Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng hà nội CPM - Pdf 37

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HÀ NỘI CPM

ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HÀ NỘI CPM

Người hướng dẫn

: Lê Văn Tiếp

Sinh viên thực hiện

: Hà Văn Hữu

Ngành đào tạo

: Quản trị Nhân lực

Lớp

: 1205.QTND

Khóa học

: 2012 - 2016
Hà Nội - 2015


1.2.2.1. Đặc điểm của đội ngũ lao động sản xuất kinh doanh..........................12
1.2.2.2. Vai trò của đội ngũ lao động sản xuất kinh doanh..............................13
1.3.Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..............................13
1.3.1.Các khái niệm..........................................................................................13
1.3.2.Vai trò của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp....15
1.3.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực...........................16
Chương 2.................................................................................................................18
THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG HÀ NỘI CPM VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO....18
CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC...............................................................18
2.1.Chất lượng nguồn nhân lực .......................................................................18
2.1.1.Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp.........................18
2.1.2.Chất lượng đội ngũ lao động sản xuất kinh doanh..................................21
2.2. Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực tại công ty Cổ Phần Xây dựng
Hà Nội CPM.....................................................................................................22
2.Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực.........................................................22
2.2.2. Đánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực tại công ty....................25
2.2.3.Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty...26
2.2.3.1. Công tác đào tạo..................................................................................26
2.2.3.2. Công tác tuyển chọn nhân lực ở công ty.............................................27
2.2.3.Chế độ đãi ngộ.........................................................................................28
2.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công ty..............29
2.3.1. Đối với lao động quản lý........................................................................29


2.3.2.Đối với lao động sản xuất – kinh doanh..................................................30
3.Ưu, nhược điểm nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hà Nội
CPM.................................................................................................................30
Chương 3.................................................................................................................31
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ..........31

KHKT

Nghĩa
Cán bộ công nhân viên
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Xuất nhập khẩu
Khao học kỹ thuật


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, nâng cao chất lượng lao động là vấn đề rất được quan tâm trên
phạm vi nền kinh tế, ngành và doanh nghiệp. Trong môi trường cạnh tranh và
điều kiện các nguồn lực khan hiếm thì vấn đề này còn đáng được quan tâm hơn
nữa.
Đối với doanh nghiệp thì nâng cao chất lượng lao động trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mục đích nâng cao năng lực và khả năng cạng
tranh của đơn vị khi tham gia vào các hoạt động trên thị trường, nâng cao uy tín
và tạo thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường. Điều này là rất quan trọng
đối với những công ty hoạt động trong các lĩnh vực mới của thị trường: tư vấn,
thiết kế, thi công các công trình xây dựng…,các hoạt động này cần nguồn vốn
tương đối lớn do có chu kỳ đầu tư dài. Công ty Cổ phần xây dựng Hà Nội CPM
là một trong những công ty có đặc điểm như vậy. Vì vậy, để tồn tại và phát triển
trên thị trường đòi hỏi Công ty phải có đội ngũ CBCNV có chất lượng đáp ứng
với các yêu cầu của thị trường.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty trong giai đoạn kiến tập cùng
với những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập, tôi muốn tìm hiểu
sâu hơn về vấn đề: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hà Nội CPM”


nhân lực tại công ty cổ phần Xây dựng Hà Nội CPM
4. Phạm vi nghiên cứu.
Về thời gian: Giai đoạn 2011 – 2014
2


Về không gian: Tập trung nghiên cứu quá trình đào tạo, phát triển nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Xây dựng Hà Nội CPM.
Địa chỉ: Công ty cổ phần Xây dựng Hà Nội CPM – P1106 – Nhà 17T5 –
KĐT Trung Hòa Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội
5. Phương pháp nghiên cứu.
Vận dụng các kiến thức của các môn học Quản trị Nhân lực, tổ chức và
khoa học quản lý, những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Cùng với việc kết hợp các phương pháp như :
+ Phương pháp quan sát
Là phương pháp thu thập thông tin thông qua các tri giác như nghe, nhìn,
….để thu thập các thông tin từ thực tế nhằm đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu
của đề tài.
+ Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi và phổ biến
trong phân tích công việc, mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay
những đặc trưng riêng của đối tượng nghiên cứu.Từ đó, giúp cho các đối tượng
quan tâm có căn cứ để ra quyết định lựa chọn.
+ Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin trực tiếp tại Công ty, tham khảo tài liệu số liệu lao
động của các năm trước còn lưu giữ lại, các văn bản của Công ty. Sự hướng dẫn
trực tiếp và giúp đỡ của lãnh đạo Công ty. Những kiến thức học được từ các bài
giảng, sách giáo khoa, tài liệu của các giảng viên trong và ngoài nhà trường,
thông tin trên internet, các bài luận văn, báo cáo thực tập của sinh viên các năm


Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HÀ NỘI CPM
Tên Tiếng Anh: HANOI CPM CONSTRUCTION CORPORATION
Tên viết tắt: HA NOI CPM CORP.
Địa chỉ chính: P1106 - Nhà 17T5 - KĐT Trung Hoà Nhân Chính - Thanh

Xuân – Hà Nội
• Địa chỉ giao dịch: VP8B - Toà nhà Sông Đà SDU - Km10 Trần Phú •






Văn Quán - Hà Đông – Hà Nội
Điện thoại: 04.3354.3354 - Fax: 04.3312.0615
Email: [email protected]
Website: www.hanoicpm.com
Đại diện: TẠ VŨ TOÀN
Chức danh: Tổng Giám Đốc
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0101557196 do Sở kế hoạch đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/10/2004.
Công ty cổ phần Xây dựng Hà Nội CPM được thành lập ngày 02 tháng

10 năm 2004, trước đây có tên gọi là công ty Cổ phần Xây dựng và tư vấn quản
lý dự án Hà Nội. Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0101557196 do Sở kế
hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/10/2004. Sau hơn 10 năm
trưởng thành và phát triển, hiện nay Công ty đã khẳng định được vị trí của mình
trên thị trường và không ngừng mở rộng quy mô và lĩnh vực hoạt động.
+ Các ngành nghề mũi nhọn chính đang thực hiện.

Thành viên HĐQT, ông Nguyễn Thanh Tùng có trên 20 năm kinh
nghiệm quản trị kinh doanh, điều hành doanh nghiệp, đầu tư, điều hành dự án.
Phó tổng giám đốc kỹ thuật, Kỹ sư xây dựng Đỗ Mạnh Hưởng với 25
CT.HĐQT
năm kinh nghiệm chỉ đạo thi công trực tiếp các đội xây dựng tại Công trình
GĐCung
kỹ thuật
Daewoo, Đại sứ quán Úc, Khách sạn Meritus, Sân vận động quốc gia,
thể
Hội Đồng Quản Trị

thao nước, Văn phòng cho thuê Tổng công ty Hàng hải v.v.. rất thông thạo các
Ban TT-KS
công
trình về xây dựng thô, hoànTổng
thiện,Giám
nhômĐốc
kính, tấm ốp nhôm.
Phó tổng giám đốc thường trực, cử nhân kinh tế Tạ Văn Thắng có
trên 10 năm kinh nghiệm quản lý và điều hành hoạt động văn phòng. Chuyên
gia tư vấn và đàm phán hợp đồng.
Và đội ngũ cán bộ Kỹ sư xây dựng, cơ khí, chuyên viên và tổ trưởng trực
toán
P.TGĐ
tiếp thi công có kinhKế
nghiệm.
• Sơ đồ tổ chức trưởng
công ty.

Ban


kế

công

xưởng

6


1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.1.2.1.

Chức năng

Với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao; cơ sở vật chất,
trang thiết bị kiện toàn và đặc biệt là thái độ và phương pháp làm việc tốt, công
ty Cổ phần Xây dựng Hà Nội CPM là đơn vị có thể giải quyết các vấn đề trong
lĩnh vực trang trí nội, ngoại thất với nhôm, kính, gỗ, nhựa, tấm ốp hợp kim
nhôm composite v.v...
Công ty đảm bảo cung cấp giải pháp tổng thể về các công trình của Nhà
nước và tư nhân từ các khâuTư vấn lập dự toán, Thiết kế, Giám sát đến khâu
xây lắp hoàn thiện một Dự án xây dựng.
1.1.2.2.

Nhiệm vụ

Cung cấp và lắp đặt các sản phẩm Tấm ốp nhôm composite trang trí nội,
ngoại thất (Của các hãng Alucobond, Alcotop, Trieuchen, Alcorest v.v...);
Cung cấp và lắp đặt Cửa đi, cửa sổ, vách mặt dựng, tường kính và các sản

Ban thanh tra kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các công trình
của công ty. Đảm bảo các công trình được làm theo đúng tiêu chuẩn đề ra, thẩm
định chất lượng công trình đảm bảo đúng chất lượng khi bàn giao cho khách
hàng.
• Các phòng ban khác.
Phòng hành chính tổng hợp.
Đây là nơi bao quát mọi hoạt động của doanh nghiệp, có nhiệm vụ làm
tham mưu cho giám đốc về tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, tiền thưởng,
đào tạo mạng lưới quản lý công tác thanh tra, bảo vệ, khen thưởng, kỷ luật,

8


quản lý hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo vệ cơ quan.
Tổ chức nơi làm việc cho CBCNV, quản lý con dấu của Công ty và sổ
sách hành chính của Công ty.
Tổ chức thực hiện công tác bảo mật về hoạt động của Công ty theo quy
định của Công ty và pháp luật.
Ngoài ra, bộ phận này còn có chức năng đón tiếp khách, tổ chức các cuộc
họp theo yêu cầu của ban giám đốc hay của tập thể CBCNV trong Công ty.
Phòng kế toán.
Phụ trách mọi hoạt động tài chính - kế toán của Công ty, là bộ phận tham
mưu cho giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tài chính - kế toán, thống kê
theo chế độ hiện hành của Nhà nước và của Tổng công ty. Cụ thể phòng tài
chính - kế toán có nhiệm vụ sau:


Về lĩnh vực tài chính:

Tham mưu giúp giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản,

để có kế hoạch dự thầu.
Nắm bắt tình hình biến động của thị trường xây dựng, xây lắp trong từng
thời kỳ, đưa ra những chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
Phòng vật tư.
Có nhiệm vụ điều hành các hoạt động mua, bán vật tư, XNK hàng hoá,
mở rộng phạm vi kinh doanh, tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước, cung
cấp vật tư thiết bị trong nội bộ Công ty và bán trực tiếp cho khách hàng.
Các bộ phận sản xuất kinh doanh.
Các xí nghiệp hoạt đông một cách độc lập trong lĩnh vực tư vấn thiết kế
xây dựng, sửa chữa và xây lắp đặt các phụ kiện cần thiết
Tại các xí nghiệp thành viên có mô hình tổ chức bộ máy quản lý và điều
hành sản xuất kinh doanh tương tự như các phòng ban của Công ty nhưng số
lượng CBCNV ít hơn, bộ máy quản lý đơn giản hơn. Riêng với các công trình
được tổ chức thành các tiểu ban nhỏ có chức năng và nhiệm vụ giống các phòng
ban thu nhỏ của Công ty.
Các đội sản xuất trực thuộc xí nghiệp trực thuộc các xí nghiệp, do các xí
nghiệp trực tiếp quản lý.
1.2. Vai trò của nguồn nhân lực đối với công ty
1.2.1. Đặc điểm và vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý
1.2.1.1. Đặc điểm của đội ngũ cán bộ quản lý
Ngoài những đặc điểm chung của lao động, đội ngũ cán bộ quản lý doanh
nghiệp trước xu thế toàn cầu hoá kinh tế còn có một số đặc điểm riêng sau:
10


-Cán bộ quản lý có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là quản lý, điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, làm cho hoạt động sản xuất
diễn ra liên tục, không bị gián đoạn.
-Đối tượng tác động của cán bộ quản lý là người gắn liền với hoạt động
sản xuất kinh doanh. Sự tác động của cán bộ quản lý vào những người này

quản lý tìm kiếm thông tin phản hồi cần thiết cho quản lý (vai trò người giám
sát), chia sẻ thông tin với những người trong đơn vị, doanh nghiệp (vai trò
người truyền tin), chia sẻ thông tin với những người bên ngoài đơn vị (vai trò
người phát ngôn).
-Vai trò ra quyết định bao hàm việc ra quyết định để tác động lên con
người. Nhà quản lý tìm kiếm cơ hội, thông tin để xác định vấn đề cần giải quyết
(vai trò người ra quyết định), chỉ đạo việc thực hiện quyết định (vai trò người
điều hành), phân bổ nguồn lực để thực hiện các mục tiêu khác nhau (vai trò
người đảm bào nguồn lực) và tiến hành đàm phán với đối tác (vai trò người đàm
phán).
Những vai trò trên giúp các nhà quản lý thực hiện có hiệu quả chức năng
và nhiệm vụ của mình. Đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò
của người quản lý càng được thể hiện rõ nét.
1.2.2. Đặc điểm và vai trò của đội ngũ lao động sản xuất kinh doanh
1.2.2.1. Đặc điểm của đội ngũ lao động sản xuất kinh doanh
Lao động sản xuất – kinh doanh là lực lượng tham gia trực tiếp và gián
tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm cho doanh nghiệp, lao động sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
Đội ngũ lao động sản xuất kinh doanh là lực lượng thực hiện nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đội ngũ lao động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mang đặc điểm
của đội ngũ lao động nói chung và có những đặc điểm riêng:
-Lao động sản xuất kinh doanh có chức năng nhiệm vụ thực hiện các
công việc liên quan trực tiếp và gián tiếp đến các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
-Hoạt động của lao động sản xuất kinh doanh đa phần là hoạt động chân
tay.
12


có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.
13


Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản
chất của con người, do chính giá trị sức lao động của con người tạo ra. Để nâng
cao vai trò của con người, của nguồn nhân lực trong tổ chức thì việc quan tâm
đến công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là một yếu tố cần thiết và quan
trọng đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chất lượng nhân lực: Là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như
trí tuệ, sự hiểu biết, trình độ, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mỹ v.v… của
người lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan
trọng để xem xét và đánh giá chất lượng nguồn nhân lực.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Về cơ bản được hiểu là tăng giá
trị cho con người trên các mặt phẩm chất đạo đức, thể chất, năng lực, thẩm mỹ,
thông qua các chính sách phát triển nguồn nhân lực giúp con người có những
năng lực, phẩm chất mới, cao hơn để có thể hoàn thành tốt hơn mục tiêu của tổ
chức và của chính bản thân họ.
Đào tạo: Được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao
động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đối với
các doanh nghiệp thì nhu cầu đào tạo không thể thiếu được bởi vì không phải
lúc nào các doanh nghiệp cũng tuyển được những người mới có đủ trình độ, kỹ
năng phù hợp với những công việc đặt ra.
Giáo dục: Được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người
bước vào một nghề nghiệp mới, thích hợp hơn trong tương lai.
Phát triển: Là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc
trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa
trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.
Đào tạo, giáo dục và phát triển đếu có điểm tương đồng dùng để chỉ một
quá trình tương tự như nhau. Đó là quá trình cho phép con người tiếp thu các

do có nguồn đào tạo dự trữ để thay thế.
+ Đối với người lao động:
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ đem lại nhiều
lợi ích cho tổ chức mà nó còn giúp cho người lao động cập nhật các kiến thức,
kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật. Nhờ có
đào tạo và phát triển mà người lao động tránh được sự đào thải trong quá trình
phát triển của tổ chức, xã hội. Và nó còn góp phần làm thoả mãn nhu cầu phát
15


triển cho người lao động.
+ Đối với nền kinh tế xã hội:
Giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực của người lao động có ảnh
hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Đào tạo
là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển mạnh trên
thế giới như Anh, Pháp, Nhật…Sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh
nghiệp cũng chính là yếu tố tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực
• Yếu tố về đào tạo và phát triển
Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất của nguồn nhân
lực, tạo cho họ khả năng thích ứng được với những yêu cầu ngày càng cao của
công việc, đảm bảo cho họ có đủ năng lực trình độ và phẩm chất đạo đức để
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Quá trình đào tạo, bồi dưỡng để phát triển nguồn nhân lực cần được thực
hiện theo trình tự:
+Đào tạo trước khi được tuyển chọn vào làm việc trong bộ máy của doanh
nghiệp: đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp;
+Đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian làm việc tại bộ máy quản lý ở doanh
nghiệp;
+Đào tạo bổ sung trước khi giao nhiệm vụ mới;

hợp và tương tác các yếu tố này tạo nên năng lực chuyên môn - kỹ thuật của
người lao động để họ đảm nhận được các công việc nhất định.
Kiến thức là những thông tin mà người lao động có được và lưu trữ trong
bộ não, cách thức họ tổ chức, sử dụng các thông tin này.
Kỹ năng là năng lực cần thiết để thực hiện kết quả, là kết quả của đào tạo
và kinh nghiệm của từng cá nhân. Kỹ năng phụ thuộc vào kiến thức bởi vì trước
khi thực hiện các công việc cụ thể thì cá nhân đó phải biết mình cần phải làm
những việc gì và làm việc đó như thế nào, thời gian bao lâu, điều kiện làm việc
như thế nào. Kỹ năng là việc thực hiện các công việc ở mức độ thuần thục trên
nền tảng kiến thức có được.
Phẩm chất lao động mới đó là tập hợp các phẩm chất người lao động được
rèn luyện trong quá trình đào tạo để phù hợp với các quy trình lao động hiện
đại, chẳng hạn như tác phong công nghiệp, tính kỷ luật, năng động, sáng tạo…
Các hình thức đào tạo công nhân kỹ thuật
Đào tạo công nhân kỹ thuật được thực hiện dưới các hình thức sau:
-Đào tạo ở các trường dạy nghề
17


Các trường dạy nghề của Nhà nước do các Bộ, Tổng công ty và các tỉnh
quản lý. Các trường dạy nghề có bộ máy quản lý, đội ngũ giáo viên và cơ sở vật
chất kỹ thuật cho thực hiện đào tạo nghề. Để nâng cao chất lượng đào tạo, các
trường đảm bảo các yêu cầu sau:
+Phải có kế hoạch, chương trình đào tạo được Tổng cục dạy nghề thuộc
Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội duyệt. Chương trình đào tạo gồm 2
phần: lý thuyết và thực hành tuỳ theo cấp trình độ đào tạo mà chương trình
được thiết kế phù hợp để đảm bảo được mục tiêu và tiêu chuẩn của cấp bậc
nghề đào tạo.
+Phải có đội ngũ giáo viên dạy nghề có kỹ năng chuyên môn - kỹ thuật và
kỹ năng sư phạm.

Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp gồm
3 nhóm chủ yếu:
-Trình độ bao gồm trình độ chuyên môn và trình độ quản lý
-Kết quả thực hiện công việc
-Phẩm chất đạo đức
 Trình độ của cán bộ quản lý
Trình độ của cán bộ quản lý được thể hiện ở sự hiểu biết về các lĩnh vực
tự nhiên, kinh tế, xã hội…và được trang bị kiến thức ở mức độ nhất định. Tức là
vừa có kiến thức cơ bản, vừa có chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức về quản lý.
Như vậy, cán bộ quản lý phải được đào tạo và trang bị kiến thức tổng hợp của
nhiều lĩnh vực. Trong nền kinh tế thị trường, phải đối đầu với những thử thách
trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi cán bộ quản lý phải có kiến
thức chuyên môn giỏi, nghiệp vụ sâu về lĩnh vực được giao; phải có kiến thức
về kinh tế thị trường, kinh tế quốc tế, có kiến thức về thông lệ quốc tế trong các
hoạt động kinh tế, có hiểu biết về phong tục tập quán của nước bản địa - nước
có quan hệ hợp tác kinh tế; phải có kiến thức về khoa học quản lý hiện đại,vận
dụng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp ở mọi cấp quản lý, hoạt
động tuân thủ theo quy luật vận động của nền kinh tế thị trường; cần nắm chắc
các đường lối, chính sách kinh tế của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
 Kết quả thực hiện công việc của cán bộ quản lý
Khi có trình độ chuyên môn cũng như trình độ kiến thức nhất định, người
quản lý cần phải thể hiện năng lực làm việc hay khả năng thực thi nhiệm vụ.
19


Khả năng thực thi nhiệm vụ là khả năng biến kiến thức, kinh nghiệm thành hoạt
động chỉ đạo cụ thể, bao gồm kỹ năng về chuyên môn và kỹ năng về tổ chức
quản lý.
+ Kỹ năng về chuyên môn
Trong quá trính quản lý, người quản lý cần phải có khả năng chuyến hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status