Tiểu luận hóa phân tích môi trường
Đề tài:XÁC ĐỊNH LƯỢNG NHỎ THỦY NGÂN TRONG MỘT SỐ MẪU ĐỊA CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
I.TỔNG QUAN
Thủy ngân là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký
hiệu Hg (hay nước bạc)) và số nguyên tử 80. Là một kim loại lưỡng tính nặng
có ánh bạc, thủy ngân là một nguyên tố kim loại được biết có dạng lỏng ở
nhiệt độ thường.
-
Lịch sử :Người Trung Quốc và Hindu cổ đại đã biết tới thủy ngân và nó
được tìm thấy trong các ngôi mộ cổ Ai Cập có niên đại vào khoảng
năm 1500 TCN .
-Hợp chất:
•Clorua thủy ngân (I) (calomen và đôi khi vẫn được sử dụng trong y học).
•Clorua thủy ngân (II) (là một chất có tính ăn mòn mạnh, thăng hoa và là chất độc cực
mạnh)
•Fulminat thủy ngân, (ngòi nổ sử dụng rộng rãi trong thuốc nổ)
•Sulfua thủy ngân (II) (màu đỏ thần sa là chất màu chất lượng cao),
•Selenua thủy ngân (II) chất bán dẫn,
tạo ra hợp kim với phần lớn các kim loại, bao gồm vàng, nhôm và bạc, đồng
nhưng không tạo với sắt. Do đó, người ta có thể chứa thủy ngân trong bình
bằng sắt. Telua cũng tạo ra hợp kim, nhưng nó phản ứng rất chậm để tạo ra
telurua thủy ngân. Hợp kim của thủy ngân được gọi là hỗn hống.
I.1Các hiệu ứng sức khỏe & môi trường
Thủy ngân nguyên tố lỏng là ít độc, nhưng hơi, các hợp chất và muối của nó là rất độc và
là nguyên nhân gây ra các tổn thương não và gan khi con người tiếp xúc, hít thở hay ăn
phải. Nguy hiểm chính liên quan đến thủy ngân nguyên tố là ở STP, thủy ngân có xu
hướng bị ôxi hóa tạo ra Ôxít thủy ngân - khi bị rớt xuống hay bị làm nhiễu loạn, thủy ngân
sẽ tạo thành các hạt rất nhỏ, làm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt một cách khủng khiếp.
I.2Nguồn gốc phát thải của thủy ngân.
-Nguồn gốc tự nhiên hoạt động của núi lửa,sự phong hóa các loại đã có thủy ngân
-Nguồn gốc nhân tạo
+Phát hành từ huy động các tạp chất thủy ngân
•Nhà máy nhiệt điện dùng nguyên liệu hóa thạch,đặc biệt là than(là nguồn phát hành lớn nhất của thủy ngân vào không khí)
•Sản xuất xi măng (thủy ngân trong vôi)
•Khai thác khoáng sản và các hoạt động luyện kim liên quan đến việc khai thác,chế biến và tái chế các loại khoáng sản sắt thép,kẽm,vàng
+phát hành từ khai thác có chủ yếu và sử dụng thủy ngân
•Khai thác thủy ngân, Khai thác vàng và bạc
•Sản xuất clo
•Sử dụng đèn huỳnh quang,chất hàn răng hỗn hợp
•Sản xuất các sản phẩm có chứa thủy ngân nhiệt kế,áp kế,các thiết bị chuyển mạch điện và điện tử
+phát hành từ xử lý chất thải,hỏa tang
giây cho giới hạn phát hiện lên tới 2. 10
-8
mol/l.
II.2. Phương pháp sắc ký
II.2.1. Phương pháp sắc ký khí.
Phương pháp sắc ký khí với detector bắt giữ điện tử (GC/ECD) là phương pháp thường được sử
dụng để xác định dạng tồn tại của thủy ngân đặc biệt là các loại thủy ngân hữu cơ trong mẫu như metyl
thủy ngân, dimetyl thủy ngân...
II.2.2. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Nhờ khả năng tách và làm giầu đồng thời trên hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao Qiufen Hu và
cộng sự [19] đã tách và xác định đồng thời lượng vết Pb, Hg và Cd sau khi làm giầu trên cột các ion
kim loại trên với thuốc thử là tetra(4-bromophenyl)-porphyrrin (T BPP) trên cột chiết pha rắn
4
TM
Xterra
RP18 (cột 5µm,
II.3. Các phương pháp phân tích quang phổ
II.3.1. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử
Thủy ngân cũng như nhiều vết kim loại khác như As,Cd, Co, Cu, Fe, Pb, Ni, Mn và
Zn… trong nước cũng được định lượng bằng phương pháp này khi dùng kỹ thuật nguyên
tử hóa trong lò graphit hoặc tách sơ bộ các nguyên tố cần định lượng bằng kỹ thuật chiết
hoặc trao đổi ion trước khi định lượng chúng trên thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử với
kỹ thuật nguyên tử hóa trong ngọn lửa hoặc không ngọn lửa.
của nhà máy pin, kết quả thu được cho thấy phép đo có độ lệch chuẩn tương đối là 3%.
II.5. Phương pháp kích hoạt notron
Phương pháp kích hoạt notron là phương pháp phân tích hiện đại, có độ nhạy cao, độ
chính xác cao với thời gian phân tích ngắn, thường được sử dụng để xác định tổng thủy
ngân và một số dạng thủy ngân nhất định.
Nguyên tắc của phương pháp là đo sự phát xạ tia gamma do
197
Hg tạo thành khi sự
chiếu xạ notron trong lò phản ứng hạt nhân. Giới hạn phát hiện của phương pháp có thể
tới 1 ng/g hoặc nhỏ hơn.
III. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng thủy ngân trong đất.
III.1 .Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Thủy ngân trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dưới các dạng khoáng vật sau: Thần sa
(HgS), Timanit (HgSe), Côlôđôit (HgTe), Livingtonit (HgSb O ), Môntrôyđit (HgO),
4 7
Calômen (HgCl), vv…,
III.2. Quy trình phân tích.
•Bản chất của phương pháp: mẫu sau khi trộn đều với canxi oxit và bột sắt kim loại đem
đốt,hơi thủy ngân bay lên ngưng tụ trên thành ống thủy tinh được hòa tan bằng axit
nitric 1:1 nóng,dùng dung dịch thiếc(II) clo để khử Hg
Độ rộng khe đo
0,5nm
Cường độ dòng đèn catot rỗng
6 mA(80% Imax)
Thời gian đo
60 giây
Thể tích mẫu đo (ml)
50 ml
III.2.Quy trình phân tích.
•Bản chất của phương pháp: mẫu sau khi trộn đều với canxi oxit và bột sắt kim loại đem
đốt,hơi thủy ngân bay lên ngưng tụ trên thành ống thủy tinh được hòa tan bằng axit nitric
1:1 nóng,dùng dung dịch thiếc(II) clo để khử Hg
+2
trong dung dịch về Hg kim loại trong
hệ thống kín và dẫn hơi thủy ngân tới buồng đo cường độ vạch hấp thụ nguyên tử. hàm
lượng thủy ngân được xác định theo phương pháp đồ thị chuẩn.
1
III-15BA7
M1-Tứ Quận
0,19
2
III-15BA7
M2-Ao Cạn
0,08
3
III-15BA7
M3-Thượng Ấm
0,10
4
III-15BA7
M4-Oắc
SN.01.15
1,11
9
I-15BA86
TN.01.15
0,88
10
I-15BA117
M.01
0,06
Cảm ơn thầy và các bạn đã theo dõi