LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây
dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ
của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đi và đang có
những bước tiến đáng kể. Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội,
chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và
năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước
ngày càng văn minh và hiện đại hơn.
Sau gần 5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Xây dựng, đồ án tốt
nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành
nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại học. Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp
của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công
công trình: tòa nhà hỗn hợp cho thuê.
Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
- Phần 1: Kiến trúc.
- Phần 2: Kết cấu.
- Phần 3: Thi công.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Đại học Xây Dựng đỡ tận tình
giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho em cũng như các bạn
sinh viên khác trong suốt những năm học qua. Đặc biệt, đồ án tốt nghiệp này cũng
không thể hoàn thành nếu không có sự tận tình hướng dẫn của thầy- Bộ môn Cơ
kết cấu & thầy - Bộ môn Công nghệ và Quản lý Xây dựng. Xin cám ơn gia đình,
bạn bè đã hỗ trợ và động viên trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành đồ
án ngày hôm nay.
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ
kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công
nghệ thi công đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta
hiện nay. Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh
khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô
cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn
I. Giới thiệu về công trình:
Tên công trình : Tòa nhà hỗn hợp cho thuê
Địa điểm : Thành phố Hồ Chí Minh
Trớc tình hình hiện nay, khu trung tâm thành phố đợc quy hoạch trở thành khu
hành chính, thơng mại và kinh tế thì nhu cầu về việc xây dựng các trung tâm văn
phòng cấp thiết hơn bao giờ hết. Những công trình này đã giải quyết đợc phần nào
nhu cầu về sử dụng mặt bằng xây dựng trong nội thành trong khi quỹ đất ở các
thành phố lớn của nớc ta vốn hết sức chật hẹp.
Công trình cao ốc văn phòng 168 Lê c Th xây dng nằm ở một vị trí trung
tâm của thành phố với hệ thống giao thông đi lại thuận tiện, công trình đã cho thấy
rõ u thế về vị trí của nó.
Trờng đại học xây dựng
đồ án tốt nghiệp ksxd khóa 2011-2016
Công trình gồm 11 tầng (ngoài ra còn có một tầng hầm để làm gara và chứa các
thiết bị kỹ thuật). Kiến trúc công trình đòi hỏi không những đáp ứng đợc đầy đủ
các công năng sử dụng mà còn phù hợp với kiến trúc tổng thể khu đô thị nơi xây
dựng công trình và phù hợp với qui hoạch chung của thành phố.
Khu nhà đã thể hiện tính u việt của công trình hiện đại, vừa mang vẻ đẹp về
kiến trúc của thành phố vừa đảm bảo đợc tính công năng.
- Quy mô công trình
Toà nhà làm việc 11 tầng cao 37,8m với diện tích mặt bằng 1593 ( m2)
Có 1 tầng hầm dành cho để xe và khu vực kỹ thuật.
Công trình có diện tích xây dựng khoảng 3500 m2
Tng 1 l khu vc dnh cho siờu th trng by sn phm vi din tớch 521 m2.
Tng 2 l khu vc dnh cho phũng hi ngh vi din tớch phũng 120m2
Tng 3-6 l khu vc dnh cho vn phũng lm vic.
v thang nõng hng. Kớch thc bao ca cụng trỡnh l 30m x53,1m.
Các số liệu:
a, Tầng hầm :
Đặt ở cao trình -1,80m với cốt tự nhiên, với chiều cao tầng 3m có nhiệm vụ
làm trung tâm kỹ thuật,nơi để ô tô, xe máy, xe đạp.
Tổng diện tích xây dựng tầng hầm 1593 m2 gồm:
Ga ra ô tô, xe máy, xe đạp có diện tích 970 m2 .
Phòng nhân viên kỹ thuật, phòng điều hoà trung tâm, trạm bơm có diện tích
100 m2.
Phòng bảo vệ: 16 m2
Một thang bộ, 2 thang máy.
b, Tầng 1.
Đặt ở cao trình 1,20m với chiều cao tầng 3,9m đợc bố trí làm trung tâm trng
bày sản phẩm và siêu thị bán hàng.
Tổng diện tích xây dựng là 1593 m2 gồm:
Sảnh chính có diện tích 170 m2
Siêu thị trng bày và bán hàng có diện tích 521 m2
Phòng giao dịch, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật có diện tích 75 m2.
Hai thang bộ và 2 thang máy, hệ thống hành lang.
Khu vệ sinh có diện tích 30 m2
c, Tầng 2
Đặt ở cao trình 5,10m với chiều cao tầng 3,3m có chức năng hội trờng biểu
diễn và họp hội thảo. Thiết kế 2 phòng hội trờng với diện tích phòng là 120 m 2 và
240 m2 và các phòng kỹ thuật
Tổng diện tích xây dựng là 1593 m2 gồm.
Hội trờng có diện tích 240 m2.
Thiết kế 2 phòng hội trờng với diện tích: phòng 1có diện tích là 120 m 2 chứa
đợc khoảng 80 ngời, dùng để tổ chức những buổi hội họp nhỏ.Phòng 2 có diện tích
240 m2 chứa đợc khoảng 150 ngời dung để tổ chức những buổi hội họp lơn.
Hậu trờng, phòng quản lý, phòng hoá trang, phòng kỹ thuật, kho đạo cụ, quán
Mặt đứng công trình có dạng hình chữ nhật, mặt tờng ngoài đợc sơn màu
vàng nhạt 3 lớp tạo sự đơn giản nhng thanh lịch góp phần làm tăng vẻ đẹp thẩm mỹ
của công trình trình cũng nh của thành phố.
Công trình đợc thiết kế theo kiến trúc hiện đại, lấy sáng 4 mặt. Mặt trớc đợc
thiết kế đối xứng, ở giữa là cửa kính tạo sự trang nhã và phù hợp với công năng của
công trình, hai bên phải trái là cửa sổ kính vừa trang trọng mà lại có mà lại có tác
dụng lấy sáng và thông gió tự nhiên cho công trình.
Hệ thống giao thông theo phơng đứng gồm 2 thang máy và 2 thang bộ. 2
thang máy và 1 thang bộ đợc bố trí ngay sảnh ra vào,thuận tiện cho giao thông. 1
thang bộ bố trí ở góc nhà rộng 3,75m có tác dụng nh thang thoát hiểm. Nhìn chung
không gian và hệ thống cầu thang của công trình đảm bảo phục vụ nhu cầu sinh
hoạt và an toàn khi có sự cố cho mọi ngời làm việc tại tòa nhà này.
Trêng ®¹i häc x©y dùng
®å ¸n tèt nghiÖp ksxd khãa 2011-2016
+39.800
6000
9000
9000
6000
30000
9000
1200 1200 1200 1200 1200
2
3
1500
4
3900
1200
VĂN PHòNG
3900
1200
1500
9000
Hình II.2.3: Mặt bằng tầng 3-6.
220
110
150
7500
3700
1200
VĂN PHòNG
1550
3150
1200 1200 750 1200 750 1200 1200
1000
3200
THU RáC
3660
3900
1500
7
220
150
1500
2500
1500 1200 1200 1200 1200 1200 1500
1500
2000
9000
1500 1200 1200 1200 1200 1200
3900
3900
VĂN PHòNG
110
1600
6000
1500
1500
6000
5025
3900
VĂN PHòNG
1200 1200 1200 1200 1200
1200
VĂN PHòNG
1200
1200
150
1500
2400
2000
b
2000
220
wc
500 500
600
1500
1400 1200 1400
220
2800
4000
c
700 900 900
220
wc
500 500
1500
1500
1200 1200 1200 1200 1200
3
1500
9000
4
1500
Hình II.2.4: Mặt bằng tầng 7-11.
II.3. Giải pháp cấu tạo và mặt cắt.
5
3200
3400
6
2250
2000
150
7500
3700
1200
lớp học
1550
3150
1200 1200 1200
220
220
1200 1200 1200
7
1200 1200 750 1200 750 1200 1200
3600
8
2000
9000
3900
1200
lớp học
3900
1200
150
1500
2500
1500 1200 1200 1200 1200 1200
110
3900
3900
110
1600
3900
3900
150
1500
1500
6000
5025
3900
1500
1200
lớp học
1200
1200
150
lớp học
220
1200 1200 1200 1200 1200
9000
b
2003
220
wc
500 500
600
1500
1400 1200 1400
220
2800
4000
c
700 900 900
+ Bª t«ng lãt
+ Sµn BTCT
• Sµn ®iÓn h×nh
LíP G¹CH GRANIT
LíP V÷A lãt DµY
LíP bTCT DµY
LíP TRÇN TREO TH¹CH CAO
H×nh II.3.1: CÊu t¹o sµn ®iÓn h×nh.
+ G¹ch l¸t nÒn dµy 10mm
+ V÷a lãt dµy 15mm
+ Bª t«ng cèt thÐp dµy 120 mm
+ Trần theo thạch cao
• Sµn m¸i:
Trờng đại học xây dựng
đồ án tốt nghiệp ksxd khóa 2011-2016
2 LớP GạCH Lá NEM
LớP VữA LóT
bê tông chống nóng
SàN BTCT
LớP TRầN TREO THạCH CAO
Hình II.3.2: Cấu tạo sàn điển mái.
+ Hai lớp gạch lá nem.
+Lớp vữa lót
+Lớp bê tông xỉ chống nóng
Dựa trên vị trí công trình việc nghiên cứu giải pháp quy hoạch theo phơng hớng tận dụng tối đa khả năng sử dụng đất nhng vẫn đảm bảo sự hài hoà với các
công trình và cảnh quan xung quanh của khu phố. Công trình sẽ đợc thiết kế có vị
trí cách mặt phố Lê Đức Thọ khá xa tạo một khoảng sân rộng rãi thoáng đãng phía
trớc mặt tiền để có thể đỗ xe đợc.
Cầu thang tiền sảnh các tầng bố trí rộng rãi ở vị trí hợp lý nên tiết kiệm đợc
diện tích mà giao thông nội bộ không bị chồng chéo, các không gian sử dụng
thoáng đãng. Hội trờng đợc bố trí thích hợp với việc sử dụng đa năng.
IV. Các giải pháp kỹ thuật Tơng ứng của công trình.
IV.1. Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và chiếu sáng.
a) H thng thông gió.
-Thông gió là mt trong nhng yêu cu quan trng trong thit k kin trúc,
nhm m bo v sinh, sc kho cho con ngi khi làm vic và ngh ngi.
-V ni bộ công trình, các phòng đợc thông gió trực tiếp và tổ chức lỗ cửa,
hành lang, thông gió xuyên phòng và thông tầng kết hợp với trạm điều hòa trung
tâm đặt tại phòng kỹ thuật. Tại đây có các đờng ống tỏa đi toàn bộ công trình và tại
từng tầng có hệ thống chỉnh riêng.
-Mặt khác,do có 2 mặt nhà tiếp giáp với đất lu không nên thông gió tự nhiên
đợc sử dụng nhiều thông qua các cửa lớn, cửa sổ.
-Sử dụng hệ thống điều hòa trung tâm để điều hòa thông gió cho các phong
và hành lang.
-Nhìn chung, bố trí mặt bằng công trình đảm bảo thông gió và ánh sáng tự
nhiên ở mức tối đa.
b) Giải pháp chiếu sáng.
-Kết hợp cả chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo.
-Hệ thống chiếu sáng trong nhà đợc thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân
tạo trong công trình dân dụng (TCXD 16: 1986), chiếu sáng trong các phong siêu
thị, phòng hội họp, hội trờng dùng đèn huỳnh quang, chiếu sáng hành lang, sảnh
dùng đèn dowlight 150mm,bóng compack, chiếu sáng các khu phụ trợ nh cầu
thang, gara, kho, khu WC, vv chủ yếu dúng bóng đèn sợi đốt, đảm bảo độ rọi tối
thiếu tại các khu vực. Riêng tầng 11 dành là khu vực ăn uống có thể dùng các loại
Dự kiến đặt một trạm biến áp có công suất 600 kVA ở tầng hầm để cung cấp
điện 380/220 V cho công trình. Nguồn điện lấy từ trạm điện .
Ngoài ra để đảm bảo cho việc cấp điện đợc liên tục đối với một số phụ tải
đặc biệt nh : Thang máy, chiếu sáng ,bơm nớc v..v.. ta bố trí một máy phát điện
Diezel dự phòng công suất 100 kVA.
Lới cung cấp và phân phối điện : Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho
công trình đợc lấy từ điện hạ thế của trạm biến áp. Dây dẫn điện từ tủ điện hạ thế
đến các bảng phân phối điện ở các tầng đi trong hộp kỹ thuật. Dây dẫn điện đi sau
bảng phân phối điện ở các tầng chôn trong tờng, trần hoặc sàn.
Hệ thống chiếu sáng dùng đèn huỳnh quang và đèn dây tóc để chiếu sáng
tuỳ theo chức năng của từng phòng , tầng , khu vực
Trong các phòng có bố trí các ổ cắm để phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cho
các mục đích khác
Hệ thống chiếu sáng đợc bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng phân
phối điện. Điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tờng cạnh cửa ra vào
hoặc ở trong vị trí thuận lợi nhất.
IV.3. Gii phỏp cung cp nc v thoỏt nc
Trờng đại học xây dựng
đồ án tốt nghiệp ksxd khóa 2011-2016
Ngun nc c ly từ nguồn nớc bên ngũai của thành phố cấp đến bể nớc ngầm của công trình. Ta đặt máy bơm để bơm nớc từ bể nớc ngầm lên bể chứa
nớc ở trên mái. Máy bơm sẽ tự hoạt động theo sự khống chế mức nớc ở bể trên
mái. Từ bể nớc trên mái nớc đợc cung cấp cho toàn bộ công trình.
Đờng ống cấp nớc dùng ống thép tráng kẽm. Đờng ống trong nhà đi ngầm
trong tờng và các hộp kỹ thuật. Đờng ống sau khi lắp đặt xong đều phải thử áp lực
và khử trùng trớc khi sử dụng. Tất cả các van khoá đều phải sử dụng các van khóa
chịu áp lực
Phơng án cứu hỏa sẽ đợc kết hợp giữa hệ thông cứu hỏa cơ động của thành phố
với hệ thống cứu hỏa đặt sẵn trong các tầng.
Mỗi tầng đều đợc bố trí các hộp chữa cháy. Hộp cứu hoả đợc đặt ở gần cầu
thang, khu vực dễ nhìn, thuận tiện khi cứu hoả.
Trờng đại học xây dựng
đồ án tốt nghiệp ksxd khóa 2011-2016
Cấu tạo hộp chữa cháy lấy theo thiết kế điển hình của Bộ Xây dựng( bao gồm;
1 van khóa D50, 1 lăng phun, 1 cuộn dây vải gai đờng kính D = 50mm dài 20m)
Ti chõn cỏc hp cu ho t thờm 4 bỡnh bt CO2 MF4 v mt hp nỳt
bm khi cú tín hiệu bỏo v cho mỏy bm.
Ngoài ra còn có hệ thống báo động có cháy, có khói, báo chập điện đặt tại sàn
các tầng, khi hệ thống này hoạt động lập tức còi ở các tầng đó sẽ hú lên và truyền
thông tin về trung tâm kỹ thuật của công trình để có biện pháp phòng chống kịp
thời. Nhờ hệ thống máy tính do vậy mọi hoạt động đều có camera theo dõi truyền
thông tin và hình ảnh về trung tâm.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải đợc kiểm tra thờng xuyên, khi phát hiện
ra có sự cố trong hệ thống thì phải sửa chữa ngay lập tức và lập biện pháp dự phòng
trong quá trình tiến hành duy tu, sửa chữa nếu có sự cố về cháy nổ thì giải quyết
nh thế nào.
IV.6. Gii phỏp thoỏt ngi khi cú s c.
-Ca phũng cỏnh c m ra bờn ngoi .
-T cỏc snh ,phũng thoỏt trc tip ra li vo,hnh lang ri ra cỏc b phn thoỏt
him bng thang b v thang mỏy m khụng phi qua b phn trung gian no
khỏc.
-Khong cỏch t phũng bt k n thang thoỏt him m bo < 40 m.
-Mi khu u cú khụng nh hn 2 thang thoỏt him.
phố, công trình đang là điểm thu hút với nhiều công ty muốn đặt văn phòng tại nội
thành.
Phần B
Kết cấu
Trờng đại học xây dựng
đồ án tốt nghiệp ksxd khóa 2011-2016
(45%)
Nội dung:
I. lựa chọn phơng án kết cấu .
II. xác định tảI trọng tác dụng lên khung k2.
Và sơ bộ chọn kích thớc tiết diện.
III. tính toán và tổ hợp nội lực.
IV. tính toán cấu Kiện cột, dầm.
V. tính toán cấu kiện sàn tầng 10.
VI. tính toán kết cấu móng.
Bản vẽ kèm theo:
Kc- 01: bản vẽ kết cấu khung tầng hầmtầng 5
Kc- 02: bản vẽ kết cấu khung tầng 6 tầng 11.
Kc- 03: bản vẽ kết cấu sàn tầng 10.
Kc- 04: bản vẽ kết cấu móng.
Giáo viên hớng kết cấu
Sinh viên thực hiện
:
Độ cứng ngang nhỏ.
Tỷ lệ thép trong các cấu kiện thờng cao.
Hệ kết cấu này phù hợp với những công trình chịu tải trọng ngang nhỏ.
nhà có hệ khung chịu lực
2.2 Nhà có hệ kết cấu vách chịu lực
Đó là hệ kết cấu bao gồm các tấm phẳng thẳng đứng chịu lực. Hệ này chịu tải
trọng đứng và ngang tốt áp dụng cho nhà cao tầng. Tuy nhiên hệ kết cấu này ngăn
cản sự linh hoạt trong việc bố trí các phòng.
nhà có hệ vách chịu lực
2.3 Nhà có hệ kết cấu lõi-hộp.
Hệ kết cấu này gồm 2 hộp lồng nhau. Hộp ngoài đợc tạo bởi các lới cột và dầm
gần nhau, hộp trong cấu tạo bởi các vách cứng. Toàn bộ công trình làm việc nh một
kết cấu ống hoàn chỉnh. Lõi giữa làm tăng thêm độ cứng của công trình và cùng
với hộp ngoài chịu tải trọng ngang.
Ưu điểm:
Khả năng chịu lực lớn, thờng áp dụng cho những công trình có chiều cao cực
lớn.
Khoảng cách giữa 2 hộp rất rộng thuận lợi cho việc bố trí các phòng.
Nhợc điểm:
Chi phí xây dựng cao.
Điều kiện thi công phức tạp yêu cầu kỹ thuật cao.
Hệ kết cấu này phù hợp với những cao ốc chọc trời (>80 tầng) khi yêu cầu về
sức chịu tải của công trình khiến cho các hệ kết cấu khác khó đảm bảo đợc.
nhà có hệ lõi-hộp chịu lực
2.4 Hệ kết cấu hỗn hợp khung-vách-lõi chịu lực:
Là hệ kết cấu sàn thông dụng nhất áp dụng đợc cho hầu hết các công trình,
phạm vi sử dụng rộng, chỉ tiêu kinh tế tốt thi công dễ dàng thuận tiện.
+, Sàn nấm:
Tờng đợc sử dụng khi tải trọng sử dụng lớn, chiều cao tầng bị hạn chế, hay do
yêu cầu về kiến trúc sàn nấm tạo đợc không gian rộng, linh hoạt tận dụng tối đa
chiều cao tầng. Tuy nhiên sử dụng sàn nấm sẽ không kinh tế bằng sàn sờn.
Trong phạm vi đã học tại trờng, em chọn phơng án sàn sờn toàn khối.
Lựa chọn vật liệu sử dụng
Trong phạm vi đồ án này, vật liệu sử dụng:
+ Bê tông B25 có Rb = 14.5 Mpa ; Rbt = 1.05 MPa ; Eb = 30000 MPa
+ Cốt thép nhóm AII có Rs = 280 MPa ; Rsw = 225 Mpa; Es = 210000 MPa
+ Cốt thép đai nhóm AI có Rs=225Mpa; Rsw = 175 Mpa; Es = 210000 MPa
+ Tra hệ số R và R theo bảng phục lục 8 sách sàn sờn bê tông cốt thép toàn khối
ta có: R = 0.593 ; R = 0.417
II. xác định sơ bộ kích thớc tiết diện và xác định tảI
trọng tác dụng vào khung trục K2.
II.1 Xác định sơ bộ kích thớc tiết diện.
1. Chọn chiều dày sàn :
Chiều dày bản sàn có thể sơ bộ chọn theo công thức: hb =
hb
: chiều dày bản sàn
D
L1 >= hmin
m
Trờng đại học xây dựng
-
Trong nh nhiu tng, theo chiu cao nh t tng 1 n mỏi lc nộn trong ct
gim dn. m bo hp lý v s dng vt liu thỡ cng lờn cao nờn gim
kh nng chu lc ca ct.
Trong phm vi ỏn ny,em la chn gii phỏp gim kớch thc tit din ct
cho cỏc ct theo tng.
a) Cột trục C (cột giữa) :
-Diện tích chịu tải của cột :(hình vẽ)
Trọng lợng tờng thạch cao không đáng kể nên ta có thể bỏ qua.
Trêng ®¹i häc x©y dùng
3
®å ¸n tèt nghiÖp ksxd khãa 2011-2016
4
9000
9000
5
D
4500
Rb = 14,50 Mpa là cường độ tính toán của bêtông B25
Fs=9000x9000 mm2
Trờng đại học xây dựng
đồ án tốt nghiệp ksxd khóa 2011-2016
Tnh ti tỏc dng lờn chõn ct trc C l:
Gm cú : Tnh ti - Ti trng sn
- Ti trng ph thờm nh lp lỏt, lp trỏt , trn treo
Hot ti - Sn tng HT=2,4
- Sn mỏi HT=1,8
Tng - Tng 220, tng 110
Ta b qua trng lng dm truyn vo nh trong ỏn BT2
N=[11.(4,456+2,4)+(7,031+1,8)].9.9+9.2,88.9.2,7= 7453,8KN
Ac = kt
N
7453,8.103
= 1,3.
= 0, 67 m2
Rb
14,5
La chn ct cú tit din l: 0,7x1 m cú din tớch l A=0,7m 2 . Vi ct trc
gia, ta b trớ ct cú tit din 0,7x1m tng hm, 1, 2,3. Gim tit din 0,7x0,9
tng 4, 5, 6 v tit din 0,7x0,8 tng 8, 9,10,11
Kim tra mnh
Vi tit din hỡnh vuụng: =
4
Trờng đại học xây dựng
đồ án tốt nghiệp ksxd khóa 2011-2016
Tnh ti tỏc dng lờn chõn ct trc biờn l:
N=(11.(4,456+2,4)+(7,031+1,8)).9.3+9.2,88.1,5.2,7+11.5,508.9.2,7= 3851,9KN
N
3851,9.103
= 1, 05.
= 0, 28m 2
Rb
14,5
Ac = kt
La chn ct cú tit din l: 0,4x0,7 m cú din tớch l A=0,28m 2 . Vi ct trc
gia, ta b trớ ct cú tit din 0,4x0,7m tng hm, 1, 2,3. Gim tit din 0,4x0,6
tng 4, 5, 6 v tit din 0,4x0,50 tng 8, 9,10,11
Kim tra mnh
Vi tit din hỡnh vuụng:
=
=
l0
30 (b cnh ngn ca tit din)
Hỡnh II.1.3: Din chu ti ct trc 2
Trêng ®¹i häc x©y dùng
®å ¸n tèt nghiÖp ksxd khãa 2011-2016
- Fs=9000x7500 mm2
Tĩnh tải tác dụng lên chân cột trục biên là:
N=(11.(4,456+2,4)+(7,031+1,8)).9.7,5+9.2,88.9.2,7= 6316,5KN
Ac = kt
N
6316,5.10−3
= 1, 2.
= 0,52m 2
Rb
14,5
Lựa chọn cột có tiết diện là: 0,6x0,9 m có diện tích là A=0,54m 2 . Với cột trục
giữa, ta bố trí cột có tiết diện 0,6x0,9m ở tầng hầm, 1, 2,3. Giảm tiết diện 0,6x0,8
ở tầng 4, 5, 6 và tiết diện 0,6x0,70 ở tầng 8, 9,10,11
-Kiểm tra độ mảnh
Với tiết diện hình vuông:
l0
≤ 30 (b – cạnh ngắn của tiết diện)
b
8
Trờng đại học xây dựng
đồ án tốt nghiệp ksxd khóa 2011-2016
- Fs=9000x5500 mm2
Tnh ti tỏc dng lờn chõn ct trc biờn l:
N=(11.(4,456+2,4)+(7,031+1,8)).9.5,5+9.2,88.5,5.2,7= 4555,1KN
Ac = kt
N
4555,1.103
= 1,3.
= 0, 41m 2
Rb
14,5
La chn ct cú tit din l: 0,6x0,8 m cú din tớch l A=0,48m 2 . Vi ct trc
gia, ta b trớ ct cú tit din 0,6x0,8m tng hm, 1, 2,3. Gim tit din 0,6x0,7
tng 4, 5, 6 v tit din 0,6x0,6 tng 8, 9,10,11
Kim tra mnh
Vi tit din hỡnh vuụng:
=
l0
30
b
1
. ld
md
md = 10 ữ 12