh tế - xã hội của Việt Nam, từ đó xây dựng kế hoạch và nội dung hoạt
động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ trong giai đoạn từ 2011 đến 2020.
Nghiên cứu để lựa chọn được phương án tối ưu từ kinh nghiệm của các quốc gia trong khu
vực và thế giới trong xây dựng các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ để
giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội của đất nước.
Xây dựng các tiêu chí để xác định và đánh giá các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công
nghệ để giải quyết các vấn đề có tính bức thiết đặt ra, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Phân tích và đánh giá các xu thế thế giới đối với hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
Xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ quốc tế có tiềm năng phục vụ cho hoạt động
hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ của Việt Nam (tổ chức và các nhà khoa học và

Các tiêu chí để xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua hợp tác quốc tế góp
phần giải quyết các vấn đề có tính bức thiết đặt ra tại Việt Nam.
Mô hình hội nhập của Việt Nam thông qua tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ có ý
nghĩa quốc tế.
Cơ chế và chính sách phát triển đồng bộ các cơ sở khoa học và công nghệ, phòng thí nghiệm
liên kết quốc tế.
Cơ chế và chính sách để nâng cao năng lực của cộng đồng khoa học và công nghệ tham gia
vào các hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ của Việt Nam.
Một số (3-5) sự kiện khoa học và công nghệ có ý nghĩa quốc tế được thí điểm tổ chức.
Một số (3-5) cơ sở khoa học và công nghệ/phòng thí nghiệm liên kết quốc tế được thí điểm
vận hành; một số nhóm nghiên cứu mạnh của Việt Nam (5-7) liên kết được với các nhóm
nghiên cứu tương ứng của quốc tế để giải quyết những vấn đề khoa học công nghệ của Việt
Nam.
Cở sở dữ liệu khoa học và công nghệ quốc tế.

IV.

Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình

III.
1.
2.
3.


1.
2.
-

Chỉ tiêu về trình độ khoa học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status