Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp phát triển công tác đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn huyện bắc quang - Pdf 37

MỤC LỤC
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT.............................................................4
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................2
1.Lí do chọn đề tài:.........................................................................................2
2.Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................2
4.Phạm vi nghiên cứu......................................................................................2
5.Phương pháp nghiên cứu..............................................................................3
6.Ý nghĩa và đóng góp đề tài............................................................................3
7.Kết cấu đề tài................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI..........................................................................................................4
I. Khái quát chung về Phòng Lao động - TBXH huyện Bắc Quang..............4
1.1. Tổng quan về đơn vị..................................................................................4
1.1.1. Giới thiệu về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội..................4
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chung của đơn vị...............................................4
1.1.3. Quá trình phát triển của đơn vị.............................................................5
1.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức.............................................................................5
1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Phòng
Lao động – Thương binh và Xã hội hiện nay...............................................6
1.1.6. Phương hướng trong thời gian tới........................................................6
1.1.6.1. Công tác hoạch định nhân lực...........................................................6
1.1.6.2. Công tác thiết kế và phân tích công việc.........................................7
1.1.6.3. Công tác tuyển dụng nhân lực...........................................................7
1.1.6.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí...............................8
1.1.6.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực............................................8
1.1.6.6. Công tác đánh giá kết quả thực hiện được. .......................................9
1.1.6.7. Quan điểm trả lương cho người lao động........................................10

2.2.1.1. Hệ thống cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang.........21
2.2.1.2. Năng lực đào tạo của cơ sở đào tạo nghề và Cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ cho đào tạo nghề.................................................................22
2.2.1.3.Chương trình đào tạo nghề...............................................................23
2.2.1.4. Đội ngũ giáo viên.............................................................................23
2.2.1.5. Cơ quan quản lí nhà nước về dạy nghề trên địa bàn huyện Bắc
Quang..............................................................................................................25
2.2.2. Thực trạng đào tạo nghề ở huyện Bắc quang, tỉnh Hà Giang............25
2.2.2.1. Quy mô, tốc độ đào tạo nghề...........................................................25
Bảng 1. Quy mô và tốc độ tăng đào tạo nghề qua các năm 2007 – 2010.26
2.2.2.2. Chương trình, giáo trình giảng dạy................................................26
2.2.2.3. Chất lượng đào tạo nghề..................................................................27
2.3. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề ở Bắc Quang.....................28
2.3.1. Những mặt đạt được...........................................................................28
2.3.2. Những tồn tại cần giải quyết...............................................................30
2.3.2.1. Hệ thống cơ sở đào tạo hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của
thị trường lao động về chất lượng và quy mô đào tạo..................................30
2.3.2.2. Đào tạo chưa ghắn với thị trường lao động.......................................30
2.3.2.3. Chất lượng đào tạo nghề của cơ sở dạy nghề vẫn còn hạn chế......31
2.3.2.4. Công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong huyện còn nhiều
hạn chế...........................................................................................................31
CHƯƠNG 3:......................................................................................................34
MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO NGHỀ Ở HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG...............34
I. Quan điểm, định hướng và mục tiêu đào tạo nghề của huyện Bắc Quang
đến năm 2015.................................................................................................34
1.1. Quan điểm:..............................................................................................34
1.2. Định hướng..............................................................................................35
1.3. Mục tiêu cụ thể đối với đào tạo nghề của huyện..................................35
II. Một số giải pháp nhằm phát triển đào tạo nghề của Huyện Bắc Quang.

Uỷ Ban Nhân Dân

3

TBXH

Thương binh xã hội

4

LĐ-TBXH

Lao động – Thương binh Xã hội

5

CB

Cán bộ

6

XĐGN-VL

Xoá đói giảm nghèo – việc làm

7

BHYT


Công nhân kỹ thuật

13

CBCNVC

Cán bộ công nhân viên chức

14

CBGD

Cán bộ giảng dạy

15

THCN

Trung học chuyên nghiệp


LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời ký hội nhập kinh tế quốc tế nguồn lực con người là một trong những
nguồn lực quan trọng của mỗi quốc gia. Nó bắt nguồn từ vai trò của con người
trong sự nghiệp phát triển. Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát
triển. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi lợi thế của sự phát triển đang chuyển
dần từ yếu tố tài nguyên thiên nhiên, giá nhân công rẻ sang nguồn nhân lực ổn định
và có chất lượng cao. Đối với Việt Nam nói chung và huyện Bắc Quang nói riêng
là nới có điều kiện kinh tế đang phát triển. Chính vì vậy Đảng, Chính phủ và tỉnh
xác định “Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát

rằng máy móc có hiện đại và quy mô đến đâu thì cũng không thay thế được
kỹ thuật vững chắc cùng với tay nghề của con người. Nền kinh tế nước ta
đang trên đà phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Các cơ quan đơn
vị và các doanh nghiệp địa phương cũng đang hoà mình vào quá trình đó, để
tồn tại và phát triển trong thị trường hiện nay, ngoài việc đổi mới trang thiết
bị thì công tác đào tạo nghề cũng cần cải thiện với mức tối đa, để nâng cao
hiệu quả và không ngừng phát triển của cơ quan tổ chức.
Để góp phần công sức nhỏ bé của mình cho sự phát triển của Phòng
LĐTBXH em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển công tác
đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn huyện Bắc Quang”. Để có
thể đi sâu vào công việc tìm hiểu những công việc trong quản lỷ và công tác
đào tạo nghề, để từ đó em nâng cao được kết quả học tập và quá trình học
tập được tốt hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua lý thuyết được học tại trường và tiếp xúc thực tế tại cơ quan,
nhằm tìm hiểu sâu hơn về công tác đào tạo nghề, nghiên cứu rõ hơn về thực
trạng công tác đào tạo nghề, đưa ra giải pháp và khuyến nghị nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề tại Phòng Lao động – Thương binh
và Xã hội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu công tác đào tạo nghề tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã
hội.
4. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
Thời gian: Từ ngày 01/05/2015 đến 31/05/2015
2


5. Phương pháp nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan trực tiếp hoặc

chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang.
• Một số thông tin về đơn vị:
- Tên đơn vị: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
- Địa chỉ: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội – Thị trấn Việt Quang –
Huyện Bắc Quang – Tỉnh Hà Giang.
- Số điện thoại cơ quan: Trưởng phòng Vũ Đức Chánh: 0948693683
- Email: [email protected]
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chung của đơn vị.
Phòng Lao động Thương binh và Xã hội là một cơ quan chuyên môn thuộc
UBND huyện thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND huyện quản lý nhà nước
về lĩnh vực Lao động - TBXH.
Phòng Lao động - TBXH huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND huyện,
đồng thời chịu hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động TBXH tỉnh Hà Giang.
Phòng Lao động - TBXH có tư cách pháp nhân và được phép sử dụng con dấu riêng.
- Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác LĐTBXH trên địa bàn
và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc ngành lao động
TBXH.
- Trình UBND huyện quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về công
tác LĐ-TBXH; Hướng dẫn và kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin,
lưu trữ phục vụ cho công tác LĐ-TBXH.
4


- Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về đánh giá tình
hình, kết quả triển khai công tác LĐ - TBXH trên địa bàn với Chủ tịch UBND
huyện và Sở LĐ - TBXH.
- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật; Giải quyết khiếu
nại, tố cáo về công tác LĐ-TBXH trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân
công của UBND huyện.

Chức năng: Tham mưu giúp Trưởng phòng thực hiện công tác tổ chức, công
tác quản lý lao động, công tác đào tạo nghề, chính sách về nhân sự, chính sách tiền
lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động; tham mưu xây dựng và sửa đổi các
quy chế quản lý, điều hành đơn vị cơ quan.
Nhiệm vụ: Xây dựng nội quy, quy chế cơ quan theo những điều quy định
của nhà nước và pháp luật.
Đề xuất với Ban Lãnh đạo các phương án tổ chức quản lý và tổ chức sản
xuất phù hợp với từng thời kỳ và nhiệm vụ sản xuất của cơ quan.
Tham mưu giúp Ban Lãnh đạo trong việc: kiện toàn các chức danh quản lý,
đề bạt, bổ nhiệm, tuyển dụng, điều động, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, cử
người đi học đối với cán bộ công nhân viên chức theo chế độ hiện hành.
1.1.6. Phương hướng trong thời gian tới.
Tiếp tục vận động các cá nhân, tập thể ủng hộ quỹ “Đền ơn đáp nghĩa, tổ chức
xây nhà tình nghĩa và tặng quà cho các đối tượng chính sách, người có công.
Giải quyết chinh sách trợ cấp thường xuyên cho người 90 tuổi trở lên, cứu đói
cho các hộ đói gay gắt trên địa bàn toàn huyện.
Thu hồi vốn vay 120 đã quá hạn, điều tra lao động việc làm, điều tra cung cầu
lao động trên địa bàn toàn huyện.
1.1.6.1. Công tác hoạch định nhân lực.
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, Phòng đã phân chia bộ máy điều
hành và quản lý phù hợp để công tác này ngày càng hiệu quả. Hiện nay cơ cấu bộ
máy tổ chức của phòng được thể hiện như sau:
Phòng Lao động – TBXH huyện Bắc Quang gồm: 8 biên chế; Tuổi đời từ 30
đến 45 là 4 Đ/c; từ 45 trở lên là 4 Đ/c. Trong đó: Nam 03đ/c, Nữ 05 đ/c.
Về kinh nghiệm trong đó: 5 đến 10 năm có 3đ/c; trên 10 năm có 5đ/c.
Về trình độ chuyên môn: Đại học 06đ/c; Cao đẳng 02 đ/c.
6


1.1.6.2. Công tác thiết kế và phân tích công việc.



nếu đạt kết quả thì được người tuyển dụng chấp nhận và lúc đó sẽ được nhận vào
biên chế chính thức. Phòng Lao động- TBXH khi tuyển dụng lao động vào làm
việc cũng phải trải qua các bước như trên.
1.1.6.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí.
Vấn đề tuyển chon và bố trí lao động của huyện hiện nay rất căng thẳng và gay
gắt. Hàng năm, một lực lượng lớn sinh viên ra trường đều mong muốn có việc làm.
Vì vậy việc tuyển chọn những người có đầy đủ khả năng, trình độ, phẩm chất và
tâm huyết trong công việc đó là một vấn đề khó khăn. Vậy khi đã tuyển chọn được
người phù hợp rồi thì việc bố trí sao cho đúng với chuyên môn, ngành nghề đào tạo
để họ phát huy được khả năng, tính sáng tạo cũng là điều mà những người tuyển
dụng và bố trí phải quan tâm.
Việc bố trí lao động trong khối UBND huyện đa số là phù hợp với trình độ đào
tạo, do vậy hiệu quả làm việc rất cao và ít lãng phí thời gian lao động. Bên cạnh đó
vẫn còn một bộ phận nhỏ người lao động bị bố trí trái với trình độ và chuyên môn
đào tạo nên vào làm việc người lao động phải mất một thời gian dài mới quen dần
được công việc.Cho nên hiệu quả lao động thấp và tâm lí người lao động hay chán
nản và điều này làm họ không phát huy được khả năng của mình.
Phòng LĐ- TBXH bố trí lao động vào làm việc tương đối phù hợp với trình
độ và chuyên môn đào tạo, tuy nhiên còn một bộ phận nhỏ bố trí trái với chuyên
ngành đào tạo.
* Nguyên nhân: Do những ý kiến chủ quan của các lãnh đạo huyện khi họ bố
trí lao động không xem xét kỹ lưỡng mà chỉ qua loa, dẫn đến việc bố trí trái với
chuyên môn đào tạo. Trong khi đó người lao động chỉ muốn tìm được một công
việc mà không để ý đến hoặc cũng có khi họ biết như vậy nhưng tìm được việc
làm hiện nay là rất khó khăn, cho nên họ bắt buộc phải chấp nhận.
1.1.6.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi tiến bộ khoa học kỹ thuật đang đạt
đến đỉnh cao, muốn sử dụng và đáp ứng các công việc đòi hỏi mỗi người lao động

Quan tâm thực hiện tốt công tác xã hội, giải quyết kịp thời trợ cấp thường xuyên
cho 1.264 xuất trong đó (Bao gồm trẻ mồ côi, Người tâm thần, Tàn tật, Người cô
đơn và người cao tuổi).
* Công tác Lao động việc làm.
Trong những năm qua đã thẩm định cho vay nhiều đợt gần 700dự án với số tiền
9


trên 14 tỷ đồng giải quyết việc làm cho hơn 3000 lao động. Tập trung chủ yếu là
kinh doanh, trồng trọt.
Các Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước, các cơ sở kinh doanh, dịch
vụ, Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp đã tạo việc làm cho 4500 lao động.
Tổ chức tốt công tác tuyển lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài, đạt
98,5% so với kế hoạch tỉnh giao.
Tổng số lao động tăng thêm đầu năm2010 là 2.000 người
* Thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo.
Đầu năm 2010 số hộ nghèo đã giảm mạnh, số hộ nghèo tính đến 31/12/2009 là
1.067 hộ thì 6 tháng đầu năm 2010 đã giảm 366 hộ, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện
hiện còn 0,34%.
Ngân hàng chính sách xã hội huyện tính đến 30/6/2010 (Sáu tháng đầu năm
2010) cho hộ nghèo vay theo chương trình dự án là trên 12 tỷ đồng.
* Công tác phòng chống tệ nạn xã hội.
Tổ chức mở các lớp dạy nghề may, mây tre đan xuất khẩu được đông đảo người
lao động tham gia.
Thành lập Trung tâm dạy nghề với nhiều ngành nghề đào tạo như: Tin học,
Ngoại ngữ, Điện Dân dụng, Mây tre đan, Sửa chữa ô tô, xe máy, May....
Tổ chức cai nghiện cộng đồng cho nhiều người nghiện ma tuý.
1.1.6.7. Quan điểm trả lương cho người lao động.
Tiền lương vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa của mỗi công nhân viên chức của cơ
quan nhà nước. Vì vậy cần có những quan điểm trả lương cho công nhân viên một

Qua thực tiễn cho thấy, quan hệ lao động đã hình thành và từng bước phát triển.
Để công tác giải quyết các quan hệ lao động được ổn định, hài hoà thì phải phát
huy các vai trò, vị trí phối hợp thực hiện.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật lao động cho
người lao động và người sử dụng lao động, hướng dẫn kiếm tra, giám sát việc thực
hiện pháp luật lao động, xây dựng thang lương, bảng lương, chế độ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động…
Các ngành chức năng tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn, học tập pháp luật
lao động, pháp luật có liên quan đến Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người lao
động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.
Các hoạt động đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ,
11


chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động ngày càng được
các cấp chính quyền cũng như cơ quan đơn vị Phòng Lao động – Thương binh và
Xã hội quan tâm.
Nhận thức được các vai trò quan trọng này, đơn vị cơ quan luôn lo lắng, quan
tâm và chú trọng đến việc đào tạo và phát triển lao động, khích lệ tinh thần làm
việc, đáp ứng đúng tâm tư nguyện vọng của người lao động.
1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nghề cho người lao động.
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan.
+ Đào tạo nhân lực chuyên môn - Kỹ thuật: Là hoạt động cung cấp những kiến
thức, kỹ năng và rèn luyện những phẩm chất mới cho người lao động, sự kết hợp
và tương tác của các yếu tố này tạo nên năng lực chuyên môn-Kỹ thuật của người
lao động để họ đảm nhận được các công việc nhất định.
+ Lao động chuyên môn kỹ thuật: Theo đề án nghiên cứu tổng thể về giáo dụcĐào tạo và nguồn nhân lực Việt Nam (VIE/89/2002) do UNESCO,UNDP và Bộ
giáo dục- Đào tạo đưa ra thì lao động kỹ thuật ở nghĩa rộng bao gồm toàn bộ
những người lao động đã qua đào tạo chuyên môn - Kỹ thuật, được cấp bằng hoặc
chứng chỉ. Cụ thể bao gồm các loại lao động đã qua đào tạo có bằng hoặc chứng

Công nhân có tay nghề, kĩ thuật là đội ngũ chiếm tỷ lệ cao nhất trong lực lượng
lao động và có vai trò đảm bảo cho sự thành công của quá trình CNH-HĐH đất
nước. Đào tạo nghề là nhiệm vụ vô cùng quan trọng được Đảng và nhà nước đặc
biệt quan tâm. Trong chiến lược của Đảng về lao động - Việc làm và phát triển
nguồn nhân lực năm 2010 – 2020, đã xác định nguồn nhân lực là nhân tố quyết
đínhự phát triển của đất nước trong thời kì CNH- HĐH do đó cần tạo chuyển biến
cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo, trong đó, mở rộng đào tạo công nhân kĩ
thuật, kĩ thuật viên và nhân viên chuyên nghiệp vụ theo nhiều cấp trình độ, coi
trọng đào tạo đội ngũ công nhân kĩ thuật tay nghề cao là nội dung có ý nghĩa quan
trọng đặc biệt.
Trong xu thế hội nhập về đào tạo lao động kĩ thuật, thực hành của thế giới, việc
đào tạo công nhân kĩ thuật ở nước ta đang được các cơ quan chức năng nghiên cứu,
tạo ra bước chuyển mới có tính đột phá trong đào tạo công nhân kĩ thuật. Trong hệ
thống này, công nhân kĩ thuật được đào tạo theo các cấp trình độ sau:
- Công nhân phụ việc: Là những công nhân đào tạo phổ cấp nghề (Nghề bậc1),
thực hiện những công việc giản đơn của một nghề và thường phụ việc cho công
13


nhân ở bậc cao hơn. Đào tạo bậc công nhân này chủ yếu là hướng dẫn, kèm cặp
thực tế, học ít lí thuyết.
- Công nhân bán lành nghề: Là công nhân được đào tạo ngắn hạn dưới 1 năm,
học lí thuyết chuyên môn và chủ yếu là đào tạo thực hành. Công nhân qua đào tạo
cấp trình độ này làm được những công việc cơ bản của nghề một cách độc lập.
- Công nhân lành nghề: Là công nhân được đào tạo nghề dài hạn, thời gian đào
tạo từ 1 đến 2 năm, đào tạo theo mục tiêu chương trình chuẩn của nhà nước. Sau
đào tạo công nhân thực hiện được những công việc phức tạp của một nghề một
cách độc lập; có thể phân tích, giám sát, điều chỉnh quá trình thực hiện công việc;
Đánh giá được chất lượng sản phẩm; có khả năng phối hợp với hướng dẫn người
khác thực hiện.

việc cụ thể thì cá nhân đó phải biết được minh cần phải làm những việc gì và làm
việc đó như thế nào. Đào tạo kĩ năng nghề nghiệp là việc đào tạo người lao động
thực hiện công việc ở mức độ thuần thục trên nền tảng kiến thức có được khác hẳn
với sự hiểu biết về công việc phải làm.
- Giáo dục các phẩm chất lao động mới: Đó là rèn luyện tập hợp các phẩm chất
mà người lao động cần phải có, nó được rèn luyện và hình thành để phù hợp với
các quá trình lao động hiện đại. Ví dụ: Tính kỉ luật công nghệ, đạo đức nghề
nghiệp, tác phong công nghiệp, sáng tạo, năng động...
1.2.4. Các hình thức đào tạo nghề.
1.2.4.1. Đào tạo ở các trường dạy nghề.
Các trường dạy nghề của nhà nước do các Bộ, Tổng công ty và các tỉnh quản lý.
Các trường dạy nghề có bộ máy quản lý, đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất – Kĩ
thuật cho thực hiện đào tạo nghề. Đào tạo công nhân kĩ thuật ở các trường dạy
nghề có ưu điiểm sau:
- Học sinh được học tập một cách có hệ thống các kiến thức, kĩ năng có sự cập
nhật nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học-Công nghệ sản xuất, thành tựu của công
nghệ dạy nghề, vì các trường loại này có cơ sở vật chất kĩ thuật đầy đủ hơn, môi
trường hợp tác với thế giới trong lĩnh vực đào tạo nghề mở rộng hơn.
- Đào tạo toàn diện hơn cả về lý thuyết và thực hành, giúp học viên nắm vững
các kiến thức cơ bản và kĩ năng thực hành.
1.2.4.2. Đào tạo dưới hình thức các lớp cạnh doanh nghiệp.
Các lớp đào tạo nghề cạnh doanh nghiệp thường do các doanh nghiệp tự tổ chức
15


và thực hiện. Mở các lớp đào tạo nghề cạnh doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu
công nhân kĩ thuật đang thiếu hụt và nhu cầu CNKT lâu dài của doanh nghiệp.
Hình thức đào tạo này không đòi hỏi phải có đủ cơ sở vật chất kĩ thuật riêng,
không cần bộ máy chuyên trách mà dựa vào điều kiếnẵn có của doanh nghiệp.
Phần lý thuyết do các kỹ sư, cán bộ kĩ thuật thực hiện. Phần thực hành được tiến

các trường dạy nghề, các trường Trung cấp kĩ thuật và các trường cao đẳng có đào
tạo nghề. Đây là những cơ sở đào tạo có đủ điều kiện tổ chức dạy nghề dài hạn.
- Đào tạo nghề ngắn hạn: là đào tạo nghề theo chương trình với thời gian từ một
vài tháng đến dưới 1 năm. Dạy nghề ngắn hạn thường tập trung tại trung tâm dạy
nghề, lớp dạy nghề độc lập hoặc ghắn với doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo khác
có đăng kí dạy nghề ngắn hạn theo quy định của Bộ Lao Động -Thương binh và
Xã hội.
1.2.6. Các loại hình đào tạo nghề:
Các loại hình đào tạo được chia ra thành 4 loại:.
- Đào tạo mới: Đây là hình thức đào tạo nghề được áp dụng đối với những người
chưa có nghề.
- Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo áp dụng cho những người đã có nghề song vì
lí do nào đó nghề của họ không còn phù hợp nữa đòi hỏi phải chuyển đổi sang
nghề khác.
- Đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức và kinh
nghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận được công việc phức tạp hơn
và làm việc có năng suất cao hơn.
- Đào tạo liên thông: Nhằm để chuyển đổi giữa lao động kỹ thuật thực hành và
lao động chuyên môn mang tính hàn lâm và ngược lại.
1.2.7. Sự cần thiết phải đào tạo nghề:
Quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang diễn ra nhanh chóng, khoa học công
nghệ ngày càng được ứng dụng rộng rãi và phát triển mạnh mẽ, cơ cấu kinh tế thay
đổi dẫn đến cơ cáu lao động cũng thay đổi theo hướng tăng lao động kĩ thuật có
trình độ tay nghề cao.
Tài nguyên thiên nhiên, tiền vốn, nhân lực là những nguồn lực vật chất nội tại,
cơ bản cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định
việc tổ chức và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác, trong đó nguồn lực lao động
vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của sự phát triển. Hiện nay, nguồn nhân lực dồi
17


QUANG
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề ở huyện Bắc Quang
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Bắc Quang là một huyện nằm ở phía nam của tỉnh Hà Giang, Phía bắc giáp
huyện Vị xuyên, Hoàng Su Phì, Phía nam giáp huyện Hàm Yên, phía đông giáp
huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang, phía tây giáp huyện LụcYên tỉnh Yên Bái và
huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai. Đều có đường ô tô đi thông đến các Tỉnh bạn.
Tổng diện tích tự nhiên là 160.524 ha trong đó đất lâm nghiệp chiếm 70% đất
nông nghiệp chiếm 10% còn lại là các loại đất khác.Toàn huyện được chia thành
21 xã và 2 thị trấn trong đó có 2 xã đặc biệt khó khăn.
Về mặt địa lí: Đặc điểm khí hậu của Bắc Quang có lượng mưa nhiều (lượng
mưa lớn nhất miền bắc) trong một năm lượng mưa trung bình từ 4.500mm đến
5.000mm, đây cũng là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông lâm
nghiệp nói riêng, phát triển kinh tế xã hội nói chung.
Mặt khác do địa hình được chia cắt nhiều sông suối, hồ lạch nếu được khai thác
có hiệu quả đây cũng là điều kiện tốt cho sản xuất phát triển.
Về cơ sở hạ tầng: Nhìn chung các xã đã có đường giao thông được giải nhựa đến
tận trụ sở UBND các xã, Trạm y tế, Trường học đã được cứng hoá đặc biệt đối với
2 thị trấn và 15 xã đã có trụ sở làm việc là nhà 3 tầng.100% các xã đã có điện lưới
quốc gia.
2.1.2. Tốc độ và trình độ phát triển kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 10,04%, với sự nỗ lực lớn Bắc
Quang đang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng: Công nghiệp - Dịch
vụ - Nông lâm nghiệp. Cơ cấu kinh tế của Bắc Quang năm 2010; Nông lâm nghiệp
19


chiếm 34,61%, Công nghiệp -Xây dựng chiếm 29,52%, Thương mại dịch vụ chiếm
12,8%.
Trong những năm đây kinh tế Bắc Quang đã từng bước chuyển mình mạnh mẽ,

Việc chuyển dịch cơ cấu lao động sang các ngành công nghiệp, kỹ thuật cũng
như các ngành dịch vụ cao cấp rất chậm do trình độ lao động thấp.
Việc chuyển dịch cơ cấu lao động từ lao động phổ thông sang lao động có trình
độ chuyên môn vẫn còn chậm, chưa theo kịp tiến độ phát triển kinh tế -Xã hội của
huyện.
2.2. Thực trạng công tác đào tạo nghề tại Huyện Bắc Quang.
2.2.1. Thực trạng hệ thống cơ sở đào tạo nghề.
2.2.1.1. Hệ thống cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang.
Hiện nay trên địa bàn huyện Bắc Quang có 2 cơ sở dạy nghề. Mạng lưới cơ sở
đào tạo nghề của huyện Bắc Quang được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1: Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang.
STT

Cơ sở đào tạo CNKT

Tổng

Cơ quan quản lý
TW
Tỉnh
huyện

số
1
Tung tâm dạy nghề
1
1
2
Các TTDVVL có tham gia DN
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status