Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ
HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN
XUẤT NỘI THẤT KB” ngoài sự cố gắng của bản thân qua quá trình học tập còn có
sự giúp đỡ rất nhiều của Nhà trường, thầy cô, cùng ban lãnh đạo cũng như cán bộ nhân
viên trong công ty cổ phần xây dựng và sản xuất nội thất KB.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế cùng toàn thể thầy cô giáo trong Trường Đại học
Thương Mại đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời
gian học tập tại trường.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Nguyễn Quang Trung và cô
giáo Nguyễn Hằng Giang đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong thời
gian đi thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc cùng toàn thể
nhân viên, các phòng ban của Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất nội thất KB.đã cung
cấp đầy đủ thông tin và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để em
có thể nắm bắt được những kiến thức thực tế và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Sinh viên thực hiện
Trịnh Tiến Dũng
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
i
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
MỤC LỤC
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
ii
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.14: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm hồ sơ nhân viên Error: Reference source
not found
,QA<$8AR3UW<(<BV@C
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
iv
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Ý nghĩa
1. HTTTQL Hệ thống thông tin quản lý
2. CSDL Cơ sở dữ liệu
3. DN Doanh nghiệp
4. HTTT Hệ thống thông tin
5. NS Nhân sự
6. KT Kế toán
7. BGĐ Ban giám đốc
8. HĐLĐ Hợp đồng lao động
9. HSNV Hồ sơ nhân viên
10. QTĐT Quá trình đào tạo
11. HSKTKL Hồ sơ khen thưởng kỷ luật
12. BHXH Bảo hiểm xã hội
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
v
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ NHÂN SỰ
1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
quản lý nhân sự.
Một trong những nhân tố mang tính quyết định sự phát triển của toàn bộ nền kinh
tế nói chung và các công ty nói riêng là nhân tố con người. Trong các yếu tố vật chất
cấu thành nên hoạt động của công ty như vốn, trụ sở làm việc, trang thiết bị, nhân lực
và môi trường thì nhân lực là yếu tố quyết định nhất. Chính vì thế mà công tác quản lý
nhân sự có vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các nhà quản lý quan tâm
mình. Một phần vì thiếu trang thiết bị phục vụ công việc, hoặc chế độ đãi ngộ chưa tốt
như tiền lương không đủ bù đắp cuộc sống, khiến cho những người có trình độ không
thể tận tâm làm đúng công việc của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý nhân sự tại công ty cổ xây dựng
và sản xuất nội thất KB em đã chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân
sự tại công ty cổ phần xây dựng và sản xuất nội thất KB” nhằm đề xuất một số giải
pháp hoàn thiện hệ thống quản lý nhân sự của công ty.
1.2 Tổng quan về phân tích và thiết hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Trên thực tế, đã có rất nhiều tài liệu, công trình, sinh viên lựa chọn các mảng đề tài
liên quan đến HTTT quản lý nhân sự để nghiên cứu, làm khóa luận cũng như các ứng
dụng đã triển khai vào thực tế. Sau đây là một số đề tài mà em đã có cơ hội tham khảo:
Đề tài thứ nhất là Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin
quản lý nhân sự của Công ty Cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST ” của Lê
Bá Khánh Duy – Lớp 45B – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề tài đã đi sâu vào
phân tích vào phân tích và thiết kế HTTT quản lý nhân sự cho doanh nghiệp Tuy nhiên
đề tài chưa thể hiện hết ý nghĩa và tầm quan trọng của HTTT quản lý nhân sự tới các
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích cơ sở dữ liệu chưa được chặt
chẽ, các kết xuất, báo cáo của phần mềm chưa mang tinh quản trị cao.
Thứ hai là Khóa luận “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty
bảo hiểm dầu khí Việt Nam” của Nguyễn Thị Thảo – Lớp 46A – Trường Đại học Kinh
tế Quốc dân. Tác giả đã xây dựng phần mềm Quản lý nhân sự cho Công ty bảo hểm
dầu khí Việt Nam. Đề tài chỉ ra được tính đặc thù trong quản lý nhân sự của một công
ty bảo hiểm, đặc biệt là công ty dầu khí. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài đó là quy trình
xử lý thông tin, các sơ đồ logic đang còn khá đơn giản
Cuối cùng là “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại
TRATECHCOM” của sinh viên Cao Thị Hồng Nhung – Lớp 47A – Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân. Khác với hai đề tài trước đó, đề tài này tập trung vào xây dựng
HTTT đặc biệt là phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu mà không đi xây dựng phần mềm. Đề
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
2
họa. Vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ thống hóa các số liệu đã
qua xử lý để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung, để đánh giá thực
trạng việc quản lý nhân sự trong thời điểm hiện tại và định hướng phát triển trong
tương lai.
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
Phương pháp so sánh đối chiếu : Đối chiếu giữa lý luận và thực tiển kết hợp thu
thập và đối chiếu thông tin , dữ liệu thu được từ các nguồn khác (qua Internet, các bài
báo,…) chọn được thông tin phù hợp với khóa luận qua đó tìm ra và giải quyết những
khó khăn thách thức còn tồn tại bên trong quá trình quản lý, giúp ta đánh giá được
năng lực quản lý hiện tại của ngân hàng và đưa ra được các giải pháp phù hợp nhất.
1.6 Kết cấu của khóa luận.
Ngoài danh mục bảng biểu sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận và phần
tài liệu tham khảo, phụ lục, khóa luận gồm ba phần:
Phần I. Tổng quan về phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự.
Phần II. Cơ sở lý luận và thực trạng của hệ HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Cổ
Phần xây dựng và sản xuất nội thất KB
Phần III. Định hướng phát triển và đề xuất hoàn thiện HTTT quản lý nhân sự tại
Công ty Cổ Phần xây dựng và sản xuất nội thất KB.
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
NỘI THẤT KB.
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Quản lý nhân sự
Hoạt động quản lý nhân sự ra đời từ thời trung cổ và phát triển mạnh mẽ vào cuối
thông tin được hiểu như sau:
Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối qua lại, tác động lẫn nhau, cùng
hoạt động để hướng tới mục tiêu chung thông qua việc tiếp cận dữ liệu vào và sản sinh
ra dữ liệu ra nhờ một quá trình chuyển đổi.
Thông tin được biểu thị theo nghĩa thông thường là thông báo hay tin nhận
được làm tăng sự hiểu biết của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự thể hiện
các mối quan hệ giữa các sự kiện và hiện tượng. Nói đến thông tin là phải nói đến hai
chủ thể: Chủ thể phản ánh (truyền tin) và đối tượng nhận sự phản ánh đó (tiếp nhận
thông tin).
Hệ thống thông tin
HTTT là hệ thống bao gồm người, thủ tục và các nguồn lực để tiến hành thu
thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức.
HTTT đóng vai trò trung gian giữa hệ quyết định và hệ tác nghiệp trong hệ thống
quản lý.
Hệ thống thông tin quản lý
Theo giáo trình Hệ thống thông tin quản lý thì HTTTQL được hiểu như sau:
Khái niệm: Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System – MIS)
là hệ thống có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý điều
hành một tổ chức. Thành phần chiếm vị trí quan trọng trong HTTTQL là một cơ sở dữ
liệu hợp nhất chứa các thông tin phản ánh cấu trúc nội tại của hệ thống và các thông
tin về các hoạt động diễn ra trong hệ thống.
Vai trò và nhiệm vụ: HTTT góp phần quan trọng vào hiệu quả hoạt động, tinh
thần và năng suất lao động nhân viên, phục vụ và đáp ứng thỏa mãn nhu cầu khách
hàng. Là một nguồn thông tin và hỗ trợ chính vô cùng cần thiết để nâng cao hiệu quả
việc ra quyết định của các cấp quản trị và các doanh nhân. Ngày nay, một số DN coi
HTTT là yếu tố sống còn trong phát triển sản phẩm dịch vụ cạnh tranh, tăng cường lợi
thế chiến lược của một tổ chức trên thị trường toàn cầu.
HTTT quản lý có nhiệm vụ:
Nhiệm vụ đối ngoại: Thu thập thông tin từ phía ngoài hệ thống phục vụ các hoạt
động bên trong của hệ thống đồng thời đưa các thông tin ra bên ngoài như các thông
chung và hoạch định những đường lối phát triển.
Những trách nhiệm chiến thuật là thuộc mức kiểm soát quản lý, có nghĩa là dùng
các phương tiện cụ thể để thực hiện các mục tiêu chiến lược đặt ra ở mức cao hơn.
Cuối cùng ở mức tác nghiệp, quản lý việc sử dụng sao cho có hiệu quả và hiệu
lực những phương tiện và nguồn lực để tiến hành tốt các hoạt động của tổ chức nhưng
phải tuân thủ các ràng buộc về tài chính, thời gian và kĩ thuật.
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
Là hệ thống bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý (tuyển dụng,
quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả hoạt động, và sa thải nhân viên trong doanh
nghiệp…) có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của
doanh nghiệp.
Mô hình HTTT quản lý nhân sự tổng quát
- Quản lý nhân viên bao gồm: Quản lý hồ sơ nhân viên, xử lý hợp đồng hết hạn,
quản lý thử việc.
- Quản lý chấm công: Quản lý nghỉ phép, quản lý vào ra công ty, quản lý nhật ký
làm việc, quản lý đăng ký lịch làm việc, tích hợp máy chấm công.
- Quản lý lương: Quản lý tính lương thời vụ, lương thời gian, tính lương theo sản phẩm.
- Quản lý chức vụ: Quản lý cấp bậc, chức vụ trong tổ chức của doanh nghiệp.
- Quản lý các chế độ: các chế độ khen thưởng, phụ cấp ốm đau bệnh tật, thai sản.
- Quản lý đào tạo: Tổ chức lớp học, đánh giá học viên và giáo viên.
Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của hệ thống thông tin
quản lí nhân sự tại cơ quan sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ của máy
tính điện tử, các chương trình quản lí nhân sự cho phép ta lưu trữ, sắp xếp, tìm kiếm các
thông tin về nhân sự một cách nhanh chóng, thuận lợi.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân sự.
Hoạt động quản lý nhân sự của DN chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Mỗi một
yếu tố lại có những tác động khác nhau, có những tác động khác nhau, có thể tác động
2.1.2.1 Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng:
Đặc trưng của phương pháp hướng chức năng là phân chia chương trình chính
thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhắm đến thực hiện một công
việc nhất định.
Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếp
tục phân rã bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay, sử
dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng chức năng.
Sơ đồ phân cấp chức năng
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
Mục đích của sơ đồ là nêu lên chính xác và cụ thể các chức năng chính của hệ
thống thông tin. Sơ đồ chức năng của hệ thống chỉ ra cho chúng ta biết hệ thống cần
phải làm gì chứ không phải chỉ ra là phải làm như thế nào. Việc phân cấp sơ đồ chức
năng cho phép phân tích viên hệ thống có thể đi từ tổng thể đến cụ thể, từ tổng quát
đến chi tiết theo cấu trúc hình cây.
Đặc điểm của BPC là:
- Cho một cách nhìn khái quát, dễ hiểu, từ đại thể đến chi tiết về các chức năng,
nhiệm vụ cần thực hiện.
- Rất dễ thành lập, bằng cách phân rã dần dần các chức năng từ trên xuống
- Có tính chất tĩnh, vì PBC chỉ cho thấy các chức năng mà không thấy trình tự xử lý.
- Thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa chức năng
Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quá
trình xử lý thông tin với các yêu cầu sau:
- Diễn tả ở mức logic, nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi “Làm gì?”, mà bỏ qua câu
hỏi “Làm như thế nào?”.
- Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần mô tả
- Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó, và qua đó phần
nào thấy được trình tự thực hiện giữa chúng
với cấu trúc bên trong của mỗi lớp, gồm các thuộc tính và các thao tác. Biểu đồ lớp
được xem là tĩnh vì cấu trúc mà nó mô tả luôn luôn đúng vào mọi lúc trong chu trình
sống của hệ thống. Thông thường thì hệ thống được mô tả bởi một số biểu đồ lớp (chứ
không phải là gom tất mọi lớp vào cùng một biểu đồ), và một lớp có thể tham gia vào
nhiều biểu đồ.
Biểu đồ tuần tự: Là một trong hai biểu đồ tương tác chính, với chủ ý làm nổi bật
trình tự theo thời gian của các thông điệp. Nó trình bày một tập hợp các đối tượng
cùng với những thông điệp chuyển giao giữa chúng với nhau. Các đối tượng nó đây
thường là các cá thể có tên hay khuyết danh của các lớp, song thế vào chỗ các đối
tượng, cũng có thể là các đối tác, các hợp tác, các thành phần, các nút.
Biểu đồ trạng thái: Có những đối tượng có những phản ứng kinh hoạt trước
những sự kiện từ ngoài tới. Hành vi của loại đối tượng này được miêu tả bởi biểu đồ
trạng thái. Biểu đồ trạng thái trình bày các trạng thái có thể của đối tượng và chỉ rõ đối
tượng nào đó vừa được thỏa mãn, mà đối tượng tiếp nhận qua thông điệp gửi tới từ
một đối tượng khác. Một sự thay đổi trạng thái gọi là một dịch chuyển. Có thể có các
hành động xảy ra gắn với trạng thái hay với bước dịch chuyển. Biểu đồ trạng thái
không phải vẽ cho tất cả các lớp, mà chỉ riêng cho các lớp mà đối tượng của nó có khả
năng ứng xử trước các sự kiện xảy đến tùy thuộc vào trạng thái hiện tại của nó.
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
Ưu điểm của mô hình hướng đối tượng
Đối tượng độc lập tương đối: che giấu thông tin, việc sửa đổi một đối tượng
không gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác.
Những đối tượng trao đổi thông tin được với nhau bằng cách truyền thông điệp
làm cho việc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tùy ý, dễ dàng bảo
trì, nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bên trong hệ
thống được dễ dàng hơn.
Việc phân tích và thiết kế theo cách phân bài toán thành các đối tượng là hướng
tới lời giải của thế giới thực.
-Quản lý nhân viên: Bao gồm các nhân viên hành chính sự nghiệp đang làm cho
công ty và nhân viên làm theo hợp đồng có thời hạn do công ty kí.
- Quản lý tiền lương: Hoạt động trả tiền lương cho nhân viên theo phương thức
trả trực tiếp tại phòng kế toán. Tùy theo năng lực và hiệu quả làm việc của nhân viên
mà sẽ có thêm phần lương thưởng và phạt.
2.2 Phân tích ,đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty
Cổ phần xây dựng và sản xuất nội thất KB.
2.2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất nội thất KB.
Tên đơn vị : CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT KB.
Tên tiếng Anh: KB INTERIOR PRODUCTION AND CONSTRUCTION JSC.
Tên viết tắt: KBIS.
Trụ sở chính: Số 38 Ngõ 258 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại: 84.4. 3762 974
Fax : 84.4. 3762 9742
Tài khoản : 222 100 000 58866 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam -
Chi nhánh Thanh Xuân, Hà Nội.
Văn phòng giao dịch:
Địa chỉ: Tầng 8, 9 tòa nhà Red Building, 169 Bùi Thị Xuân, Hà Nội
Điện thoại : 84.4.39748722
Fax : 84.4.39748835
Email :
Website : www.KBis.vn
Tư cách pháp nhân:
Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB được chuyển đổi từ Công ty
TNHH Công nghệ Sản xuất KIT - Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
0102013814 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp
ngày 30/08/2004.
Nguyên tắc tuyển chọn nhân sự của công ty là luôn chọn những ứng cử viên phù
hợp dựa trên phẩm chất, khả năng, thái độ, năng lực và kinh nghiệm công việc. Tạo ra
sự công bằng và hợp lý cho tất cả các nhân viên.
Nguồn nhân lực
Tính đến năm 2013, trong công ty đã có 108 nhân viên. Qua việc điều tra mẫu
khảo sát tại công ty, hiện tại công ty đang có đội ngũ nhân viên rất tốt, với trình độ đại
học chiếm tới 86%, cao đẳng chiếm 11.2 % và trung cấp chỉ chiếm 2.8 %.
Chính vì mục tiêu đưa phương thức bán hàng trực tuyến qua mạng trở thành
phương thức bán hàng chính, nên đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty hầu hết có thể
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
Bộ phận
đấu thầu
Khối
nhà máy
sản xuất
Phòng
Thi công
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
kiểm
soát
Ban ISO
Hội đồng quản trị
Các đơn
vị vệ tinh
BP. Bảo
hành bảo
trì
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
Công ty cổ phần cổ phần xây dựng và sản xuất nội thất KB được thành lập từ
năm 2007 đến nay, từ khi đi vào hoạt động đến nay tuy số lượng nhân sự tương đối
lớn . Việc quản lý nhân sự và tiền lương cũng được đội ngũ nhân viên chuyên trách xử
lý chuyên nghiệp và đơn giản hơn so với ban đầu. Được sử dụng các trang thiết bị,
phần mềm chuyên dụng ngay từ những ngày đầu làm việc giúp cho hiệu quả công việc
tiến triển tốt hơn. Từ việc thực hiện trả lương nhân viên theo phương pháp thông
thường, hiện nay công ty đã tiến hành chi trả lương cho nhân viên qua ATM. Tuy
nhiên, những thuận lợi luôn đi kèm với những khó khăn không nhìn trước được, vấn
đề quản lý nhân sự và tiền lương luôn là vấn đề phức tạp, khó tránh những sai sót cần
phải được quam tâm hơn.
Do vậy, với những yêu cầu và đặc điểm riêng của công ty. Việc quản lý nhân sự
và tiền lương của công ty phải đươc thực hiện theo một hệ thống phù hợp với hoạt
động của công ty. Hệ thống quản lý cần phải nắm được chiến lược phát triển chung
của đơn vị quản lí, không để những thay đổi nhỏ về tổ chức cũng như về quản lý làm
sai lệch thông tin tập hợp.
Quá trình phát triển hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty đã kiểm
chứng được tính đúng đắn, tính khoa học, đồng thời chu trình dần được hoàn thiện,
điều chỉnh sao cho phù hợp hơn với thực tế tại công ty.
Hệ thống quản lý nhân sự của công ty là hệ thống được mua từ các đơn vị cung
cấp khác, nên trong nhiều trường hợp thực tế phát sinh không đúng với như chức năng
cũng mà hệ thống có thể đảm nhận. Chính vì vậy, hàng năm mỗi phòng ban, bộ phận
của công ty luôn phải định hướng trước các mục tiêu công việc, các nguồn lực, tài
nguyên,…để phù hợp với khả năng của hệ thống cung cấp. Các mục tiêu này phải đáp
ứng các tiêu chí: Cụ thể, đo lường được, đúng trọng tâm và phù hợp mục tiêu chung
của bộ phận, của công ty, thực tế và có tính thách thức, đảm bảo thời gian thực hiện.
Đây cũng chính là nhược điểm tồn tại lớn nhất của hệ thống mà đang dần được công ty
thay mới bằng hệ thống mới đang xây dựng của mình.
Trách nhiệm quản lí nhân sự và tiền lương thuộc về 2 phòng ban : phòng hành
chính nhân sự (HC-NS) và phòng tài chính kế toán. Trong đó :
2.2.4 Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần
xây dựng và sản xuất nội thất KB.
Trong quá trình tìm hiểu và thực tế thực tập tại công ty cùng với nguồn tài liều
thu thập được từ phiếu điều tra cho thấy, hiện nay chu trình quản lý nhân sự tại công ty
cổ phần xây dựng và sản xuất nội thất KB bên cạnh những ưu điểm vẫn còn tồn tại
những khuyết điểm được bộc lộ trong quá trình thực hiện.
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin quản lý
Ưu điểm
Đội ngũ nhân viên tham gia quản lý nhân sự là những người được đào tạo chuyên
nghiệp với trình độ chuyên môn cao. Được đào tạo hướng dẫn sử dụng các công nghệ,
phương tiện hỗ trợ quản lý thuần thục và nhuần nhuyễn từng quy trình. Đội ngũ nhân
viên chuyên nghiệp, trẻ, ham học hỏi và dễ dàng thích ứng với những sự thay đổi khi
công ty triển khai một ứng dụng hệ thống mới (hệ thống thông tin quản lý nhân sự),
hoặc bổ sung hệ thống. Điều này làm cho bộ máy tổ chức quản lý nhân sự được đánh
giá khá hiệu quả trong công việc. Bên cạnh đó, Công ty còn tổ chức công tác bồi
dưỡng nhân viên diễn ra thường xuyên, giúp các nhân viên có khả năng thao tác thành
thạo với các phần mềm mà công ty đang triển khai.
Chức năng quản lý tính lương cho phép người sử dụng tự định nghĩa các bảng
lương và các công thức tính lương một cách linh họat. Có thể xuất và nhập dữ liệu
dưới dạng các tập tin word, excel để thuận tiện cho việc nhập liệu nhanh chóng cũng
như lưu trữ khi cần thiết.
Với việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong quản lý nhân sự của công ty cho
thấy sự quan tâm của công ty trong công tác quản lý. Với phương thức chấm công tiên
tiến sử dụng công nghệ hiện đại bằng thẻ từ chấm công, tránh tình trạng chấm
côngkhông đúng theo phương thức thủ công.
Bên cạnh việc chú trọng đầu tư phần mềm cho công việc, công ty cũng dành từ
200-300 triệu VND mỗi năm để đầu tư cho cơ sở hạ tầng trang thiết bị. Cùng với đó là
tăng cường đào tạo đội ngũ nhân viên có trình độ, khả năng nghiệp vụ, dần dần thích
nhân sự và tiền lương tại công ty.
Nguyên nhân
Hiện tại công ty chưa có phòng ban riêng dành cho việc quản lý HTTT và CNTT
mà đang bị trực thuộc vào các phòng ban khác cho nên việc quản lý diễn ra phức tạp
hơn, dễ dẫn đến thiếu sót trong công tác quản lý.
Trong hệ thống quản lý nhân sự tại công ty gồm hai chu trình con là quản lý nhân
sự trực thuộc phòng hành chính nhân sự và quản lý tiền lương trực thuộc phòng kế
toán tài chính, việc quản lý thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận chức năng
trong công tác quản lý không tập trung khiến cho nhà lãnh đạo khó quản lý chính xác
nhân sự, tiền lương nhân viên toàn công ty.
Bài học kinh nghiệm
- Phải hoàn thiện hệ thống quản lý nhân sự để hệ thống đạt được hiệu quả tốt nhất.
- Hệ thống quản lý nhân sự phải tích hợp được với phần cứng và phần mềm tính
lương để dễ dàng tính lương mà không cần chuyển giao giữa các phòng ban liên quan,
và tránh để việc lặp thông tin trong cùng một hệ thống.
- Nên đào tạo thường xuyên đội ngũ cán bộ nhân viên theo một quy trình nhằm
nâng cao nhận thức và nắm bắt kịp các thay đổi về hệ thống theo thời gian.
- Nên sử dụng các phần mềm bảo mật, các phần mềm diệt virus có bản quyền,
tránh bị kẻ xấu tấn công phá hủy phần mềm hay đánh cắp thông tin.
GVHD: Nguyễn Hằng Giang SVTH: Trịnh Tiến Dũng
20