i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Hoàng Thị Phương Hằng, Học viên cao học khóa 20B của Trường Đại
Học Thương Mại, đã chọn đề tài “Hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây”cho bản luận văn Thạc
sỹ của mình. Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi, các số liệu, tài liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn
gốc rõ ràng, đảm bảo sự tin cậy và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Thị Phương Hằng
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Trường Đại học
Thương mại đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo PGS.TS: Nguyễn Thị
Phương Liên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện hoàn thành bản luận văn.
Mặc dù có nhiều cố gắng của bản thân, nhưng do thời gian và trình độ còn
hạn chế nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong
nhận được sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
nhằm bổ sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp các nội dung về vấn đề
này.
Xin trân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 14 tháng 06 năm 2016
1.2.3.4. Theo hình thức huy động.......................................................................................11
1.3.1. Khái niệm...........................................................................................................15
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá..........................................................................................15
1.3.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn.........................................................16
a. Quy mô, tốc độ tăng trưởng huy động vốn.....................................................................16
b. Cơ cấu nguồn vốn...........................................................................................................16
1.3.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn.......................................................17
a. Chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn huy động.....................................................17
b. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)....................................................................................17
c. Các chỉ tiêu khác..............................................................................................................19
1.4. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động huy động vốn ...................................19
iv
1.4.1. Các nhân tố chủ quan...............................................................................................19
1.4.2. Các nhân tố khách quan............................................................................................24
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Hà Tây................................................................................27
2.2.2.2 Theo cơ cấu nguồn vốn..........................................................................................44
2.3.1.1 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)............................................................................51
2.3.1.2. Chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn huy động............................................61
2.3.2.2. Các nhân tố khách quan.........................................................................................68
2.3.2.2 Nguyên nhân ...................................................................................................74
Chính sách lãi suất chưa linh hoạt, chủ động......................................................................74
Hệ thống sản phẩm tiền gửi, dịch vụ chưa đa dạng............................................................75
Mạng lưới, kênh huy động vốn còn mỏng..........................................................................75
Hoạt động Marketing chưa hiệu quả..................................................................................76
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM
BIDV
: Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine)
: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
BIDV Chi nhánh : Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Hà Tây
CNH-HĐH
CV
CN
ĐCTC
ĐVCNT
FTP
GTCG
HĐV
KKH
NIM
NHNN
NHTM
QLVTT
TCKT
TCTD
TKDT
TMCP
TSCĐ
TSC
XNK
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của BIDV chi nhánh Hà Tây năm 20132015.................................................................................................................30
Biểu đồ 2.1 Kết quả kinh doanh BIDV CN Hà Tây năm 2013-2015........32
Bảng 2.2 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2013-2015 của BIDV CN Hà
Tây..................................................................................................................41
Bảng 2.3 Quy mô và tốc độ tăng trưởng HĐV của BIDV chi nhánh Hà
Tây..................................................................................................................43
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động...............................44
Biểu 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động...............................46
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn theo kỳ hạn
.........................................................................................................................47
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn theo loại tiền..............................................................48
Bảng 2.7 Cơ cấu vốn theo sản phẩm huy động
.........................................................................................................................50
Sơ đồ 2: TSC thực hiện điều hòa vốn giữa các chi nhánh thông qua cơ
chế “mua/bán” vốn tập trung.......................................................................51
Sơ đồ 2.3: Mối quan hệ giữa lãi suất HĐV/CV, FTP, Thu nhập HĐV/CV
.........................................................................................................................52
Bảng 2.8 Tổng thu nhập của BIDV chi nhánh Hà Tây từ năm 2013-2015
.........................................................................................................................54
Biểu 2.3 Thu nhập ròng từ các hoạt động của BIDV CN Hà Tây năm
2013-2015........................................................................................................55
Bảng 2.9 Thu nhập từ huy động vốn và NIM HĐV giai đoạn 20132015
..........56
Biểu 2.4 : Thu nhập từ huy động vốn giai đoạn 2013 – 2015....................56
Bảng 2.10 NIM HĐV chi nhánh so với toàn hệ thống và địa bàn Hà Nội
.........................................................................................................................57
vii
thống ngân hàng nói riêng. Một nền kinh tế đang trên đà phát triển cũng giống như
một cơ thể sống mà vốn chính là huyết mạch của nó vậy. Dòng vốn có thể lưu thông
một cách thông suốt sẽ đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế. Muốn vậy, các ngân
hàng phải thường xuyên thực hiện tốt việc huy động và phân bổ nguồn vốn một
cách có hiệu quả.
Huy động vốn là một trong những vấn đề cơ bản mà các NHTM luôn luôn
phải đối mặt. Để có thể duy trì hoạt động thường xuyên, đồng thời đảm bảo khả
năng thanh toán và khả năng cung ứng vốn cho các khoản vay, các ngân hàng phải
huy động được nguồn vốn ổn định, với cơ cấu vốn hợp lí, chi phí vốn thấp và quy
mô vốn phù hợp với quy mô hoạt động của ngân hàng.
Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế nước ta luôn luôn thay đổi và biến
động rất khó lường như hiện nay, các ngân hàng luôn phải đối mặt với những khó
khăn trong việc huy động vốn, như khó thu hút được khách hàng, chi phí huy động
vốn tăng cao…Ngoài ra, mạng lưới của các ngân hàng ngày càng mở rộng thì việc
nâng cao hiệu quả huy động vốn đang được đặt lên hàng đầu và giữ vai trò quan
trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Hà
Tây thực hiện cơ chế mua bán vốn tập trung với Trụ sở chính, nguồn thu nhập chính
của chi nhánh là thu nhập ròng từ huy động vốn, tín dụng và thu dịch vụ ròng,
trong đó nguồn thu nhập ròng từ huy động vốn là nguồn thu lớn và an toàn, ổn định
cho chi nhánh. Vì vậy chi nhánh luôn coi huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng
đầu. Quy mô huy động vốn của chi nhánh hàng năm vẫn tăng trưởng tốt nhưng thu
nhập từ huy động vốn tăng trưởng chậm hơn chưa tương xứng với mức tăng của
quy mô làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của chi nhánh. Thực trạng trên do
nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân khách quan từ phía thị trường, có nguyên nhân
chủ quan từ phía Ngân hàng. Do vậy, giải quyết vấn đề này như thế nào để hoạt
2
* Nhiệm vụ nghiên cứu
3
Nghiên cứu cơ sở lý luận về huy động vốn, hiệu quả huy động vốn của
NHTM.
Phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn giai đoạn 2013-2015 tại BIDV chi
nhánh Hà Tây, chỉ ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động
vốn tại BIDV chi nhánh Hà Tây.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM
Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
ĐT & PT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây, trong giai đoạn 2013 - 2015.
Đề tài được nghiên cứu tại chi nhánh với nguồn vốn huy động chỉ đề cập vốn
Nợ, không bao gồm vốn chủ sở hữu.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp như: phương pháp tổng hợp, hệ
thống hóa, thống kê, phân tích, so sánh, đối chiếu dự báo nhằm làm sáng tỏ những
vấn đề được nghiên cứu. Luận văn cũng sử dụng các bảng, biểu, hình vẽ để minh
họa qua đó rút ra kết luận tổng quát.
Trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống các khái niệm và thực tiễn liên
quan đến hoạt động huy động vốn của các NHTM, luận văn trình bày rõ ràng thực
trạng hiệu quả huy động vốn của BIDV Chi nhánh Hà Tây thời gian qua. Trên cơ sở
đó đánh giá được những thành công và đưa ra những nguyên nhân gây ra hạn chế
trong công tác huy động vốn tại Chi nhánh để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả huy động vốn tại Chi nhánh thời gian tới. Đề tài mang tính thực tiễn có thể làm
tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị ngân hàng.
sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình
thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín
dụng hay dịch vụ tài chính”.
Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010: “NHTM là loại hình
ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Từ nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những ĐCTC mà đặc
trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền
gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp
nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt là vì hoạt động NHTM là hình thức kinh
doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều so với các hình thức kinh doanh khác và thường
có ảnh hưởng sâu sắc tới cả nền kinh tế. Trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là
6
hoạt động kinh doanh tiền tệ, các NHTM tiến hành huy động vốn rồi cho vay theo
nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời gian nhất định nên không tránh được
rủi ro. Rủi ro có thể đến từ phía ngân hàng, từ phía khách hàng vay tiền, rủi ro
khách quan… Do đó, hoạt động ngân hàng thường phải đối mặt với độ rủi ro cao,
kéo theo là rủi ro đối với những người gửi tiền cũng như rủi ro đối với nền kinh tế.
Để tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra, nhằm kiểm soát, hạn chế những tổn hại do
ngân hàng phá sản gây ra, Chính phủ các quốc gia đặt ra những quy định riêng,
nhằm đảm bảo các hoạt động này được vận hành an toàn, hiệu quả trong nền kinh tế
thị trường.
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà, cung cấp vốn cho nền
kinh tế. Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng đã có
những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song ngân hàng vẫn duy trì
Cho vay trung - dài hạn: với hình thức cho vay này tiền vay sẽ được cấu tạo
vào tài sản cố định. Đây là loại cho vay có thể nhận trực tiếp bằng tiền hoặc cho vay
thông qua tài sản - nghiệp vụ cho thuê tài chính.
Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận chính cho các NHTM, nhưng đồng
thời nó cũng mang lại rủi ro rất cao, vì vậy các ngân hàng luôn xem xét kỹ lưỡng tới
từng món vay và từng đối tượng khách hàng. Thành công hay thất bại của một ngân
hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành công của tín
dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng.
* Đầu tư
Trong quá trình phát triển, đẩy mạnh CNH - HĐH thì nhu cầu đầu tư trong
xã hội không ngừng tăng lên, nhằm nâng cao cơ sở hạ tầng, mở rộng sản xuất kinh
doanh. Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, các NHTM cần
nắm bắt thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ kịp thời nguồn vốn
cho nền kinh tế, bên cạnh hình thức phổ biến là cho vay thì ngân hàng còn sử dụng
vốn để đầu tư dưới 2 hình thức chủ yếu mà là:
Đầu tư góp vốn vào các doanh nghiệp, các công ty khác hoặc đầu tư mua bán
kinh doanh các chứng khoán.
8
Đầu tư vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
* Ngân quỹ.
Trong quá trình hoạt động của mình, NHTM luôn tìm kiếm mục tiêu lợi
nhuận. Tuy nhiên, một trong những đòi hỏi bắt buộc là phải đảm bảo tính an toàn.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chứa đầy mạo hiểm chứa đựng nhiều rủi ro.
Do đó, trong hoạt động của mình ngân hàng không thể bỏ qua sự “an toàn”. Vì thế,
bên cạnh việc cho vay và đầu tư để thu được lợi nhuận, các NHTM còn phải sử
dụng một phần nguồn vốn huy động được để đảm bảo an toàn về khả năng thanh
toán và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng trung ương đề ra.
chính là “đi vay và cho vay”. Vốn vừa là phương tiện vừa là đối tượng kinh doanh.
Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng. Ngoài vốn ban đầu
cần thiết tức là đủ vốn điều lệ theo quy định của Ngân hàng trung ương thì để có thể
hoạt động được việc đầu tiên mà ngân hàng phải làm là huy động vốn. Vốn huy
động sẽ cho phép ngân hàng cho vay, đầu tư... để thu lợi nhuận, nguồn vốn mà ngân
hàng huy động được nhiều hay ít quyết định đến khả năng mở rộng hay thu hẹp tín
dụng. Nguồn vốn huy động được nhiều thì cho vay được nhiều và mang lại lợi
nhuận cao cho ngân hàng. Hay nói cách khác, ngân hàng nào trường vốn là ngân
hàng có nhiều thế mạnh trong cạnh tranh.
Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên
thương trường. Uy tín của các NHTM được dựa trên khả năng tập trung vốn và sẵn
sàng chi trả cho khách hàng. Với khả năng huy động vốn cao, tạo cho ngân hàng
điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ,
ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, không bỏ
lỡ cơ hội đầu tư, giảm thiểu rủi ro, góp phần vừa giữ được chữ tín, vừa nâng cao
thanh thế của ngân hàng trên thương trường.
Nguồn vốn huy động còn quyết định khả năng cạnh tranh của các NHTM,
nguồn vốn huy động lớn sẽ chứng minh rằng quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương
tiện kỹ thuật của ngân hàng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong
việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối
lượng tín dụng, tăng chủ động về thời hạn, lãi suất, từ đó giúp ngân hàng đa dạng
hóa các loại hình kinh doanh, phân tán rủi ro, tạo thêm lợi nhuận cho ngân hàng,
tăng thêm vốn. Do đó sức cạnh tranh của ngân hàng sẽ tăng lên.
10
1.2.3. Các hình thức huy động vốn
Sự tồn tại và phát triển của hệ thống NHTM trên thế giới đã diễn ra hàng trăm
năm, ở Việt Nam tuy mới chỉ được hình thành hàng chục năm, nhưng cùng với sự
1.2.3.2. Theo kỳ hạn huy động
Xét theo kỳ hạn, hiện nay các sản phẩm tiền gửi của ngân hàng đều có kỳ hạn
gửi rất đa dạng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, từ những khoản huy động
ngắn hạn chỉ vài ngày đến những khoản huy động trung dài hạn trên 12 tháng, thậm
chí có những khoản tiền gửi kéo dài 5 năm.
Lãi suất huy động với các kỳ hạn gửi khác nhau là khác nhau. Thông thường,
kỳ hạn càng dài, lãi suất khách hàng được hưởng càng cao. Những khoản tiền gửi có
kỳ hạn dài mang lại cho ngân hàng một nguồn vốn tương đối ổn định, chủ động
trong kế hoạch kinh doanh. Nhận thức được nguồn lợi từ các khoản tiền gửi này,
các ngân hàng thường đưa ra lãi suất linh hoạt tuỳ theo sự lựa chọn của khách hàng.
1.2.3.3. Theo loại tiền huy động
Các Ngân hàng hiện nay không chỉ huy động tiền gửi VNĐ mà còn huy động
tiền gửi USD, EUR với rất nhiều sản phẩm đa dạng khác nhau.
1.2.3.4. Theo hình thức huy động
Về hình thức huy động, ngân hàng có các khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi
không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu.
a. Tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn
Đây là các khoản tiền gửi của khách hàng mục đích phục vụ cho hoạt động
thanh toán, người gửi có thể thanh toán (hay rút ra) bất cứ lúc nào. Với NHTM, tiền
gửi thanh toán là khoản vốn huy động hấp dẫn bởi chi phí cho loại tiền gửi này thấp
nhất trong các loại tiền gửi (lãi suất hiện hành là 0,5-1%).
Tuy nhiên tiền gửi thanh toán chiếm tỷ lệ thấp trong tổng nguồn vốn, nên các
ngân hàng thường tìm cách thu hút và giữ chân khách hàng bằng các hình thức như:
quảng cáo, khuyến mại, tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ khách hàng về thời
gian, tốc độ hay thậm chí sẵn sàng giảm chi phí, ưu đãi phí cho khách hàng, bằng
cách lấy lợi nhuận từ việc sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi này để bù đắp
cho các khoản lệ phí thanh toán mà khách hàng đúng ra phải chịu.
Với hình thức huy động vốn này, trên thị trường hiện có rất nhiều các sản
phẩm với tên gọi khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng như:
thường gửi vào ngân hàng để hưởng lãi (lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cao hơn lãi suất
của tiền gửi không kì hạn). Kỳ hạn của các khoản tiền gửi này thường không lâu,
hầu hết là ngắn hạn, chiếm một lượng không cao trong nguồn vốn và nó phụ thuộc
vào nguồn tài chính nhàn rỗi của tổ chức.
Theo quy định, với các khoản tiền gửi có kỳ hạn, khách hàng chỉ được rút tiền
13
ra khi đến hạn và được hưởng số tiền lãi trên số tiền gửi đó. Tuy nhiên, để thu hút
khách hàng gửi tiền, khách hàng vẫn được phép rút tiền trước hạn hưởng lãi suất
của tiền gửi không kỳ hạn.
Cùng với các sản phẩm dành riêng cho cá nhân, các ngân hàng hiện cung cấp
sản phẩm đặc thù áp dụng đối với tổ chức như:
- Sản phẩm tiền gửi như ý: Là sản phẩm tiền gửi có đặc điểm khách hàng có
thể các kỳ hạn lẻ (không tròn tuần, tháng, năm), đồng thời, tư vấn giúp khách hàng tối
ưu hóa lợi nhuận trong các trường hợp ngày đáo hạn trùng vào ngày nghỉ, lễ, Tết.
- Sản phẩm tiền gửi khách hàng quan trọng: Áp dụng đối với các khách hàng
có số dư tiền gửi lớn (tùy thuộc chính sách của các ngân hàng khi quy định số dư tài
khoản đủ tiêu chuẩn thuộc nhóm này) để quản lý và thống kê phục vụ các hoạt động
chăm sóc và quản trị linh hoạt trong việc áp dụng các chính sách khách hàng (trong
việc sử dụng sản phẩm vay, gửi, thanh toán …)
- Sản phẩm tiền gửi kết hợp: Đây là sản phẩm kết hợp giữa tín dụng và huy
động vốn, khi khách hàng đã gửi tiền có nhu cầu sử dụng gốc (hoặc lãi) trước hạn
để phục vụ thanh toán thì có thể yêu cầu ngân hàng căn cứ Hợp đồng tiền gửi sẽ cho
vay với mức lãi suất ưu đãi, thời gian vay tói đa là ngày vay vốn đến ngày đáo hạn
của hợp đồng tiền gửi.
c. Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Để huy động được vốn bằng cách phát hành chứng chỉ tiền gửi, các NHTM
thường đưa ra mức lãi suất cao hơn so với các loại tiền gửi khác, hoặc có thể thoả
hàng đến giao dịch tại ngân. Chi phí đầu tư xây dựng chi nhánh lớn. Đòi hỏi phải
có lực lượng nhân viên đông đảo và đội ngũ cán bộ quản lí tốt. Hạn chế về thời gian
giao dịch, hạn chế về số lượng giao dịch, có thể gây ra tình trạng hàng chờ quá
nhiều khiến khách hàng không hài lòng.
Do đó, các ngân hàng thường phát triển mạng lưới chi nhánh rộng khắp, luôn
sẵn sàng cung ứng dịch vụ cho khách hàng để có thể bán được nhiều sản phẩm dịch
vụ qua kênh phân phối này.
1.2.4.2. Kênh giao dịch điện tử
Một phương thức huy động mới, cung cấp sản phẩm dịch vụ tiền gửi của
ngân hàng đến người tiêu dùng thông qua con đường mạng điện tử giúp khách hàng
tiết kiệm được thời gian, chi phí mà ngân hàng cũng không cần phải đầu tư nhiều
15
vào việc xây dựng thêm các chi nhánh và thuê nhân sự tốn kém.
Ưu điểm của kênh điện tử: Đối với khách hàng tiết kiệm được thời gian và
chi phí, không cần phải đến ngân hàng vẫn sử dụng được các dịch vụ của ngân hàng
ở mọi nơi. Đối với ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, cung cấp dịch vụ mới
hiện đại, có khả năng nâng cấp mở rộng liên tục. Tăng cường khả năng tiếp cận và
phục vụ khách hàng tốt hơn qua đó tăng nhanh lợi nhuận của ngân hàng. Tiết kiệm
về nhân sự, quản lí và thời gian xử lí giao dịch. Nâng cao uy tín, tạo lợi thế cạnh
tranh trước đối thủ.
Nhược điểm: Đối với khách hàng phải biết sử dụng công nghệ, khi giao dịch
chú ý đến tính bảo mật của tài khoản vì có thể bị đánh cắp mật khẩu tài khoản của
mình khi giao dịch trực tuyến. Đối với ngân hàng quy trình áp dụng và triển khai
ban đầu khá khó khăn vì cần phải có các thông tin dữ liệu về khách hàng và hệ
thống phần mềm xử lí phức tạp.
1.3. Hiệu quả huy động vốn của NHTM
1.3.1. Khái niệm
ngân hàng thực sự an toàn thì nguồn vốn huy động phải có một tốc độ tăng trưởng
ổn định. Việc không dự báo trước được xu hướng biến động của dòng tiền gửi vào,
rút ra sẽ rất khó khăn rất lớn cho các ngân hàng trong việc cho vay và đầu tư.
HĐV cuối kỳ - HĐV đầu kỳ
Tốc độ tăng trưởng =
x100%
HĐV đầu kỳ
Để huy động vốn được đánh giá là tốt, ngoài việc đảm bảo chi phí huy động
thấp còn cần tới sự ổn định, tức là không có sự thay đổi đột ngột thời gian sử dụng
nguồn vốn đó. Nếu nguồn vốn tăng đều qua các năm, tốc độ gia tăng ổn định, đều
đặn thì bước đầu được coi là đạt hiệu quả huy động vốn.
b. Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn về kỳ hạn được hiểu là tỷ trọng vốn ngắn hạn hoặc trung dài
hạn trên tổng nguồn huy động. Cơ cấu vốn hợp lý giúp ngân hàng tránh được tình
trạng mất cân bằng về tài chính. Việc xác định cơ cấu nguồn vốn phù hợp theo kỳ
hạn nhằm giảm thiểu rủi ro về độ nhạy khe hở lãi suất khi có biến động và tăng hiệu
quả kinh doanh ngân hàng trong mọi điều kiện kinh doanh. Nếu ngân hàng sử dụng
vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn sẽ gặp rủi ro thanh khoản; ngược lại nếu sử
17
dụng vốn trung dài hạn cho vay ngắn hạn, ngân hàng sẽ gặp tổn thất khi chi phí trả
lãi tiền gửi cao mà thu từ lãi cho vay lại thấp, và gặp rủi ro lãi suất.
Ngoài ra còn có cơ cấu theo đối tượng, sản phẩm, loại tiền…
1.3.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn
a. Chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn huy động
Chi phí huy động vốn trong ngân hàng bao gồm hai loại chính là chi phí trả lãi
Thu từ lãi bán vốn – Chi trả lãi tiền gửi
NIMHĐV
=
x100%
HĐV bình quân
Theo cơ chế QLVTT sẽ xác định được NIMHĐV theo đối tượng khách hàng,
theo kỳ hạn huy động, từ đó sẽ đánh giá được hiệu quả HĐV của chi nhánh cao hay
thấp ở đối tượng nào, ở kỳ hạn nào để tăng hay giảm huy động vốn vào đối tượng
hay kỳ hạn đó.
Cơ chế quản lý vốn tập trung còn được gọi là cơ chế FTP (Fund Transfer
Pricing). Cơ chế quản lý vốn tập trung là cơ chế quản lý vốn từ trung tâm quản lý
vốn đặt tại Trụ sở chính của ngân hàng. Các chi nhánh trở thành các đơn vị kinh
doanh, thực hiện mua bán vốn với Trụ sở chính (thông qua trung tâm vốn) Trụ sở
chính sẽ mua toàn bộ tài sản Nợ của chi nhánh và bán vốn để chi nhánh sử dụng cho
Tài sản có. Từ đó, thu nhập và chi phí của từng chi nhánh được xác định thông qua
chênh lệch mua bán vốn với Trụ sở chính.
Hiện nay, các ngân hàng chủ yếu quản lý nguồn vốn theo mô hình quản lý vốn
tập trung. Toàn bộ nguồn vốn được tập trung ở một nơi duy nhất là đặc điểm cơ bản
của mô hình này. Vốn ở đây bao gồm cả tiền mặt và phi tiền mặt.
Với mô hình này, chủ thể quản trị được bố trí công tác tại nơi quản lý vốn và
chịu trách nhiệm trước ngân hàng toàn bộ hoạt động nguồn vốn, có kế hoạch và
chiến lược trong từng thời kỳ. Khi cần thiết sẽ phân bổ vốn cho nơi sử dụng và có
chế độ hạch toán để phân bổ thu nhập chi phí cho phù hợp.
Nguyên tắc thực hiện Cơ chế QLVTT bao gồm những nội dung sau:
- Quan hệ điều chuyển vốn nội bộ thông qua cơ chế “mua/bán” vốn. Công tác
điều hành vốn nội bộ được chuyển từ cơ chế “vay/gửi” sang cơ chế “mua/bán” vốn.
Cùng với sự chuyển đổi này thì toàn bộ rủi ro về vốn (rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi