69 bài tập có lời giải về các biện pháp tu từ nghệ thuật - Pdf 37

PHẦN TIẾNG VIỆT
Câu 1: Hãy chỉ ra nét độc đáo trong cách diễn đạt của các nhà thơ qua những
câu thơ sau :
a. Chiều đi trên đồi êm

1


như tơ
Chiều đi trong lòng êm như mơ ( Xuân Diệu )
b. Đoạn trường chia lúc phân kì
Vó câu khấp khểnh bánh xe gập ghềnh ( Nguyễn Du)
c. Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo ( Nguyễn Khuyến)
Hướng dẫn:
- Nhận xét chung: Đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt của các nhà thơ là sử
dụng nghệ thuật điệp thanh và cách gieo vần độc đáo tạo nên tính nhạc trong thơ,
gợi lên sự ngân vang có tác dụng sâu sắc trong việc bộc lộ cảm xúc
- Nét riêng :
a. Hai câu thơ sử dụng dụng toàn thanh bằng có tác dụng trong việc diễn tả
cảm giác êm ái, nhẹ nhàng, mỏng manh của không gian buổi chiều êm đềm, mênh
mang.
b. Câu thơ của Nguyên Du lại sử dụng toàn thanh trắc gợi tả cái khó khăn,
trúc trắc, gập ghềnh của đường đi, nghe như có tiếng vó ngựa đang rong ruổi ...
c. Nguyễn Khuyến lại đem đến chất nhạc trong cách gieo vần “eo” khá thú
vị. Câu thơ có hình ảnh của làn nước trong lạnh lẽo, chiếc thuyền bé tẻo teo của
làng quê.Cảnh mùa thu êm đềm xinh xắn trong veo qua cái nhìn của nhà thơ.
Câu 2: Vẻ đẹp độc đáo của hai câu thơ sau:
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu (Sang thu – Hữu Thỉnh)
Hướng dẫn :

Mặt trời càng lên tỏ
Bông lúa chín thêm vàng
Sương treo đầu ngọn cỏ
Sương lại càng long lanh ( Trần Hữu Thung)
Hướng dẫn:
Tác giả đã lựa chọn và sử dụng ngôn từ rất đặc sắc. Nếu viết “ sương đọng”,
chỉ gợi được hình khối, ánh sắc bề mặt của giọt sương. Cách viết “ sương rơi” gợi
sự tan biến, tàn lụi. Từ “ sương treo” sử dụng tinh tế hơn, gợi trước mắt ta giọt
sương như tinh nghịch treo mình trên ngọn cỏ và sắc màu của nó cũng đẹp hơn, ta
có thể nhìn thấy giọt sương và chiêm ngưỡng vẻ đẹp óng ánh của nó từ bốn phía.
Hạt sương trở nên đẹp hơn, sinh động hơn, cảnh vật như có hồn, bộc lộ được cảm
xúc, niềm vui của con người trước cảnh đẹp của đồng lúa chín, hứa hẹn mùa vàng.
Câu 5: Phân tích giá trị của biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc,
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Tỏa nắng xuống dòng sông lấp loáng.
(Nhớ con sông quê hương – Tế Hanh)
Hướng dẫn:
a. Chỉ ra (xác định) phép tu từ so sánh:
- Mặt nước sông được so sánh với mặt gương trong (nước trong như gương)
- Hàng tre được so sánh với những người thiếu nữ(tóc những hàng tre). Hàng
tre được hình dung như đang rũ tóc soi mình vào mặt gương trong.
- Tâm hồn tác giả được so sánh với buổi trưa hè: Buổi trưa ấm áp, tỏa nắng
quyện lấp dòng sông, thể hiện sự gắn bó của tác giả với con sông.
b. Phân tích: (Hình ảnh con sông quê hương và tình cảm gắn bó của tác giả).
Cách miêu tả bằng so sánh làm cho câu thơ có hình ảnh cụ thể. Tác giả tả con sông
quê hương qua hồi ức tuổi thơ. Con sông quê hương đã hiện về và được vẽ lên bằng
sắc màu hiền diệu: hàng tre xanh in bóng dưới lòng sông. Trời mùa hè cao rộng;
nắng gắt được dòng nước gương trong phản chiếu lấp loáng. Tình cảm gắn bó, hòa

sử dụng trong đoạn thơ.
- Cảm nhận được cái hay về nội dung mà giá trị thẩm mỹ của nghệ thuật tu
từ đem lại:
Câu 8:
Chỉ rõ và phân tích ý nghĩa của biện pháp tu từ có trong bài ca dao sau:
Đến đây mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
Hướng dẫn: Phép tu từ được sử dụng trong bài ca dao: ẩn dụ (0, 5 điểm)
- Mận-Đào: là ẩn dụ để nói chuyện đôi ta (chàng trai và cô gái) (0,5 điểm)
4


- Vườn hồng có lối: là chuyện tình yêu. (0,5 điểm)
Tác giả dân gian mượn hình ảnh của sự vật để nói chuyện tình yêu nam nữ:
cách nói tế nhị đầy gợi hình, gợi cảm. (0,5 điểm)
Câu 9:
Trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ sau
a. Miệng cười buốt giá.
(Chính Hữu)
b. Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
(Phạm Tiến Duật)
Hướng dẫn:
Học sinh phân tích được điểm giống và khác nhau ở hai câu thơ
- Giống nhau : Đều cùng miêu tả âm vang tiếng cười của người chiến sĩ. Ý
nghĩa tiếng cười biểu hiện niềm lạc quan vượt mọi khó khăn nguy hiểm, là nét đẹp
phẩm chất cuả người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến.
- Khác nhau: Trong câu thơ của Chính Hữu “buốt giá” gợi cho người đọc
cảm nhận được thời tiết khắc nghiệt, tiếng cười của người chiến sĩ đã sưởi ấm

Thuý Vân là một cuộc đời êm ả, bình lặng.
* Vẻ đẹp của Thuý Kiều là vẻ đẹp sắc sảo mặn mà, khác nhiều với vẻ đẹp
trang trọng hiền hoà của Vân. Một vẻ đẹp đến độ “hoa ghen”, “liễu hờn”. Điều đó
chứng tỏ nhan sắc Thuý Kiều đã vượt ra ngoài khuôn khổ, ngoài tưởng tượng,
ngoài qui luật tự nhiên. Thiên nhiên, tạo hoá có sự ganh ghét, đố kị, báo hiệu một
sự trả thù sau này của trời đất (thiên nhiên) đối với số phận của Kiều. Hai từ ghen,
hờn đã báo trước cuộc đời Kiều chắc sẽ trải qua nhiều tai ương, bất hạnh.
Trong miêu tả, Nguyễn Du đã dự cảm về thân phận mỗi người trong
tương lai: Thuý Vân thì êm đềm phẳng lặng, còn tương lai Thuý Kiều đầy sóng gió
bất trắc.
Câu 11:
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
a. Hai câu thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?
b. Cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình ảnh thơ trên?
Bài làm: a, H/s tự làm:
b, Hình ảnh “Trái tim” mang ý nghĩa biểu tượng....thể hiện lòng yêu nước,
tình cảm vì miền Nam ruột thịt của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn
trong cuộc kháng chiến chống Mỹ......
Câu 12:
Hãy chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng và ý nghĩa của chúng trong các câu
thơ sau:
a.
“Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu” (Ông đồ, Vũ Đình Liên)
b.
Để miêu tả cảnh biệt li của Thúy Kiều với gia đình, đại thi hào
Nguyễn Du viết:
“Đau lòng kẻ ở người đi
Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm”


Ẩn dụ: bếp lửa

-

Hoán dụ: khoai, sắn, nồi xôi gạo mới

* Lưu ý: Nếu HS chỉ ra đúng 1 hoặc 2 phép tu từ nêu trên cho tối đa 0,25
điểm, HS chỉ gọi tên được các biện pháp tu từ mà không chỉ ra cụ thể cho 0,25
điểm)
8


b) Phân tích được tác dụng của các phép tu từ:
+ Điệp từ nhóm: nổi bật hình ảnh người bà tần tảo, giàu đức hy sinh với công
việc nhóm lửa hàng ngày và nhóm lên những nét đẹp trong tâm hồn tuổi thơ của cháu.
(0,5 điểm)
+ Ẩn dụ bếp lửa: vừa là hình ảnh thực vừa là ngọn lửa của tình yêu thương,
đức hy sinh và niềm tin vào con người, cuộc đời mà bà đã nhóm lên trong lòng
cháu. (0,5 điểm)
+ Hoán dụ khoai, sắn, nồi xôi gạo mới: gợi ra tình cảm gắn bó với những gì
giản dị, gần gũi của quê hương và tình làng nghĩa xóm. (0,5 điểm)
Câu 19: Cho đoạn thơ:
“Một ngôi sao chẳng sáng đêm
Một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng
Một người đâu phải nhân gian?
Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi”. trích Tiếng ru - Tố Hữu).
Chỉ rõ và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ
trên. (2,0 điểm).
Câu 20: (2,0 điểm)

Cho biết nhà thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong hai câu thơ trên?
Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy?
Bài làm:
Nội dung
(4 điểm)
a) Chép đúng và đủ các câu thơ viết về con người lao động trên biển khơi
bao la bằng bút pháp lãng mạn:
- Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
- Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng.
- Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
b) Hai câu thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật: So sánh và nhân hoá.
- “Mặt trời xuống biển như hòn lửa”.
-> “Mặt trời” được so sánh như “hòn lửa”.
- “Sóng đã cài then đêm sập cửa”.
-> Biện pháp nhân hoá, gán cho sự vật những hành động của con người:
sóng “cài then”, đêm “sập cửa”.
- Tác dụng của biện pháp so sánh: Khác với hoàng hôn trong các câu thơ cổ
(so sánh với thơ của Bà Huyện Thanh Quan – Qua Đèo Ngang), hoàng hôn trong
thơ Huy Cận không buồn hiu hắt mà ngược lại: rực rỡ, ấm áp.
- Tác dụng của biện pháp nhân hoá: Gợi cảm giác vũ trụ như một ngôi nhà
lớn, với màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ và những gợn sóng là then cài
cửa. Con người đi trong biển đêm mà như đi trong ngôi nhà thân thuộc của mình.
Thiên nhiên, vũ trụ bắt đầu đi vào trạng thái nghỉ ngơi, con người lại bắt đầu vào
công việc của mình, cho thấy sự hăng say và nhiệt tình xây dựng đất nước của
người lao động mới.
Câu 22: (4 điểm)
10



cảnh giao tiếp cụ thể.
c) Sự thay đổi về từ ngữ xưng hô đã thể hiện sự thay đổi trong thái độ và sự
phản ứng quyết liệt của nhân vật, từ đó góp phần khắc hoạ rõ diễn biến tâm trạng và
tính cách của chị Dậu.
.Câu 23: (3,0 điểm) Cảm nhận của em về những cõu thơ sau trong Truyện
Kiều của Nguyễn Du:
- Cỏ non xanh tận chõn trời,
Cành lờ trắng điểm một vài bụng hoa.
11


- Buồn trụng nội cỏ rầu rầu,
Chõn mõy mặt đất một màu xanh xanh.
Bài làm:
Học sinh cú thể cú cỏch trỡnh bày khỏc nhau, nhng phải cảm nhận đợc vẻ
đẹp riờng biệt của hai cõu thơ. Về cơ bản, bài viết phải:
- Giới thiệu vị trớ hai cõu thơ trong Truyện Kiều.
- Chỉ ra nột tơng đồng: hai cõu thơ đều mở ra bức tranh phong cảnh với một
khụng gian mờnh mụng từ mặt đất đến chõn mõy, ngập tràn sắc cỏ.
- Chỉ ra nột riờng biệt:
+ Cõu thơ:
Cỏ non xanh tận chõn trời,
Cành lờ trắng điểm một vài bụng hoa.
* Là bức tranh mựa xuõn tơi đẹp, trong sỏng, hài hũa, tràn đầy sức sống
(màu xanh của cỏ gợi sức sống, màu trắng của hoa gợi sự trong sỏng). Đằng sau
bức tranh ấy là tõm trạng vui tơi của Thỳy Kiều.
* Nghệ thuật thể hiện: bỳt phỏp chấm phỏ, kế thừa tinh hoa của văn học cổ,
từ ngữ giàu chất tạo hỡnh.
+ Cõu thơ:
Buồn trụng nội cỏ rầu rầu,

được sống trong hòa bình có thể lãng quên nghĩa tình quá khứ.
- Nêu lên suy nghĩ về tình cảm, thái độ của nhân vật trữ tình: trân trọng sự
thức tỉnh.
- Nêu cảm nhận, bài học của bản thân qua bài thơ nói chung và hai câu thơ
nói riêng: thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá
khứ.
Câu 24: (4 điểm)
Phân tích giá trị biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
(Quê hương – Tế Hanh)
Bài làm:
(4 điểm)
- Học sinh chỉ ra được biện pháp tu từ nhân hóa và các từ nhân hóa chiếc
thuyền: im, mỏi, trở về, nằm, nghe.
- Phân tích được giá trị của biện pháp tu từ nhân hóa:
+ Biến chiếc thuyền vô tri trở nên sống động, có hồn.
+ Các từ: im, mỏi, trở về ... giúp ta cảm nhận được giây lát nghỉ ngơi, thư
giãn của con thuyền giống như con người sau chuyến ra khơi vất vả.
+ Tác giả nói về con thuyền để qua đó nói về người dân chài miền biển ở
khía cạnh vất vả, cực nhọc, từng trải trong cuộc sống hàng ngày. Ở đây hình ảnh
con thuyền đồng nhất với cuộc đời, cuộc sống của dân chài.
Câu 25: (2 điểm): Trong một chiều thanh minh, bên dòng suối nhỏ, Thuý
Kiều gặp mộ Đạm Tiên, Nguyễn Du miêu tả :Nao nao dòng nước uốn quanh
Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Và cũng không gian cảnh ấy nhưng khi chia tay với Kim Trọng, tác giả
Truyện Kiều lại viết :
Dưới cầu nước chảy trong veo,
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
Em hãy nêu nét đặc sắc trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ và nghệ thuật tả

- Đoạn thơ thứ hai: + Tác giả sử dụng từ láy thướt tha, tính từ trong veo một
cách tinh tế, chính xác gợi nhiều cảm xúc cho người đọc, vừa gợi tả được sắc thái
của cảnh vật vừa thể hiện tâm trạng con người.
+ Từ láy thướt tha, tính từ trong veo gợi tả cảnh sắc chiều xuân thanh dịu,
thơ mộng, hữu tình và cảm xúc bồi hồi, xao xuyến, tha thiết trong tâm hồn nhân
vật.
Câu 26: (2,0 điểm)
Cho hai câu thơ sau: Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Có người nhận xét: “Hai câu thơ là bức hoạ tuyệt đẹp về thiên nhiên mùa
xuân”. Em suy nghĩ như thế nào về điều đó?
Bài làm: * Giải thích: thế nào là bức họa tuyệt đẹp về thiên nhiên mùa xuân.
* Khẳng định: Hai câu thơ thực là bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân: “Cỏ non
xanh tận chân trời - Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”.

14


- Ở đây, Nguyễn Du học tập hai câu thơ cổ Trung Quốc: “Phương thảo liên
thiên bích - Lê chi sổ điểm hoa”, nhưng khi đưa vào bài thơ của mình, tác giả đã
rất sáng tạo.
- Câu thơ Trung Quốc dùng hình ảnh “cỏ thơm” (phương thảo) thiên về mùi
vị thì Nguyễn Du thay bằng “cỏ xanh”, cộng thêm sắc trắng của hoa lê tạo cho bức
tranh thiên về màu sắc.
Trong bức tranh ấy của ND có thảm cỏ non trải rộng tới tận chân trời là gam
màu nền cho bức tranh xuân. Trên nền màu xanh non ấy điểm xuyết sắc trắng của
một vài bông hoa lê khiến cho màu sắc có sự hài hoà đền mức tuyệt diệu. Chữ
“điểm” làm cho cảnh vật trở nên sinh động, có hồn chứ không tĩnh tại.
- Tất cả đều gợi nên vẻ đẹp riêng của mùa xuân: mới mẻ, tinh khôi, giàu sức
sống, khoáng đạt mà trong trẻo, nhẹ nhành mà thanh khiết.

Trong Truyện Kiều, đoạn Thúy Kiều nhờ Thúy Vân chắp mối duyên tình
cùng Kim Trọng, Nguyễn Du viết:
Cậy em em có chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
? Hãy tìm những từ ngữ đồng nghĩa với các từ in đậm trên. So sánh để thấy
được giá trị đặc sắc trong cách dùng từ của Nguyễn Du.
Bài làm: Trong cơn gia biến giữa hiếu và tình, Kiều tôn thờ cả hai và muốn
vẹn đôi đường. Dù đã bán mình chuộc cha, Kiều còn nhờ Thúy Vân chắp mối
duyên tình cùng Kim Trọng:
Cậy em em có chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
- Cậy đồng nghĩa với nhờ, phiền ; chịu (lời) tương đương với: bằng lòng,
nhận lời, đồng ý... (1 điểm)
- Từ cậy với ý: Kiều hoàn toàn nhờ vả, cậy trông, phó thác cho Vân, với
niềm tin tưởng tuyệt đối Vân sẽ đáp lại. Hơn nữa nàng đã hạ mình thấp hơn em
mong có một sự chở che, ban ơn. Chắc chắn rằng Vân sẽ khó lòng từ chối. (1 điểm)
- Chịu : là bằng lòng cho dù Vân không muốn, không thích. Dù có vì: “cốt
nhục tình thâm” mà chấp nhận thì Vân vẫn là người thiệt thòi trong cuộc hôn nhân
bất đắc dĩ này. Dùng từ chịu, Kiều muốn chia sẻ sự mất mát, thiệt thòi, hy sinh của
Vân. (1 điểm)
->Bởi vậy, không một từ đồng nghĩa nào có thể thay thế được 2 từ đó.
Câu 29: (2 điểm)Tìm và phân tích giá trị của các phép tu từ nổi bật trong
các câu sau:
a/
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.
Đêm hè hoa nở cùng sao
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
b/


xây dựng đẹp như hoa, thể hiện sức sống mạnh mẽ của nhân dân ta. (0,5 điểm)
c/

Em thấy cơn mưa rào
Ướt tiếng cười của bố.
- Phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Ướt thuộc xúc giác kết hợp với tiếng
cười thuộc thính giác, tạo cảm giác lạ lùng, thú vị, hình ảnh vừa sinh động, vừa
lãng mạn. Thể hiện sự lạc quan của người bố nơi chiến trường. (0,5 điểm)
d/

Chất trong vị ngọt mùi hương
Lặng thầm thay những con đường ong bay.
- Phép tu từ đảo ngữ: Lặng thầm thay có tác dụng nhấn mạnh vào cảm xúc
trong hành trình của bầy ong. (0,5 điểm)
Câu 30: (3.0 điểm):
Xác định và phân tích giá trị thẩm mĩ của các biện pháp tu từ có trong
đoạn thơ:
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miềnNamphía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
(Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính - SGK
Ngữ văn 9, tập 1)
17


Bài làm: - Điệp ngữ: không có ( lặp lại 3 lần) nhấn mạnh thêm tính chất
khốc liệt của chiến tranh làm cho chiếc xe biến dạng đến trần trụi tưởng chừng như
chiếc xe không thể chạy được nữa.(1.0đ)
- Tương phản: Giữa không và có đó là sự đối lập giữa phương tiện


Câu 32: (2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 13 đến 15 câu) nêu cảm nhận của
em sau khi đọc phần trích sau: "Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân
của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong
đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê
tình của cô gái đẹp như thơ mộng...
.... Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc
Việt thương mến. Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng
giêng, Tết hết mà chưa hết hẳn, đào hơi phai nhưng nhuỵ vẫn còn phong, cỏ không
mướt xanh như cuối đông, đầu giêng, nhưng trái lại, lại nức một mùi hương man
mác." (Mùa xuân của tôi - Trích: "Thương nhớ mười hai" - Vũ Bằng)
Bài làm: 1. Nội dung:
Hai đoạn văn là những cảm nhận tinh tế và sâu sắc của Vũ Bằng về
mùa xuân thiên nhiên trong sáng, tràn đầy hương vị và sức sống của đất trời xứ
Bắc.
- Đoạn 1: Tác giả gợi tả những nét đẹp của thiên nhiên đất trời lúc vào
xuân ở Miền Bắc nước ta. Đó là vẻ đẹp của tiết trời mùa xuân có khí lạnh của "mưa
riêu riêu, gió lành lạnh", có âm thanh của vạn vật và cuộc sống con người: "tiếng
nhạn kêu trong đêm xanh, tiếng trống chèo, câu hát huê tình...". Không khí mùa
xuân như đang tràn ngập khắp đất trời miền Bắc.
- Đoạn 2: Nhà văn tập trung miêu tả nét riêng của thiên nhiên, của
không khí mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng. Đó là những phát hiện và cảm nhận
vẻ đẹp đất trời vào xuân với sự hồi sinh của vạn vật, cỏ cây trổ lộc, đơm hoa kết
trái: "Đào hơi phai nhưng nhuỵ còn phong, cỏ không mướt xanh nhưng nức mùi
hương man mác...". Thiên nhiên không sôi động, rực rỡ mà như đang cựa mình,
đang tích tụ sức sống mùa xuân để tiếp nối cuộc tuần hoàn kì diệu trong đời sống
con người và cảnh vật. Vẻ đẹp mùa xuân khiến lòng người không ghìm được xúc
động phải thốt lên: "Đẹp quá đi, mùa xuân ơi...Tôi yêu mùa xuân nhất là...". Đó là
tình yêu mến, say đắm "rạo rực niềm vui sáng sủa" khi xuân về. Đó cũng là tình
yêu cuộc sống, yêu con người, khát khao gắn bó với quê hương, với thiên nhiên đất

Phân tích ý nghĩa của các từ láy trong đoạn thơ:
"
Nao
nao
dòng
nước
uốn
quanh
Dịp
cầu
nho
nhỏ
cuối
ghềnh
bắc
ngang


nắm
đất
bên
đường,
Rầu
rầu
ngọn
cỏ
nửa
vàng
nửa
xanh

- Cảnh thực của núi rừng trong thời chiến khốc liệt hiện lên qua các hình
ảnh : rừng hoang, sương muối. Người lính vẫn sát cánh cùng đồng đội : đứng
cạnh bên nhau, mai phục chờ giặc.
Trong phút giây giải lao bên người đồng chí của mình, các anh đã
nhận ra vẻ đẹp của vầng trăng lung linh treo lơ lửng trên đầu súng : Đầu súng trăng
treo. Hình ảnh trăng treo trên đầu súng vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có tính biểu
trưng của tình đồng đội và tâm hồn bay bổng lãng mạn của người chiến sĩ. Phút
giây xuất thần ấy làm tâm hồn người lính lạc quan thêm tin tưởng vào cuộc chiến
đấu và mơ ước đến tương lai hoà bình. Chất thép và chất tình hoà quện trong tâm
tưởng đột phá thành hình tượng thơ đầy sáng tạo của Chính Hữu.
Câu 35: ( 3 điểm)
Trong bài Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải viết :
"Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa."
Kết thúc bài Viếng lăng Bác, Viễn Phương có viết :
"Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác."
a. Hai bài thơ của hai tác giả viết về đề tài khác nhau nhưng có chung chủ đề.
Hãy
chỉ
ra

tưởng
chung
đó.
b. Viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu phát biểu cảm nghĩ về 1 trong hai đoạn thơ trên.
Bài làm: a. Khác nhau và giống nhau :
- Khác nhau :
21


(Quê hương, Tế Hanh)
Bài làm:( 3.0 điểm )
Cần trình bày thành một đoạn văn ngắn
- Giới thiệu được vài nét về tác giả, tác phẩm
- Chỉ ra được các biện pháp nghệ thuật : So sánh; đảo ngữ; nhân hóa
Phân tích được tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật
+ So sánh : “ Chiếc thuyền nhẹ…. Như con tuấn mã” chiếc thuyền được ví
như con ngựa chiến, cảnh ra khơi trở thành một cuộc ra trận với niềm khát khao
chinh phục biển khơi của người dân chài.
“ Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng” lấy cái hữu hình so sánh với
cái vô hình, cánh buồm biểu tượng yêu thương của dân chài, nơi căng rộng những
ước vọng xa xôi cao đẹp; Mảnh hồn làng là cái vô hình đó là mảnh hồn quê hương ,
mảnh hồn của những con người suốt đời gắn bó với biển, muốn chinh phục biển để
phục vụ cho đời sống con người…
+ Đảo ngữ : Phăng mái chèo; mạnh mẽ vượt trường giang, nhằm thể hiện
quyết tâm và sức mạnh của trai làng chài trong lao động sản xuất…
+ Nhân hóa : Rướn thân trắng bao la thâu góp gió, chiếc thuyền như người
bạn , như một thành viên thân thuộc của dân chài cùng hòa chung khí thế chinh
phục thiên nhiên.
Câu 41: ( 2 điểm)
Ngòi bút tinh diệu của bậc thầy Nguyễn Du được thể hiện như thế nào ở hai
câu thơ sau :
“ Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa ”
Bài làm: Học sinh đảm bảo các ý sau đây:
-Hai câu thơ không hoàn toàn là sáng tạo của Nguyễn Du mà ông đã tiếp thu
và đổi mới từ 2 câu thơ cổ Trung Quốc : “Phương thảo liên thiên bích
Lê chi sổ điểm hoa” (0,25đ)
-Nhà thơ vẫn kế thừa hình ảnh về các sự vật để dệt lên bức tranh mùa xuân :
cỏ ,trời và hoa lê nhưng ông không lặp lại một cách dễ dãi mà có những sáng tạo

khác nhau, miễn là hợp lý) song cần đảm bảo một số ý cơ bản sau:
* Về nội dung:
Thấy được cuộc đời của mẹ vất vả, lam lũ, hy sinh cho hạnh
phúc của đời con như hình ảnh cái cò trong câu ca dao xưa. Tình yêu
1
thương, lời dạy dỗ, nhắn gửi của mẹ trong lời ru, bên vành nôi thủa nhỏ
,0 đ
mà đến trọn đời con vẫn ghi lòng tạc dạ.
Tác giả đã vận dụng sáng tạo ca dao, dân ca, biện pháp nghệ
0
thuật ẩn dụ, thể thơ lục bát... làm cho đoạn thơ giàu sức truyền cảm.
,5 đ
* Về hình thức:
0
Đoạn văn diễn đạt mượt mà, trong sáng, rõ ràng, không sai
,5 đ
mắc các lỗi.
Câu 43: (3điểm)
a/ Theo em tính triết lý và chiều sâu suy ngẫm trong bài thơ “ Ánh trăng ”
của Nguyễn Duy được thể hiện rõ nhất trong khổ thơ nào của bài? Hãy chép lại
theo trí nhớ khổ thơ đó.
25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status